Nghiên cứu xây dựng thiết bị đo lường tia vũ trụ - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
ỉ£ 3« $ ỉH $ 4: ỉiỉ
TÊN ĐỂ TÀI
NGHIÊN c ứ ư XÂY DỤNG THIẾT BỊ
ĐO LƯỜNG TIA VŨ TRỤ
MÃ SỐ : QT-09-11
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI : ThS. NGUYEN ANH ĐỨC
CÁC CÁN BỘ THAM GIA: TS. NGDYẺN MẬu CHUNG
HÀ NỘI - 2009
1. Báo cáo tóm tắt (tiếng Việt)
a. Tên đề tài, mã sô
Nghiên cứu xây dựng thiết bị đo lường tỉa vu trụ
M ã sõ : QT-09-11
b. Chủ trì đề tài: ThS. Nguyễn Anh Đức, Khoa Vật lý, Trường ĐHKHTN
c. Các cán bộ tham gia: TS. Nguyễn Mậu Chung, Khoa Vật lý, Trường ĐHKHTN
d. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
- Tim hiểu lý thuyết về tia vũ trụ và mưa rào diện rộng.
- Nghiên cứu xây dựng thiết bị đo lường tia vũ trụ từ các linh kiện rời rạc.
e. Các két quả đạt được
- Kết quả khoa học: Nghiên cứu về mưa rào diện rộng của các tia vũ trụ
- Sản phẩm khoa học: +01 bài báo: “Setup HiSPARC Cosmic Ray Detector Station
in Ha Noi”, Nguyen Mau Chung, Nguyen Anh Due, Giang Kien Trung, Nguyen Thi
Xuan, Communications in Phyisics. To be published
+ 01 thiết bị đo lường tia vũ trụ
- Kết quả đào tạo: + 01 luận vãn cử nhân
+ 01 luận văn thạc sỹ
f. Tình hình kinh phí của đề tài
Chi phí hẽl kinh phí lạm ứns của đé tài là:
'ITiuê khoán chuyên môn
25.0()0.()00V\Đ

MỤC LỤC
Lời mở đầu 6
1. Tia vũ trụ 7
1.1 Nguồn gốc và thành phần của tia vũ trụ sa cấp 7
1.2 Mưa rào khí quyển diện rộng 9
1.3.1. Hạt trong mưa rào diện rộng 9
1.3.2 Sự phát triển của mưa rào diện rộng 10
1.3.3. Hạt sơ cấp trong mưa rào 11
2. Lắp đặt detector 12
2.1 Detector HISPARC 12
2.2. Quá trình lắp đặt 15
3. Thiết bị đo lường tia vũ trụ 19
3.1 Hệ thu thập sô liệu (DAQ) 19
3.1.1 Hộp H ISP A R C 19
3.1.2 Ảng ten GPS 20
3.2 Phương pháp đo 20
3.2.1 Phương pháp đo 20
3.2.2 Nguyên tắc đ o 2 1
3.3 Phần m ềm 22
3.3.1 Phần mềm HISPARC II LABVIEW 22
3.3.2 Bảng điều khiển Angten GPS 24
4. Kết quả 25
5. Kết luận 26
Tài liệu tham khảo 28
scientific project 29
Phiếu đăng ký kết quả nghiên cứu KH-CN 30
BẢNG CH Ữ VIẾT TẮT
NIK H EF
National Institute for Subatomic Physics
HISPARC

