ĐẠI HOC QUOC GIA HA NỢI
1 RƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP SINH HOC
ĐỂ XỨ LÝ NƯỚC THẢI
MÃ SỐ: QT - 04-32
CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI: TS. NGUYÊN THỊ LOAN
Các cán bộ tham gia đe tài:
PGS.TS. Trần Thị cẩm Vân
K.s Nguyễn Thị Xuân Lan
NCV Nguyễn Thị Mộc
OAI HOC QUC'C GIA h a NO'
TRUNG TÁM THCNG TtN Thư v iê n
[ D I / . 3 4 - 5
I. BÁO CÁO TOM TẮT
a. Ten dể tài: Sứ dụng các hiện pháp sinh học để xứ lý nước thái
Mã số: QT - 04-32
b. ('hú trì đé tài: TS. Nguyễn Thị Loan
c. Các cán bộ tham gia đè tài:
- PGS.TS. Trần Thị cấm Vân
- K.s Nguyễn Thị Xuân Lan
- NCV Nguyễn Thị Mộc
đ. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu:
- Đưa ra phương pháp xử lý nước thái theo biện pháp sinh học phù hợp với
hoàn cánh Việt Nam
Nội dung:
- Nghiên cứu sứ dụng hệ thống đất ngập nước để xử lý nước thái của làng
nghề giấy Phong Khê-Bắc Ninh
- Kết hợp sứ dụng hệ thống hổ sinh học với hệ thống lọc qua hào đất để xứ
lý nước thai đổ vào hổ Thành Công và nước thái nhà máy bia Du Lịch
e. Kết quả đạt được:
(1
<1
C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐÊ TÀI
ư
4
a. Project title Treatment of wastewater by biological process
a. Project Leader: Dr. Nguyễn Thị Loan
c. Project members
- PGS.TS. Trần Thị cám Vàn
- K.s Nguyễn Thị Xuân Lan
- NCV Nguyễn Thị Mộc
d. Objective and content of the research
Objective
To introduce a wastewater treatment methods based on biological process
that are suitable to Vietnamese condition
Content
• Using constructed wetland to treat wastewater from the paper producing
village Phong Khe - Bac Ninh Province
• Using of biological ponds combined with the soil trench system to treat
wastewater flowing to Thanh Cong Lake and wastewater from Du Lich
beer factory.
e. Results
Scientific product: 2 scientific papers
• One scientific paper was published in the Proceeding of the Ninth
Woman Conference of the National University of Hanoi in November
2004, its title is "Using constructed wetland to treat wastewater ", page
151-161
• One scientific paper was published in the Proceeding of Scientific
Conference of University of Sciences (November, 2004), its title is:
3.2 Sứ dụng mô hình hổ sinh học kết hợp với hệ thống
lọc qua hào đất đê xử lý nước thài hồ Thành Công
và nước thải nhà máy hia Du Lịch 18
3.2.1 Xử lý nước thái hồ Thành Công 18
3.2.2 Xử lý nước thải nhà máy bia Du Lịch 20
4. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 22
4 .1 Kết luận 22
4.2 Kiến nghị 24
5. TÀI LIÊU THAM KHẢO 24
6
LỜI MỞ ĐẨU
Dê hoàn thành dược dê tài này tỏi xin chân thành cám ơn các cộrii> sự
dã ( ÍIHÍỊ lôi tiến hành các nghiên cứu và thí nghiệm trong dê tài này.
Tòi cũng xin chân thành cám ơn Ban Chú Nliiệm Khoa Môi trườnq và
Bộ môn Còng nghệ Môi trường đã tạo diều kiện cho tôi về thời qian cũnịỉ
như cơ sà vật chất, phòng thí nẹhiệm đế tôi tiến hành phân tích các thông số
môi trườniị.
Cuối cùng tòi xin cám ơn Trường Dại học Khoa học Tự nhiên và Dại
học Quốc Gia Hà Nội dã cung cấp kinh phí d ể tôi thực hiện đề tài này.
