Nghiên cứu, khảo sát và lựa chọn công nghệ thích hợp để chuyển hóa chất thải rắn hữu cơ thành phân bón hữu cơ vi sinh phục vụ sự phát triển nông nghiệp sạch - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT VÀ LựA CHỌN CÔNG NGHỆ
THÍCH HỢP ĐỂ CHUYỂN HÓA CHẤT THẢI RẮN HỮU c ơ
THÀNH PHÂN BÓN HỮU c ơ V I SINH PHỤC v ụ
S ự PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP SẠCH
MÃ SỐ: OG-05.17
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: PGS. TS. Nguvễn Thi Diễm Trang
CÁC CÁN BÔ THAM GIA: PGS.TS. Trần Hồng Côn
PGS.TS. Trịnh Lê Hùng
PGS.TS. Lê Đức Ngọc
ThS. Nguyễn Vãn Hiếu
ThS. Hoàng Thị Hòa
ThS. Nguyền Văn Bình
Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA NỘI
TRUNG TÁM TH ÔN G TIN THỰ VIỀN
D ĩ / L l %
HÀ NỘI - 2007
MỤC LỤC
BÁO CÁO TÓM TẮT 1
SUMMARY 3
BÁO CÁO CHÍNH 4
I. LỜI M Ở Đ Ầ U 5
II. NỘI DU NG C H ÍN H 6
II. 1 Thực trạng tình hình chất thải rắn ở Việt N am 6
II.1.1 N hà m áy phân hữii cơ Cầu D iễn 7
ÌỈ.Ì.2 Nhà m áy c h ế biến p h ế thải Việt T r ì 8
IỈ.2 Thực n gh iệ m 8
Ị 1.2.ỉ Phán tích mẩu chất thải r ắ n
8

Nam, đánh giá chất lượng sản phẩm.
5. Bước đầu thử nghiệm sản phẩm compost trên đối tượng đất và cây trồng. Đánh giá chất
lượng phân compost tự sản xuất với loại sản xuất trên dây chuyền cóng nghiệp. Thãm dò khả
năng tiêu thụ sàn phẩm.
e. Các kết quà đạt được
Trong thời gian thực hiện đề tài từ năm 2005 đến năm 2007 sàn phẩm cụ thể ciia dề tài
đã đạt được như sau:
1. Hoàn chỉnh nội dung nghiên cứu của 04 chuyên đề:
Chuyên đê I. Điều tra thực trạng tình hình chất thải rắn sinh hoạt.
b. Chủ trì đề tài:
c. Các cán bộ tham gia:
PGS. TS. Nguyễn Thị Diẻm Trang
PGS.TS. Trần Hồng cỏn
PGS.TS. Trịnh Lê Hùng
PGS.TS. Lê Đức Ngọc
ThS. Nguyễn Vãn Hiếu
ThS. Hoàng Thị Hòa
ThS. Nguyễn Văn Binh
Chuyên đé 2: Nghiên cứu các điều kiện thích hợp để chuyển hoá rác thải hữu cơ thành phân
compost.
Chuyên đê 3: Thiết kế và lắp đặt hệ thống làm phân compost hiếu khí kiếu thùng quay qui mò
nhỏ.
Chuyért đề 4: Khảo sát khả năng ứng dụng phân compost.
Nội dung của 04 chuyên đề trên tập trung ớ 03 luận văn thạc sỹ khoa học đã được báo vệ
thành cổng (phụ lục 1):
Đé tài luân vãn l : Khảo sát và lựa chọn công nghệ chuyển hóa chất thái rán hữu cơ thành
phân rác hữu cơ phục vụ phát triển nông nghiệp sạch.
Đề tài luán văn 2: Đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả quy trình sán xuất phân rác hữu cơ
trên thiết bị compost quay.
Đề tài luân vãn 3: Khảo sát vai trò của phân rác hữu cơ đối với đất trổng.