Mục đích chính cua để tài này là tổ chức nghiên cứu tìm hiếu về các loại tia vũ
trụ khi chúng đi vào khí quyên, sự hình thành mưa rào diện rộng và xây dựng thiết bị
đo lường tia vũ trụ từ số linh kiện được phía bạn tài trợ nhằm mục đích tăng cường thiết
bị nghiên cứu. phục vụ còng tác đào tạo và nghiên cứu khoa học cua nhổm GPHE cũng
như cứa khoa Vật lý.
NỘI DUNG CH ÍNH
1. TIA VŨ TRỤ
1.1 Nguồn gốc và thành phần của tia vũ trụ sơ cấp.
Hầu hết các tia vũ trụ được bắt nguồn từ Mạt trời, thiên hà và các siêu thiên hà.
Bức xạ từ Mặt trời bao gồm proton, electron và một vài hạt nhân He với động năng là
bội số của keV. Bức xạ này chí đủ mạnh đế ion hóa oxi và nitơ. Ví dụ. hiện tượng cực
quang là kết quả của hiệu ứng ion hóa tầng trẽn khí quyển. Các hạt tích điện đến từ mặt
trời có năng lượng không quá cao. Chúng không thế bắt đầu hoặc trải qua một tương
tác hạt nhân khi va chạm với các phân tử khí. Hơn nữa, những tia nãng lượng thấp bị
lệch đi nhiều bởi từ trường của Trái đất. chúng chi có thê đến Trái đất tại các cực và
gây ra hiện tượng cực quang. Chúng ta nghiên cứu thuật ngữ “tia vũ trụ" thay cho các
hạt và photon khi chúng trải qua hoặc gây ra tương tác hạt nhân trong quá trình va
chạm. Nhìn chung, động nãng của tia vũ trụ lớn hơn rất nhiều so với năng lượng nghi
cứa hạt. Khi khối lượng nghi của hạt nhỏ hơn một nửa khối lượng toàn phán cúa nó, ta
gọi đó là hạt tương đối tính, nó có tốc độ gần bàng tốc độ ánh sáng. Với photon thì
khác vì photon là hạt không có khối lượng nghi, nhưng chúng ta có thê nói nó là một
tia vũ trụ khi năng lượng của photon đú lớn đế sinh ra hạt cơ bản khi tương tác với vật
chất. Các quá trình trong Mặt trời không có khả năng tạo ra hạt năng lượng cao đó.
Vậy nguồn gốc cúa tia vũ trụ năng lượng cao là từ bẽn ngoài hệ Mặt trời của chúng ta.
Nó đặt ra cho chúng ta một câu hỏi cơ bán về tia vũ trụ: Cơ chế nào có khả nãng tạo ra
các tia vũ trụ nãng lượng cao mà đôi khi chúng ta đã quan sát được và ớ đâu chúng
ta có the tìm thấy cơ chê đó?
Các tia vũ trụ nãng lượng lớn hơn 1015eV. có nguồn gốc từ thiên hà và được
cho là tạo ra từ các vụ nó sao. Hầu hết năng lượng được giải phóng dưới dạng phát ra
các neutrino bức xạ gamma và các hạt tích điện năng lượng cao. Tốc độ nổ sao và