7
1. ĐẶT VẤN ĐÊ
o nhiễm môi trường, trong đó có ỏ nhiễm nước đang là một vân để được
quan tâm khắp nơi trên thế giới. Cổ rất nhiều phương pháp xứ lý nước như:
hoa học, lý học sinh học v.v. Trong đó xử lý bằng biện pháp sinh học là hợp
với môi trường và kinh tế nhất vì biện pháp này thường sử dụng các hệ thống
tự nhiên kết hợp với thực vật thuỷ sinh. Hai biện pháp sử lý nước thái theo
biện pháp sinh học được nghiên cứu ở đề tài này là hệ thống đất ngập nước
nhân tạo và hệ thống hổ sinh học kết hợp với hệ thống lọc qua hào đất.
Các hệ thống đất ngập nước nhân tạo được xây dựng để xử lý nước
thái phỏng theo các quá trình sinh học và hoá, lý học của các vùng đất ngập
cho các vi sinh vật phát triển để sau đó thực hiện quá trình oxy hoá sinh hoá
các chất hữu cơ bị bộ rẻ giữ lại. Ngoài ra chúng còn có khá năng loại bó các
hợp chất độc hại chứa trong nước thải bằng cách chuyển hoá các chất đó qua
mô của chúng và tách các sản phẩm tạo nên vào khí quyên.
Dùng thực vật nước bậc cao để xử lý nước thải vừa có tác dụng làm
sạch nước sông hổ, giá thành xứ lý rẻ, không để lại độc hại cho môi trường
đổng thời sinh khối của thực vật có thể sử dụng cho mục đích chăn nuôi hoặc
làm nguyên liệu cho một số ngành sán xuất. Khả năng xử lý nước thái của
các thực vật nước đã được chứng tỏ bằng khả năng quan sát ứ các vùng nước
gây ố nhiễm, bằng các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, ở Pilót và trong
thực tô ớ các hổ sinh học tương ứng hoặc trên kênh rạch (Lâm Minh Triết,
1998). Bèo tây cũng được xứ dụng đế xử lý nước thái chứa dầu thực vật. Kết
quá thí nghiệm cho thấy: hiệu quả xử lý dầu đạt từ 92,7-97,9% và COD đạt
từ 84,4-98,8% (Nguyễn Trung Việt, 1992). Kết quá nghiên cứu quá trình xử
lý nước thải lò giết mổ và chế biến thịt heo bằng hổ sinh học với sự tham gia
của bèo tây và táo cho thấy quá trình này làm giảm đáng kê hàm lượng
B()L)X (X)D và chất lơ lưng. Đặc biệt là hồ sinh học với sự tham gia cúa táo
nít ihích hợp đê làm giám đáng kê lượng Coliform (Lâm Minh Triết, và Van
Buuren. 1990). Một nghiên cứu khác sứ dụng một sô loài thực vạt nước như
9
hèo lục hình, táo chlorella, rau muống, rau ngổ để xử lý nước thái. Các loài
thực vật này sứ dụng C02 đổng thời cung cấp oxy cho vi sinh vật (Lâm Minh
Triết, 1990).
Tuy nhiên việc xứ lý nước thái bằng hệ thông lọc qua hào đất vẫn còn là
mới mé ớ Việt Nam. Hệ thống hào đất được sử dụng rất phổ biến để xứ lv
nước thai tại nhiều nơi trên thế giới, thí dụ như Mỹ và Nhật Bản. Hệ thông
này trong thực tế gồm các hào đào với độ sâu khoảng từ 0,3 m đến 1,5 m và
chiều rộng khoảng từ 0,3 đến 0,9 m. Dưới đáy được trải một lớp đá hoặc sỏi
khoáng 5-15 cm trên lớp đó đặt các các ống phân phối nước có đục lỗ và sau
đó lại phú một lớp đá và sỏi lên trên ống. Trên cùng là lớp đất phú có trồng
Su
ÍT 1 ỉ" V . » » .
Các chỉ tiêu phàn tích
đơn vi
s 1 j , i i v w V
PhưiTn" pháp phân tích
1 Nhiêt đô nước thải °c
Dùng nhiệt độ kê
2
r pH
Dùng máy đo pH
3
0 xy hoà tan (DO)
mg/1
Máy đo DO
4 COD
mg/1
Phương pháp bicromat
5
n h +4
mg/1
Phương pháp Nessler (so
màu)
6
NO ,
mg/1
Dùng chí thị NED (so màu)
7 NO,
mg/1
Phương pháp so màu
nguồn dinh dưỡng có trong nước ao nuôi cá tự nhiên, sau 7 -r- 15 ngày bộ rễ
cua cây bát đẩu phát triển, (rễ mới bắt đầu mọc sau 7 ngày) các mắt đã được
đánh thức và phát triển thành chồi non vào ngày thứ 10 đến ngày thứ 15. Sau
ngày thứ 15 trớ đi cây đâm chổi, đẻ nhánh và phát triển nhanh chóng trong
môi trường nước ao và sau đó là trong mỏi trường nước thái.