converting organic solid wastes to compost for the development of cleaner agriculture.
Content
The investigation about municipal solid waste situation especially about organic waste
characterization in Hanoi was caưied out. They are choosing locations, sampling process and
analyzing the compositions. Typical parameters such as moisture, water content and
composition of carbon and nitrogen, which are important for composting process, were
studied.
A compost unit with household scale usin° aerobic roll-up system was constructed. It
intends to be applied in sub-urban districts, where compost product has a direct market.
Quality of the self-produced compost was investigated in practical test. This situated
mainly on properties of soil and plants.
e. Results:
1. 03 Master theses were completed (2005 - 2006). They were hiahlv appreciated by scientific
committee (annex 1).
2. 01 workshop was organized. It was the workshop “Solid Waste Management" in Hanoi.
May 2005.
3. 03 reports were published (annex 2):
+ “Problems concerning the composting technology from municipal solid waste of
Hanoi", Proceedings of Solid Waste Management Forum, pp. 12 - 18. May 24. 2005, Hanoi.
Vietnam.
+ “Planning of composting schemes for selected communities in Greece and Vietnam ”,
AUNP Granthoders Meeting, 25 -26 August Manila, Philippines.
+ Investigation o f organic waste characterization in Hanoi", Proceedings of Tenth
International Waste and Landfill Symposium, pp. 915 - 916. October 1-7. 2005. Sardinia. Italy.
BÁO CÁO CHÍNH
I. LỜI MỞ ĐẨU
Vấn đề xứ lý chất thải rắn hữu cơ đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước dặc
biệt quan tâm. Ngoài phương pháp xử lý yêm khí, kêt quả của quá trình xứ lý hiêu khí tạo ra
sản phẩm phân rác hữu cơ được coi là giải pháp quan trọng cho vấn đẽ xứ lý rác thài sinh hoạt
hiện nay. Kết quả của quá trình xử lý này ngoài việc tạo ra một loại phân bón hữu ích còn dóng

thì con số này chắc còn tãng cao. Các báo cáo cũng đề cập đến tác động cùa chất thài rán tới
mỏi trường không khí, tới chất lượng đất và nước.
Từ những thực tiễn nêu trên cho thấy: với thời kỳ công nghiệp hóa và đô thị hóa phát
tnên mạnh mẽ như hiện nay, nghiên cứu luận cứ cho việc lập dự án nglìién cứu. kháo sát và lựa
chọn cóng nghệ thích hợp đẽ chuyển hóa chát thái rán hữu cơ thành phân hón hữu cơ vi sinh
(compost) phục vụ sự phát triển nông nghiệp sạch là một cách đặt vân đé đúng đàn, phù hợp
với xu thế chung, thiết thực và hợp lí.
II. NỘI DUNG CHÍNH
Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào các điểm chính:
1. Khảo sát khối lượng, thành phần của chất thải sinh hoạt và phân tích các chi tiêu chủ
yếu về thành phần hữu cơ, tỷ lệ C:N, độ ẩm tại một số điểm trong Hà Nội.
2. Xem xét các yếu tô khách quan ảnh hường đến quá trình làm compost như khí hậu.
thành phần chất thải, Lựa chọn phương pháp thích hợp kiểm tra chát lượng sán phám
compost.
3. Nghiên cứu các điều kiện thích hợp để chuyển hoá chất thải hữu cơ thành phân
compost.
4. Tính toán, thiết kế và lắp đặt thiết bị lò ủ compost hiếu khí phù hựp với điều kiện Việt
Nam, đánh giá chất lượng sản phẩm.
5. Bước đầu thử nghiệm sản phẩm compost trên đối tượng đất và cây trổng. Đánh giá chất
lượng phàn compost tự sản xuất với loại sản xuất trên dảy chuyền còng nghiệp. Thăm dò khá
nãng tiêu thụ sản phẩm.
II.l Thực trạng tình hình chất thải rắn ở Việt Nam
Chất thải rắn đang là vấn đề nổi cộm ở Việt Nam. Mỗi năm, khoáng hưn 15 triệu tân
chất thải phát sinh trong cà nước và theo dự báo thì tổng lượng chát thái phát sinh trong cả
nước vẫn tiếp tục tãng lên nhanh chóng trong thập kỷ tới. Các khu đò thị tuy chỉ chiếm 24%
dân số của cả nước, nhưng lại phát sinh đến hơn 6 triệu tân chất thài mỗi năm (gần bằng 50$
tổng lượng chất thải của cả nước). Nguyên nhãn chính là do sỏ dàn tập trung cao, nhu cầu tiêu
dùng lớn, hoạt động thương mại đa dạng và tốc độ đỏ thị hóa cao. Theo ước tính, đến nãm
2010, tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh sẽ tãng lên 60%.
Hiện nay khoảng 80% trong số 2,6 triệu tấn chất thải công nghiệp phát sinh mỗi nãm là