tia vũ trụ có năng lượng lớn hơn l06GeV thông lượng rất thấp chi khoảng lhạt trẽn
lm2 trong l năm và ti lệ với E-3.1. Năng lượng cao nhất của tia vũ trụ mà ta từng
quan sát được là 3X1020eV.
1.2 Mưa rào khí quyển diện rộng
Tia vũ trụ năng lượng cao đi vào bầu khí quyển của Trái đất tạo ra mưa rào diện
rộng các hạt tích điện và các hạt trung hoà trải rộng trẽn mật đất. Mức độ mỡ rộng của
mưa phụ thuộc vào nãng lượng của hạt sơ cấp, mưa rào diện rộng đó có thè trái rộng
theo đường kính hơn lkm khi tới mặt đất và có thể gồm hàng ti hạt. Trong phần này
cho chúng ta một nguyên tắc chung của các quá trình xuất hiện trong mưa rào diện
rộng và các đặc điểm của mưa rào diện rộng phù hợp với thực nghiệm.
1.3.1. Hạt trong m ưa rào diện rộng
Sau tương tác đầu tiên của hạt sơ cấp, số hạt của một mưa rào diện rộng tâng
lên bởi các tương tác hadronic. Đó là những tương tác mạnh và trong các tương tác đó
các hạt meson được tạo thành. Meson là các hạt tạo nên do sự liên kết của một cặp
quark và phản quark. Các hạt meson nặng phân rã tạo thành các meson nhẹ hơn, các
photon và các muon chi sau một phần nhỏ cua giây. Meson nhẹ nhất, ỗ meson, có thê
chí phân rã tạo thành (phán)muon với (phán) neutrino muon và photon.
Cả meson f t và meson f t phân rã trong vòng 2.6*10 8S. Meson phân rã
nhanh hơn và chi trong 8.3*10 s tạo thành hai photon. Muon sinh ra lại tiếp tục phân
rã tạo ra các (phán)electron. Cá muon và phán muon có thời gian phân rã trung bình là
2.2#s, lâu hơn 100 lần so với các meson f t và meson K . vì vậy chúng được xem là
tương đối bển so với các meson. Trong mưa rào diện rộng các meson luôn tạo ra muon.
Quá trình meson phân rã thành photon là quá trình đánh dấu sự bát đầu thành phần
điện từ của mưa rào diện rộng. Những photon năng lượng cao tương tác với hat tích
điện có khả nâng tạo ra một cặp electron và positron irong quá trình tạo cặp. Khối
lượng và điện tích của hạt càng lớn thì khá năng tương tác với một photon sẽ càng lớn.
Hạt nhân là ví dụ rõ ràng nhất cho phán ứng tạo cặp.
71 => ụ + V ,
ụ-
=>

Tuy nhiên, sự phụ thuộc này là yếu vì số lượng hạt sinh ra là hàm mũ của khối lượng
khí truyền qua và khối lượng khí trong một đơn vị thể tích tăng theo hàm luỹ thừa khi
độ sâu khí quyển tăng. Thường độ cao này vào khoảng 10km. Đường biên mở rộng của
mưa rào được biểu diễn như hình 1.2.
10
Top tfdu Amocpkir*
Hình 1.2: Mưa rào diện rộng
Hạt không bền phân rã tạo ra hạt nhẹ hơn. bền hơn và tất cả các hạt bị mất năng
lượng khi đi qua khí quyến. Phần lớn các hạt tới mặt đất bao gồm phỏtỏn, (phản)
electron và (phản) muon. Những photon không có khả năng tạo cặp thì tiêu hao năng
lượng qua hiệu ứng tán xạ Compton và hiệu ứng quang điện. Quá trình đầu tiên tạo ra
một photon có năng lượng thấp hơn khi quá trình tán xạ trên hạt tích điện, sau đó
photon tạo ra được hấp thụ hoàn toàn đê ion hóa một nguyên tử hoặc phân tử. Ban đáu
các electron và positron mất năng lượng bơi bức xạ hãm, khi năng lượng giảm xuống
quá trình phát bức xạ hãm giảm đi, cuối cùng hầu hết năng lượng sẽ bị mất bởi quá
trình ion hóa không khí. Positron sẽ bị huy. Các hạt muon mất năng lượng chu yếu do
ion hóa không khí. Bức xạ hãm không ảnh hường đến muon vì năng lượng mất đi bởi
bức xạ hãm phụ thuộc rất lớn vào khối lượng (mà khối lượng muon lớn hơn 200 lần
electron). Một quá trình mà tất cả các hạt tích điện đều trải qua là bức xạ Cherenkov.
Bức xạ này được tạo ra khi một hạt tích điện xuyên qua môi trường với tốc độ nhanh
hơn tốc độ ánh sáng trong môi trường ấy. Hiệu ứng này phụ thuộc vào tốc độ cua hạt
tới và chiết suất môi trường khúc xạ.
1.3.3. Hạt sơ cấp trong m ua rào
Mưa rào diện rộng có thế được bãt đáu bới hạt nhân hoặc photon. Phần hạt nhãn
chú yếu là proton. Tuy nhiên các nguyên tô nặng hơn proton cho tới hạt nhân Fe cũng
đã được quan sát. Hat nhàn năng có độ cao trung bình xáy ra tương tác đáu tiên cao
11
hơn các hạt nhân nhẹ. Mưa rào bắt nguồn từ tất cả các hạt nhân đều phát triển theo một
dạng đường giống nhau. Mưa rào bất nguồn bởi phôtôn khác bản chất so với mưa rào
bắt nguồn từ các hạt nhân có xu hướng bị ảnh hưởng bởi tương tác điện từ. Như vậy