Sơ đồ thí nghiệm cúa hệ thống đất ngập nước thê hiện trong Hình 1.
Nước thái
►
Bê yếm khí
►
Mô hình đất ngập nước
—— ►
Nước sau xử lý
í I mh 1. Sơ đồ thí nghiệm của hệ thống đất ngập nước
I liệu quá xứ lý nước thải phụ thuộc rất nhiều vào thời gian lưu nước trong hệ
thống do đó ha đợt thí nghiệm được tiến hành, mỗi đợt đều có sự thay đổi
thời gian lim nước thải trong bê yếm khí và trong hệ thống đất ngập nước
nhân tạo để Um ra ra thời gian lưu nước tối ưu như bảng 1.
Bang kThời gian lưu nước trong các hệ thống của 3 đạt thí nghiệm
ỉ)ợt
Bê yếm khí
Đất ngập nước
Tổng cộng
Đ<n 1
5 ngày
5 ngày
10 ngày
■
tâm I để trong khoảng thời gian mà ta đã định trước. Trong quá trình quang
hơp. bèo tấm sẽ hấp thụ C 0 2 và tạo ra một lưựng oxy đáng kể cho quá trình
oxy hoá hiếu khí đối với chất hữu cơ. Bộ rễ của bèo còn giữ lại và lọc sạch
cac hạt nhỏ vô cư, các chất lơ lửng, các chất dạng keo và nhũ tương, các chất
bẩn hữu cơ và các chất độc cũng được xứ lý nhờ hèo tấm. Bê hiếu khí 2 chứa
bèo tây góp phần loại bó ni-tơ và phốt pho và các chất khác ra khỏi nước thái
tlùng qua quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng của cây bèo tây. Bê yếm khí
2 cổ thể giúp loại bỏ ni tơ thông qua quá trình phản nitrat. Quá trình phán
ni rat do các vi khuẩn tuỳ nghi thực hiện trong điều kiện thiếu ô xi và tỷ lệ
các hon ni tơ ít nhất là 2:1 ((Metcalf & Eddy, Inc. 1991). Tiêp sau đó nước
thái di vào hệ thống lọc qua hào đất, hệ thống này tiếp tục loại bỏ cặn lơ
lírng, ni tư và phất pho thông qua các cơ chế lọc, lắng, hấp phụ, hấp thụ v.v.
Thời gian lưu nước trong hệ thông của bôn đợt thí nghiệm đê xứ lý nước thái
hô Thành Công và nhà máy bia Du Lịch được trình bầy ở Báng 2
Bang 2: Thời gian lưu nước trong hộ thống cúa bốn đợt thí nghiệm để xứ lý
nước thái hồ Thành Công và nhà máy bia Du Lịch
Bước xứ lý
Nước thái hồ Thành Công
Nước thái nhà máy bia Du Lịch
Đợt 1
Đạt 2
Đợt 3 Đợt 4
Đợt 1
Đợt 2
Đợt 3
Đựt 4
Bê yếm khí 1 2 2
3
3
6
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Sú dụng hệ thong đát ngập nước nhân tạo dê xử lý nước thải làng
nghé giấy Phong Khê Bác Ninh
3.1.1 Két quà xử lý nước thải đợt I
Kết quá phân tích các thông số hoá lý của nước thái trước xử lý và sau xử lý
được trình bày Báng 3.
Bang 3. Kêt qua phân tích các thông sô hoú lý cùa nước thái trước xử lý và
sau xứ lý
Các chi tiêu
TXL (mg/1)
SXL, (mg/l)
HSXL,(%)
Mầu
đen
Không màu
Mùi
Hôi thối
Không mùi
DO
1,3
2,1 tăng
b o d 5
176,6
44,15
75
COD
500
133,5 73,3
trình phán nitrat hoá. Dí) vậy hàm lượng NO, tăng lên từ sự chuyến hoá cua
N U / -> NO, -> NO, .