khác.
Như vậy, nếu xét theo năng lực hiện có và mức độ phát triển các đó thị và khu công
nghiệp, nhu cầu về quản lý chất thải rắn ờ nước ta là rất lớn. Việc hạn chế lượng chất thải phát
sinh từ nguồn đã khó, việc quản lý và xử lý chất thải rắn khi đã phát sinh càng khó hơn. Do đó
vấn đề quàn lý chất thải rắn đô thị là một bài toán nan giải.
Theo Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam thì việc giữ gìn mói trường ờ
Việt Nam mới chỉ dừng lại ở mức nhận thức, chưa hình thành ý thức thường xuyên và hành
động trong dân chúng cũng như trong doanh nghiệp.
Việt Nam có khoảng 80 khu cóng nghiệp nhưng theo Bộ Tài nguvên và Mỏi trường chi
có 20 khu công nghiệp có nhà máy hay dây chuyền xử lý chất thải.
Giải pháp chế biến rác phế thải thành phân rác hữu cơ có ưu điểm là dơn giản, dẻ vặn
hành, nhất là trong điều kiện nhiệt đới như Việt Nam. Nhược điểm chính là rác đưa chế biến
phải có thành phần hữu cơ cao. Khu vực chế biến chiếm nhiều diện tích và khó đảm bào vệ
sinh mỏi trường. Tuy nhiên sau nhiều năm sử dụng phân bón vò cơ, đất canh lác trờ nén nghèo
và bạc màu. Xu thế chung của thế giới hiện nay là tãng cường sử dụng các nguồn chất thải hữu
cơ chế biến làm phân để góp phần cải tạo đất canh tác.
Hiện nay, ở Việt Nam có một sô' công nghệ xừ lý rác thải sinh hoạt như sau:
II.1.1 Nhà máy phàn hữu cơ Cầu Diễn
Nhà máy được xây dựng theo dự án V1E-86-023 do UNDP tài trợ. đã đi vào hoạt động
cuối nãm 1992. Đây là công nghệ ủ đông tĩnh có thổi khí, quá trinh lẽn men được kiểm soát
bảng hệ thống tự động nhiệt độ.
+ ưu điểm\
Đơn giản, dễ vận hành
- Máy móc thiết bị dễ chế tạo, thay thế thuận lợi
Năng lượng tiêu hao nhỏ
- Đảm bào hợp vệ sinh trong và ngoài nhà máy
7
- Hoạt động thường xuyên quanh nãm có mái che. thu hổi nước rác đế phục vụ cho
quá trình ủ lên men, không gây ảnh hưởng đến tầng nước ngầm
- Có điều kiện mờ rộng nhà máy để nâng cao nãng suất

có 224 mẫu được lấy và phân tích.
Thành phần khối lượng của các mẫu lấy ở các địa điểm của các quận Hai Bà Trưng, Ba
Đình, Hoàn Kiêm và Đống Đa lần lượt thể hiện ớ hình 1, 2, 3, 4. Các thành phán chính dược
phan loại là: rác hữu cơ; nhựa, vải, da, cao su; giãy các loai; kim loại; gạch, đá, sành, sứ; đất,
cát và cặn vô cơ.
s
•3
Thành phần khói lượng các mảu láy ớ
quận Hai Bà Trưng
70 ,
60
40
30
20
10
m
y
4 5 6 7 83 4 5 6
Các dịa điếm
□ Kiic hữu n '
□ Nhuu.viii. lia.
c;io su
□ ( ỉiấv các loui
□ Kitn loại
■ < i*ith. (ta. vinh
sứ
□ Oảí. các và căn
\ó C(1
Hình 1. Biểu đồ so sánh thành phần của các mẫu ớ quận Hai Bà Trưng
Đio điểm lấy mẫu:

= C
-2 5- 50
80
■i -3 40
Ị 2 30
- 20
m m k ít M
El
3 4 5 6
Các địa diểm
B iil
7 8
□ K.k hữu iơ
CB Nhựa.vái. da.
cao su
□ C iiã\ các loai
□ Kim loai
■ Gạch, dá, sành
M Í
□ Đũi. cát vã cận
võ cơ
Hình 3. Biểu đồ so sánh thành phần của các mảu ở quận Hoàn Kiếm
Dia điểm lấy mầu
l . Đường Thành 2. Đặng Thúi Thân 3. Bảo Khánh 4. Lý Tliường Kiệt
5. Trấn Himẹ Đạo 6. Nguyễn Hữu Huân 7. Phù Doãn 8. Hàng Khoai
Thành phần khôi lượng các mảu lấy ờ
quận Đống Đa
80 1
Các địa điểm
□ K JC hữu cơ

có mùi khó chịu và gây ảnh hường mỹ quan đô thị. Vì thế vấn đề xử lý chất thải sinh hoạt và
đặc biệt là chất thải rắn hữu cơ là cần thiết và phải triệt để. Vấn đề là lựa chọn phương pháp
nào thật hợp lý mà còn đem lại lợi ích kinh tế.
Xử lý rác hữu cơ thành phân rác hữu cơ (phương pháp làm compost) phục vụ cho sự
phát triển nông nghiệp sạch có thể được coi là một trong những hướng đi thích hợp nhát đối với
Việt Nam hiện nay. ở Việt Nam nông nghiệp vẫn chiếm gần 80% số dân tham gia, vì thế nhu
cầu phân bón là rất cao. Hiện nay chúng ta vẫn còn phải nhập khẩu phân bón. Hơn thế nữa vẫn
xảy ra tình trạng sử dụng phân bón hóa học một cách thiếu ý thức dẫn đến sự thoái hóa đất,
lượng phân bón bị sử dụng thừa quá nhiều đã gây ảnh hưởng lớn đến môi trường nước, đến sức
khỏe con người và các sinh vật có lợi khác. Nếu phân bón hữu cơ compost được áp dụng phổ
biến khòng những giải quyết được vấn đề lớn nhất là giảm thiểu ó nhiễm môi trường mà còn
đáp ứng được nhu cầu phân bón trong nước, giúp cải tạo đất nông nghiệp và giải quvết được
công ãn việc làm cho một lượng lớn iao động.
Bên cạnh đó khi đầu tư cho sản xuất phân bón từ nguồn rác thài, Hà Nội còn thu được
các lợi thế sau:
+ Xử lý nguồn chất thải sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ cao
+ Tạo thêm sàn phám trong thị trường phân bón hữu cơ
+ Xây dựng thói quen cho các hộ nông dân về sử dụng phán rác hữu cơ trong sàn xuất
nông nghiệp nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường sốno.
Cần phải nhán mạnh rằng không nên coi hoạt động sản xuất phân compost là hoạt dộng
kinh tế đơn thuần mà phải được xem xét dưới góc độ bảo vệ mòi trường. Chính quyén thành
phố cần phải có chính sách hỗ trợ tài chính và có những khuyến khích tích cực cho hoạt động
ỉl.2.2 Xác định các thành phấn của rác hữu cơ
Các mẫu lấy ờ quận Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Ba Đình. Đống Đa được đem đi phân
tích để xác định hàm lượng nước, hàm lượng cacbon, nitơ và tỷ số C/N. Hình 6. 7. 8, 9 là các
biểu đồ biểu diễn hàm lượng nước trong rác hữu cơ tại các điểm lán lượt tươnu ứng với 4 quận
Hàm lượng nước trong rác hữu cư
trong các mẫu ở quận Hai Bà Trưng
■ Hoa Ma
- Hang Chuoi