đỉnh xung của hạt tới ứng với một nãng lượng nhất định. Phân bô nàv gọi là phân bỏ
Landau. Trong hình 2.1 biểu diễn phân bô Landau cúa nhóm số liệu lấv tại NIKHEF
đối với pion 500MeV đi qua các tấm silicon có bề dầy khác nhau.
0 - 5 0 1 .00 1 .5 0 ' 2 .0 0 ^.50
Hình 2.1: Phưn bô Landau
Điểm cực đại cua đồ thị cho ta biết giá trị năng lượng dẻ có khả năng mát nhất
trên một fim2 và phần năng lượng trung bình mất đi lớn hơn giá trị này. sỏ photon
trung bình được tạo ra trong vặt chất nhấp nháv là đại lượng rất tốt đè xác định nãng
lượng mất đi của hạt tích điện đi qua bán nhấp nháy.
Với hạt có nâng lượng thấp (<5MeV) sẽ dừng lại trong bán nhấp nháy và mất
toàn bộ năng lượng của chúng. Nhưng với hạt có năng lượng cao như các muon trong
thành phần tia vũ trụ chi mất một phần năng lượng cúa chúng. Trong mưa rào dữ kiện
mà chúng ta muốn đo sẽ là những electron có năng lượng trung bình 1.5MeV và các
muon mất một nâng lượng trung bình là -4-MeV ớ trong tấm nhấp nháy. Trong phàn bố
Landau có thế quan sát thây từ sự kiện này tới sự kiện khác có một dai nãng lượng bị
mất.
Bản dản sáng còn gọi là bán perspex có hình dang giỏng duỏi cá được bao vệ
bởi lớp giấy bóng đê tránh cọ xước.
1?
Ong nhản quang điện PMT gồm một ổng chân không, một đầu là cửa sổ trong
suốt làm bãng thạch anh hoặc thủy tinh. Bên trong của cửa sổ này được đặt một catot
đê điện thê âm. Tùy vào ống và cách sử dụng mà điện thê trên nó vào khoảng (-0.5 đến
-3kV). Catot được làm bằng vật liệu có hiệu suất cao đói với hiệu ứng quang điện. Một
photon có thể giải phóng một electron của vật liệu. Hiệu suất lượng tử của óng miêu tả
số lần điện tử được giải phóng bởi một photon như một hàm của bước sóng của photon.
Electron được giải phóng sẽ tạo ra một tín hiệu điện, tuy nhiên biên độ của tín hiệu
nhỏ. Vì vậy, ta cần khuyếch đại tín hiệu bằng cách đặt thêm nhiều dynode. Dvnode là
một đĩa kim loại được phủ ngoài bằng lớp vật liệu chứa nhiều electron liên ket lỏng léo
với nguyên tử, các electron này dễ dàng bứt ra khỏi dynode khi một electron với năng
lượng lớn hơn công thoát của vật liệu đập vào nó. Thông thường một PMT bao gồm 10