/ .2 Kết quà xử lý nước thải dợt 2
Kết quá ớ Báng 4 cho thấy khi tăng thời gian xử lý yếm khí và thời gian lưu
11 ước trong hệ thống đất ngập nước, các chi tiêu BODs, COD, NH4+, P04'
được xử lý tốt hơn so với xứ lý đợt 1. Chí tiêu NOr vẫn tiếp tục giám nhưng
khónu đáng kể, chí tiêu NO, đã giám 30% so với ban đẩu khi chưa xử lý, và
giám 62,5% so với NO,' ở đợt xứ lý I, điều đó chứng tỏ Ihời gian lưu nước đã
đặt tới bước đầu của quá trình phản nitrat hoá. Nhìn chung thời gian 8 ngày
xứ lý kị khí và lưu 7 ngày trong hệ thống đất ngập nước đã đem lại chất
lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải loại B cho nước thai công
nghiệp.
Qua đợt xử lý 2, chúng tôi thấy việc tăng thời gian xử lý kị khí và thời
gian lưu nước được xứ lý đã đạt một số hiệu quả đáng kể.
Báng 4. Kết quá phân tích các chí tiêu trước xử lý và sau xử lý.
( 'ác chi tiêu
TXL (mg/ỉ) SXLị (mg/I)
HSXL,(%)
Mầu đen
Không màu
Mùi
Hôi thối
Không mùi
DO
1,3
3,9 tăng
BODs
176,6 30
83
COD 500 80
Đặc biệt chú ý trong cả 3 đợt xứ lý là nước thải đầu vào với pH kiềm
mạnh (pH = 9) nhưng sau quá trình xứ lý pH đã được đưa về môi trường
trung tính (pH = 7) đạt tiêu chuẩn nước thải loại A.
\(
Báng 5
.
Kết quá phân tích các chí tiêu trước xử lý và sau xứ lý.
Các chi tièu
TXL (mg/l)
SXLị (mg/l)
HSXL,(%)
Mầu
đen
Không màu
Mùi
Hôi thối Không mùi
DO
1,3
4,2 tăng
a
J\
176,6 8,83
95
COD
500
20
96
N H /
8.57
0,5 94.2
ì RUNG T —
t)T / 3 4 - 5
^ h a n o
N. THƯ VIÊN
quá n inh yếm khí. diệp lục và ánh sáng mặt trời để tổng hợp vật chất đồng
thời vận chuyển 0 2 vào trong nước qua bộ rễ cung cấp cho sinh vật phân huỷ
chất hữu cơ thành các san phấm cần thiết cho nhu cấu thiết cho nhu cáu dinh
(lưỡng cua cây.
N O ,, NO," cũng giám rất lớn trong đợt 2 và 3 nhất là trong đợt 3, điều
đó chứng tỏ thời gian lưu lâu đã tạo đủ điều kiện để quá trình nitrat hoá và
quá trình phán nitrat xảy ra. Hàm lượng cặn lơ lửng (SS) đều giảm mạnh
trong cá 3 đựt và đạt hiệu quả cao nhất trong đợt 3, do quá trình láng đọng ở
đợt 3 xảy ra với thời lượng lâu nhất.
3.2 Sứ dụng mô hình hồ sinh học kết hợp vói hệ thông lọc qua hào đất dể
xử lý nước thài hồ Thành Còng và nước thái nhà máy bia Du Lịch
.ì.2.1 Xử lý nước thải hồ Thành Công
nỏ Thành Công là hồ nhân tạo do con người đào đắp để tạo cành quan và
điều hoà khí hậu cho vùng dân cư xung quanh. Hồ Thành Công có diện 6,5
ha và có độ sâu trung bình 3-4m. Trong hổ mọc rất nhiều bèo tây và các loại
thực vật thuỷ sinh khác. Hồ cũng thu nhận được lượng hức xạ từ mặt trời lớn,
tạo diều kiện thuận lợi cho quá trình quang hợp của thực vật trong hổ. Nhung
khi thực vật phát triển quá mức và chết đi thì lại là chất gây ô nhiễm chính
cho nước hồ. về mùa mưa, hổ là nơi chứa một lượng nước lớn do mưa, nước
mưa cháy tràn vào mang theo nhiều chất gây ỏ nhiễm.