Ngay
Hình 8. Hàm lượng nước trong rác hữu cơ ờ quận Ba Đình
Hàm lượng nước của rác hữu cơ trong các
mẫu ở quận Đống Đa
-Dai hoc Thuy Loi
-Dong Tac
De La Thanh
Phuong Mai
-Dau Ngo Van Huong
- Ngo Van Chuong
- o cho Dua
-N am Dong
Hình 9. Hàm lượng nước trong rác hữu cơ ờ quận Đống Đa
Giá trị C/N thay đổi trong khoảng rất lớn. Từ các giá trị cúa tất cả các mẫu đã xác định
thu được tỷ số C/N trung binh như sau:
- Quận Hai Bà Trưng: tỷ số C/N trung bình = 115,8/1
- Quận Hòan Kiếm: tỷ số C/N trung binh = 197,4/1
- Quận Ba Đình: tỷ số C/N trung bình = 120/1
- Quận Đống Đa: tỷ so C/N trung bình = 158,3/1
Từ các kếl quả Irẻn đã cho thấy hàm lưựng nước trong thành phần rác thải hữu cơ ở
trong khoảng 80 - 95 %, và tỷ lệ C/N là rất cao. Những kết quà này là những thõng sò cơ bán
để xem xél khi đánh giá nguyên liệu đầu vào cho việc làm phân compost. Kết quà cũng cho
13
thấy sự cần thiết phải có giai đoạn tiền xử lý cho giải pháp làm phân compost. Tuy nhiên do
hạn chế về thiết bị phàn tích, giá thành phân tích mẫu lớn nén số lượng mẫu phân tích chưa
được nhiều. Điểu này có ảnh hường đến tính chính xác về các sỏ' liệu thực nghiệm dã nêu ớ
trên. Nghiên cứu này cần thiết có sự đầu tư nhiều hơn trước khi đi đến kết luận chính xác vé
đặc tính của vật liệu làm phân rác ờ Hà Nội.
11.2.3 Xày dựng thiết bị xử lý rác hữu cơ thành phán compost
a. Xây clifng thiết bị

Bảng 1. Kết quả phân tích mảu compost (N, p, K, C)
Su
Nguyên tố
Mẫu rác sau 21 ngày
thí nghiệm (%)
Mẫu compost sau khi ú
148 ngày (%)
Mẫu compost chuẩn
1
c
37.65%
23.82%
12-18%
2
N
1.31% 1.13%
0,4-1.6 %
3
p
0.37%
0.24
0.1-0.4%
4
K
0.0274%
0.00851
0.8-1.0%
5
C:N
28.82

<0.01 8 Mo
1.41
b.2 Thí nghiêm 2
Với 32,5 kg rác rau (với tỷ lệ C:N là 17, độ ẩm 85%) và 2,0 kg phụ gia (với tỷ lệ C:N là 70,
độ ẩm 8%). Với phần mềm đã lập sẵn ta có tỷ lệ C:N và độ ẩm ban đầu là 31.5, và 80,5%. Thể tích
nước rác khoảng 14,8 lít. Khối lượng compost thành phẩm sau khi ù 139 ngày là 9.6 kg.
Kết quả phân tích tỷ iệ C:N, p, K của mẫu như sau:
Bảng 3. Kết quả phân tích mẫu compost (N, p, K, Q
Stt
Nguyên tố
Mẫu rác sau 21 ngàv
thí nghiệm (%)
Mẫu compost sau khi ù 139
ngày (%)
Mảu compost chuẩn
(%)
1
c
39.75%
24.532%
12-18%
2
N
1.42%
1.17%
0.4-1.6%
3
p 0.87%
0.49%
0.1-0.4%

2
Cu
51.03
6
Mg
3899.55
3
Fe
7435.34
7
Mn
352.61
4
B
<0.01
8
Mo
1.22
b.3 Thí nshiêm 3
Với 48 kg rác rau (với tỷ lệ C:N là 17, độ ẩm 85%) và 4,5 kg phụ gia (với tý lệ C:N là 70, độ ấm
8%) trong điều kiện nít nước triệt để với phần mềm đã lập sẩn ta có tỷ lệ C:N và độ ẩm ban đầu là 36,3 và
78,4%. Thể tích nước rác khoảng 22,5 lít. Khối lượng compost thành phẩm sau khi ủ 123 ngày là 11.43
kg.
Kết quả phân tích mẫu compost như sau:
Bảng 5. Kết quả phân tích mầu compost (N, p, K)
Stt Nguyên tỏ'
Mẫu rác sau 21 ngày
thí nghiêm (%)
Mẫu compost sau khi ủ
123 ngày (%)