như sau. Một lớp chăn sáng đó là lớp elastic dầy có màu đen. Cuộn lá nhôm có chiều
rộng 60cm, đó là loại nhôm mềm phản xạ ánh sáng rất tốt. Một bản nhấp nháv. một
bản dẫn sáng và một ống nhân quang điện (PMT). Ngoài ra còn có hồ, băng dính (bãng
dính hai mặt, băng dính dẻo hai mặt), giấy ráp (loại hạt thô, loại hạt mịn), găng tav.
giấy lau, giấy tĩnh điện, cồn,
Bước 1: Ta bóc lớp giấy bảo vệ của các tấm nhấp nháy và tấm dẫn sáng tại cạnh
mà ta sẽ gắn chúng vào với nhau. Đầu tiên, ta dùng giấy ráp loại 1200 hạt đánh bóng.
Sau đó, dùng giấy ráp loại 2400 hạt đánh thật mịn đê khi gán tránh có lổ hờ dẫn đến
ánh sáng bị khúc xạ tại đó. Tiêp theo, ta dùng cồn rửa sạch bụi bẩn xung quanh chỏ
đánh bóng và hồ còn dính lại khi bóc giấy nếu có. rồi đê cho cồn bay hơi hết. Dùng
loại bãng dính có thể bóc ra mà không đê lại keo quấn xung quanh hai tấm đó. đồng
thời tạo chữ V hoặc chữ I với mục đích khi ta gãn không đê keo rớt ra làm hỏng tấm
nhấp nháy và tấm dẫn sáng (hình 2.4).
Bước 2: Ta phái cố định thật chặt tấm nhấp nháy vào giá đỡ băng các kẹp (hình
2.4) để tránh động đất trong khi gắn bới vì thời gian đế hồ khô là 24 giờ. Nếu có động
đất hay biến động địa chất thì sẽ gây ra có lỏ khí và ánh hướng tới ánh sáng đi trong
detector.
Bước 3: Để găn được bản dẫn sáng vào bán nhấp nháy chúng ta phái chế tạo
một loại keo dán đặc biệt đó là keo “EJ500” hay còn gọi là cement bao gồm 2 thành
phần với tỉ lệ (optical cement : hardener = 4 : 1). Đặc tính cúa keo là đông sau 20 phút
và cứng lại sau 24 giờ. Hơn nữa loại hổ này còn có chiết suất giống như hai tấm nhấp
nháy và dẫn sáng. Chúng ta sẽ tạo lOg hồ cho một tấm detector. Khi đã đu hai thành
phần ta dùng đũa thuý tinh khuấy thật chậm trong khoảng 3 phút đế tránh bọt khí ớ
trong hồ, ta sẽ thu được hồ trong suốt. Nếu hổ có quá nhiều bọt khí ta phái cho hó vào
buồng bọt đê loại khí.
Bước 4: Khi đã có hổ. ta hút hổ băng xi lanh to mới rỏi bơm từ từ lén chồ mép
gắn của tấm nhấp nháv và dùng ctĩui thu\ tinh dàn đêu hò ra. Ticp đó ta đat một đầu
tấm dẫn sáng xuống tâm nhấp Iiháv và hạ dãn dãn tâm đó xuõng theo góc nhó dán.
Mục đích đê’ tránh bọt khí to tại nơi gan làm cho ánh sáng sẽ b| be cong khi di trong
15

sỏ' liệu ban đầu.
18
Hình 2.7: Kết qua bọc lú AI
Hình 2.8: Bọc lum chấn sáng
3. THIẾT BỊ Đ O L U Ủ M Ỉ TIA v ì TRỤ
3.1 Hệ thu thập sỏ liệu (D A Q )
3.1.1 Hộp H ISP AR C
19
0
a. Phần trước của thiết bị b. Phần sau của thiết bị
Hình 3.1: Thiết bị điện từ Hisparc II
Phần điện tử Hisparc II được kết nối với máy tính đê đọc tín hiệu ra từ PMT.
Trong phần cài đặt gốc, hệ điện tử Hisparc gồm có nhiều bộ phận kết hợp. tất cả phần
cài đật này làm thành thiết bị mà chúng ta phải thao tác ớ các số và các nút trên phẩn
cửng. Tất cả các PC phải hoạt động, đọc số liệu ra và gửi nó tới kho dữ liệu.
Thành phần của điện tử Hisparc được đê trong một thiết bị đơn. Thiếl bị Hisparc
II đọc số liệu ra máy tính, nhưng trong phần thiết lập mới. phần điện tứ được điều
khiển bởi máy tính. Phần cài đặt này có thê vào trong phần mềm LabVIEW và gui
chúng tới thiết bị Hisparc II. Phần mềm Hisparc II được viết đe hệ điện tư Hisparc II
làm việc
ở hai chế độ. Mặc định rằng phần còn lại cua các detector đã được cài đặt.
Các tấm nhấp nháy, ống PMT. cable cao thế. cable tín hiệu, anten GPS và cable anten
đã được sử dụng.
3.1.2 Ăn g ten GPS
Angten GPS được sử dụng để trùng phùng tín hiệu thời gian thực cùa sự kiện.
Thời gian thực được tính theo đơn vị quốc tế UTC. Trước khi sử dụng ta phải đặt chê
độ cho nó
3.2 Phương pháp đo
3.2.1 Phương p háp đo
Ta đã biết các tia vũ trụ năng lượng < K)14eV có thế được ghi nhận trực tiếp hăng