Khi mùa khô đến thì lượng nước đưa vào hồ chủ yếu là nước thái
không có nước mưa pha loãng nên nồng độ các chất bẩn trong hổ càng đậm
đặc. Đặc hiệt vào mùa hò, cá chết và cá nổi đầu thường xuyên vào buổi sáng,
hàm lượng oxy hoà tan trong nước có lúc giảm tới chỉ còn nhỏ hơn 2 mg/1.
Theo nghiên cứu của Lê Hiền Thảo (1998) các thông số lý hoá đánh giá chất
lượng nước hồ là NH4+ = 4.7 to 7.9 mg/I; N02 = 2.6 to 3.1 mg/1; N03 = 6.3
0,916 0,374
0,800
0 ,194 0,799
0,232
NO,
0,468
0,43
0,102
0,068
0,332
0,128
0,140
0,064
N03-
0,220
0,170
0,176
0,106
0,308
2,640
0,440
1,760
PO,"' 0,002 0,001 0,005
0,002
0,005 0,003
0,060 0,004
ss
50 6
120 10
120
3.2.2 Xứ lý nước thải nhà máy bia Du Lịch
Theo Ngân hàng Thế Giới (1998) một m ' bia được sán xuất ra thì thải ra
3-5 m' nước thải. Nước thải chưa xử lý thường chứa khoáng 10-60 mg/1 cặn
lơ 1 ứng, 1,000-15,000 mg/1 BODs, 1,800-3,000 mg/1 COD và khoảng 30-100
mg/1 ni tư và khoáng 10-30 mg/1 phốt pho. Nước thái nhà máy bia có hàm
lượng các chất hữu cơ cao ở trạng thái hoà tan và trạng thái lơ lửng. Trong đó
chủ yếu là hyclratcacbon, protein và các chất hữu cơ khác là các chất có khá
năng dễ phân huỷ. Do sự phân huỷ yếm khí của các chất hữu cơ, nước có
mùi thối khó chịu. Nước thải nhà máy bia có COD, BOD, và lượng chất rắn
huyền phu (SS) cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn Việt Nam. Nguồn phát sinh
nước thái trong quá trình sán xuất là từ các công đoạn:
-Nước rửa nguyên vật liệu: loại nước thải này chứa nhiều các chất vô
cr và các mánh vụn hữu cơ.
-Nước thái trong quá trình nấu gồm các công đoạn nghiền, đường hoá,
lư hoá, đun sôi. Nước thải loại này có chứa bã Malt, tinh hột. bã hoa và các
chất hữu cơ.
-Nước thái từ bộ phận lên men là nước vệ sinh các thiết bị lên men,
lọc, thùng chứa, đường ống, sân nhà, xưởng có chứa bã men và các chất
hũu cơ.
2(
-Nước làm lạnh, nước ngưng, nước rửa các thiết bị (máy lọc, bổn chứa,
tliiếl bị nạp bia vào chai ) trong đó nước rửa thiết bị nạp bia vào chai có
hàm lirựng các chất lơ lửng, COD, BOD5 rất cao.
-Nước thài ở hộ phận xúc rứa và tráng chai lon hao gồm công đoạn
rứa, chiết thanh trùng, dán nhãn.
-Nước thái từ bộ phận lò hơi.
Đối với nước thái ở xưởng bia Du Lịch cũng tiến hành xứ lý làm 4 đợt
với thời gian xử lý các đợt là khác nhau nhằm tìm ra thời gian xứ lý thích
hợp nhất đối với loại nước này. Mẫu được lấy ngay ở chỗ có đường ống dẫn
nước thái ở trong xưởng sán xuất bao gồm tất cá các khâu trừ khâu tráng rửa
(mg h)
Sau
xứ lý
(mg/1)
T rước
xứ lý
(mg/1)
Sau
xứ lý
(nig/1)
Trước
xử lý
(mg/1)
Sau
xử lý
(mg/1)
NH,+
1,019
0,387 0,800
0,039
0,671
r 0,026
0,968
0,098
NO,
0,468
0,383
0,192
0,043
0,477 h 0,068
háp thụ trong các ao hiếu khí tiếp theo. Đợi xứ lý 2 và 4 có hiệu quá xử lý
cũng tương tự như đơt 3 nhưng thời gian lưu nước trong hệ thống lâu hon.