Stt Nguyên tố
Thành phần
Stt Nguyên tố Thành phần
1
Ca 53561.34
5 Zn 258.12
2
Cu 34.57
6
Mg 4762.16
3 Fe
9256.23
7
Mn 671.47
4
B
<0.01
8 Mo
3.20
b.4 Thí nghiêm 4
Với 53 kg rác rau (tỷ lệ C:N là 17, độ ẩm 85%) và 5,5 kg phụ gia (tỷ lệ C:N là 70, độ ẩm 8%)
trong điểu kiện nít nước triệt để, với phần mềm đã lập sẵn ta có tỷ lệ C:N và độ ẩm cúa nguyên liệu ban
đầu là 37,6 và 77,8%, thể tích nước rác khoảng 24 lít. Khối lượng compost thành phám sau khi ỏ 126
ngày là 13,6 kg.
Kết quả phân tích mẫu compost như sau:
Bảng 7. Kết quả phân tích mẫu compost (N. p, K)
Su
Nguyên tố
Mẫu rác sau 21 ngày
thí nghiệm (%)

7.5
7.4
6H-8
Từ bảng trên ta thấy, một lần nữa chứng minh rằng việc kiểm soát tốt nhiệt độ trong
thời kỳ đầu dã góp phần rất lớn đến thời gian phân huỷ rác, cũng như thành phần dinh dưỡng
của mùn rác thành phẩm.
Bàng 8. Kết quả phân tích thành phần kim loại mẫu compost thành phấm (đơn vi: ppm)
Stt Nguyên tố
Thành phần
Stt
Nguyên tỏ
Thành phần
1
Ca 39980.06
5 Zn
189.93
2 Cu
46.26 6
Mg
5732.80
3 Fe
8374.88
7 Mn
523.43
4 B <0.01
8 Mo
1.66
c. So sánh các thí nghiệm 1,2, 3,4
Bảng 9. Kết quả phàn tích N, p, K, c cùa bón thí nghiệm
Thành

0.164%
Nhiệt độ thiết bị phụ thuộc rất nhiều vào khỏi lượng nguyên liệu trong thùng compost, điểu
kiện nhiệt độ mỏi trường và khả nãng rút nước. Khi ta tâng khả năng rút nước cùa bình phản ứng,
sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của vi sinh vật, điều này cũng làm cho nhiệt độ tăng.
Với việc kiểm soát nhiệt độ tốt (bảo ón, rút nước, thoáng khí) góp phẩn rất lớn đến quá
trình phân huỷ của mẫu compost. So sánh thí nghiệm 1, 2 với thí nghiệm 3, 4 cho thấy mặc dù khối
lượng ban đầu của mẫu 1, 2 ít hơn mẫu 3, 4 nhưng thời gian phân huv lại lâu hơn. Điểu đó chứng
tỏ rằng, tạo điều kiện hiêu khí cũng như việc duy trì nhiệt độ cao trong những ngày đầu của quá
trình phân huỷ là rất quan trọng, góp phần rất lớn đến chất lượna phân compost cũng như thời gian
phân huý cùa mẫu compost.
d. So sánh chất lượng mùn rác compost thành phẩm
*. So sánh với phân Cầu Diễn
7.2 -=-7.4 pH : 7.3
18.61 C/N : 12.34
*. So sánh mùn rác thành phẩm với compost thành phẩm chuẩn
- So sánh vê hàm lượng kim loại nặng
60%
40%
Zn Cu
- Stard Conp oji • Experience
Hình 11. Đồ thị so sánh thành phần kim loại nặng của mùn rác và compost chuẩn
Từ đồ thị trên ta thấy rằng hàm lượng kim loại nặng trong mùn rác compost thành phẩm là
thấp hơn compost tiêu chuẩn rất nhiều, chứng tỏ mùn rác compost thành phẩm là sạch.
- So sánh vê thành phần nguyên tô'
Thành phân
Nguyên tố
Mùn rác thành phẩm
(Tính giá trị trung bình của 4 thi nghiệm)
Compost thành
phẩm chuẩn

0.3 -7-0.5%
Kẽm (Zn)
175.45 ppm
30 -T- 60ppm
Sắt (Fe)
7742.2 ppm 300-ỉ-500 ppm
Mangan (Mn) 462.29 ppm
200 -T- 400 ppm
Đồng (Cu)
43.38 ppm
30-M 0 ppm
Bo (B)
<0.01 ppm
10 -T- 50 ppm
Molypden (Mo)
1.87 ppm
40 -T- 50 ppm
pH (Của nước)
7.05
6-T-8
Với kết quả so sánh trẽn la thấy chất lượng mùn rác thành phẩm là khá tốt so với compost
tiêu chuẩn, riẻng hàm lượng K là tương đối thấp, điều này có thể là do hàm lượng phụ gia vẫn chưa
đủ.
lỉ.2.4 Khảo sát vai trò của sản phẩm compost
Khảo sát vai trò của sản phẩm compost được tiến hành trên 2 hướng triển khai. Đó là: thử
nghiệm thực tiễn việc SỪ dụng phân hữu cơ Cầu Diễn và phân rác tự sàn xuất đế xem xét các chỉ
tiêu của đất và theo dõi sự phát triển của cây rau dền đỏ.
Khảo sát ảnh hường trực tiếp của hai loại phân này đến sự phát triển cùa cây rau dền đỏ
thông qua chiều cao và năng suất tính theo khối lượng của câv.
Các chỉ tiêu của đất được khảo sát là: chất hữu cơ, nitơ, phốt pho và kali.

phần CD được trộn thêm N, p, K nên chiều cao và khối lượng của cây tăng lên trội hơn nhiều
so với phân MR.
II.3 Kết luận
Từ kinh nghiệm của các nước phát triển, việc xử lý rác và phế thải bàng bất cứ phương
pháp nào cũng đều nhầm bảo vệ môi trường và một phần mang lại lợi nhuận. Tuy nhiên nếu sử
dụng các giải pháp thích hợp có thể mang lại nhiều hiệu quả kinh tế. Tiện ích trực tiếp cùa hoạt
động này là tận dụng các phế thải có thể tái chế hoặc tái sử dụng; tạo thêm còng ãn việc làm
cho dân cư trong khu vực; giải quyết vấn đề rác thải gây ỏ nhiễm mỏi trường; làm sạch đẹp
cảnh quan môi trường đò thị.
Từ việc thực hiện nội dung “Nghiên cítii, kháo sát và lựa chọn CÔHÌỊ n(Ạ ệ illicit hợp đê
chuyển hóa chất thải rắn hữu cơ thành phán bón hữii cơ vi sinh phục VII sự phứt triển nóng
nghiệp sạch” chúng tôi đã thu được các kết quả sau:
Đã khảo sát được 224 mẫu rác thải rắn từ 4 quận nội thành của thành phò Hà Nội. Thực
hiện phân loại các mầu, đánh giá thành phần chính là rác thải hữu cơ. Từ đó xác định
được hàm lượng nước và tỳ số C/N trong rác hữu cơ nhằm tính toán nguyên liệu phù
hợp để làm phân compost.
- Đã lắp đặt thành công một thiết bị xừ lý rác thải hữu cơ thành compost loại nhỏ và đã
tiến hành thí nghiệm để đánh giá khả năng hoạt động của thiết bị.
Đã khảo sát ảnh hường trực tiếp của phân rác sản xuất trên thiết bị trẽn đối với đất
trồng và chiều cao, năng suất tính theo khối lượng cùa cây rau dền đỏ.
Tuy nhiên, các kết quả này còn cần tiếp tục được khẳng định ở các nghiên cứu tiếp
theo. Đặc biệt có thể chỉnh lý các bộ phận để hạn chế một số nhược điểm còn tón tại trong
thiết bị như vị trí nạp liệu, ống dản khí, hệ thống thu nước rác.
21
11.4. Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Thị Diễm Trang, Hoàng Văn Hà, Vũ Mai Hương (2003) “Nghiên cíùi xử lý rúc
hữu cơ của thành phô' Hà Nội bằng phương pháp lồng quay (phán huy hiếu khi) để tạo
compost
2. Hoàng Đức Liên, Tống Ngọc Tuấn (2006) uKỹ thuật và thiết bị xử /v chất thãi bào vệ
môi trường" , NXB Nông Nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status