11
4. KẾT LUẬN - KIÊN NGHỊ
4 .1 Kết luận
J. Sứ dụng hệ thống đất ngập nước nhân tạo đem lại hiệu qua xứ tý nước
thái cao. Từ kết quá thí nghiệm xử lý nước thái làng giấy Phong Khê cho
thây tất cả các thông số ô nhiễm như: DO, BOD5, COD, NH4\ N O ;, N 0 2
. P O .\ s s đều giám đáng kể, pH được đưa từ môi trường kiềin về trung
tính.
2. Hiệu quá xứ lý đợt 3 cao hơn đợt I và đợt 2. Cụ thể là: BODs giám 95%,
COD giám 96%, NH4+ giám 94,2%, NO/ giảm 80%, N 0 2 giam 90%,
P043 giảm 100%, ss giảm 96,7%.
3. Hồ sinh học kết hợp với lọc qua hào đất có khá năng xử lý nước thai có
hàm lượng chất hữu cơ cao. Cây bèo tấm, bèo tây có khả năng hấp thụ tốt
các chất hữu cơ trong môi trường sống bị nhiễm chất hữu cơ nặng. Nồng
độ chất hữu cơ trong nước thải đã được giảm đáng kê sau các đợt xử lý. Ó
hổ Thành Công COD giảm từ 260 mg/1 xuống còn 80 mg/1, BOD5 giảm
từ 220 mg/1 xuống còn 45 mg/1 trong đợt xử lý 2. Ở nước thái nhà máy
bia Du Lịch COD giảm từ 4600 mg/1 xuống còn 300 mg/I, BOD5 giảm từ
426 nig/1 xuống còn 134 mg/1 trong đợt xử lý 3
4. Thời gian xử lý tốt nhất đối với nước thải hổ Thành Công là 4,5 ngày và
dối với nước thải ở xưởng bia Du Lịch là 5 ngày.
4.2 Kiên nghị
1. Xứ lý nước thải hàng hiện pháp sinh học rất phù hợp với điều kiện
Việt Nam vì chi phí xây dựng và vận hành thấp và hợp với môi trường.
L)o vậy các cơ sở sán xuất gây ỏ nhiễm nên sử dụng các mô hình đất
ngập nước nhân tạo, hồ sinh học hay hệ thống lọc qua hào đất đô xử lý
nước thải.
2. Cần nghiên cứu tiếp để sử dụng các biện pháp sinh học xứ lý nước thái
9. Brix. H - 1993a. Wastewater treatment in contructed wetland: system
design, removal processes and treatment performance. In: Moshiri. GA.
(ed). Constructed Wetlands for Water quality Improvement, pp. 9 - 22.
CRC Press, BocaRaton, Florida.
24
10. Brix. H - 1993b. Macrophyte - mediated oxygen transfer in wetlands:
Transport mechanisms and rates. In: Moshiri, GA. (ed), Constructed
Wetlands for Water Quality Improvement, pp. 9-22. CRC Press ,
BocaRaton, Florida.
1 1. Camp, Dresser and Mckes, Inc, Boston, MA, 1977. Wastewater treatment
facilities for sewered small communities. Process design manual.
Environmental Protection Agency, Cincinnati, OH. Office of Technology
Transfer
12. Metcalf & Eddy, Inc. 1991. Wastewater Engineering: Treatment,
Disposal, and Reuse)
13. Reed, s.c. 1993. Subsurface How constructed wetlands for wastewater
treatment. A technology assessment. U.S. EPA office of water, EPA. 832-
R-93- 008.
14. Seidel, K. 1967. Uber die Selbtreinigung nathrlicher Gewas- ser.
Naturwissenschaften, 63, 286-291.
15. Standard Methods for water and waste water examinations, 1990. EPA,
16th edition.
16. Vym,azal, J. 1995. Algae and Element Cycling in Wetlands, CRC Press/
Lewis Publisher, BocaRaton, Folida.
17. World Bank Group, 1998. Pollution Prevention and Abatement
Handbook. Toward Cleaner production. Washington, D.c.
ĐAI HOC QUỐC GIA HÀ NỒI
TRƯƠNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
0 O0