cung cấp thời gian chính xác. SSF được sử dụng đế đặt ngưỡng, điều khiên điện thè cao
cho PMT tạo điều kiện tốt đọc tín hiệu từ PMT. Tín hiệu từ hai PMT được khuyếch đại
vả so sánh với ngưỡng. Khi cả hai tín hiệu đều vượt ngưỡng, dữ liệu sẽ được chấp nhận
vả ghi lại trên máy tính địa phương với một toạ độ thời gian theo đồng hồ chuẩn. Sau
đó dữ liệu được gửi đến máy tính trung tâm đế nghiên cứu các trùng phùng giữa các
detector khác nhau.
Chế độ thứ hai của hệ điện tử Hisparc II là điều khiển hai thiết bị tại một thời điếm
(Master và Slave) làm việc trên 4 detector nhâp nháy. Hệ đo này có thể đo được hướng
đến của tia vũ trụ sơ cấp.
Cấu trúc Slave gần giống với cấu trúc cua Master, giữa chúng chi có một diêm
khác duy nhất là trong cấu hình Slave không có GPS.
Trong hệ đo tia vũ trụ Hisparc, hai bản nhấp nháy có diện tích 0.5 m2 được đật
cách nhau 5m nên tổng diện tích khảo sát là 6 rrr với diện tích hiệu dụng là 1 m:. Ta có
thể đặt hai bản nhấp nháy cách xa nhau hơn để tăng diện tích khảo sát. Tuy nhiên việc
tãng diện tích khảo sát trong khi diện tích hiệu dụng không đổi đồng nghĩa với việc độ
chính xác trong tính toán ngoại suy sẽ giám xuống.
Khi tín hiệu hình thành trong ống nhân quang điện và cho qua bộ xư lý. Những
tín hiệu vươt qua ngưỡng sẽ đươc chấp nhận Vu phân tích. D ư licu thu được la CÍ1C
thông sô về sở lượng tín hiệu, năng lượng tín hiệu, thơi gian cua tin hiệu Va được ghi
trên máy tính tại phòng thí nghiệm. Dữ liêu có thế đươc chuyển sang trung tâm dữ liêu
tại Hà Lan. Tại đày các thành viên có thể phân tích, trùng phùng thời gian đế xác đinh
mưa rào, xác định năng lượng và bán chát cùa tia vu tiụ.
3.3 Phần mềm
3.3.1 Phần mềm HIS PA R C II L AB VIE rt.
22
3J.2 Bảng điểu khiển A ngten G PS
Control Setup Monitor View Help
"Tine

Dale I Feb 13 2008

0 00
0 00
“ GPS Status


Self Su v e y Progress 100£
Rcvt Mode : (7] Overdet Clock (Time)
GPS Status (0] Doing Fixes
Temperalure (deg C] 28 05
Timing
Bias -15086311 m
Bias Rate 823.02 ppb
PPS Quanỉ Errof -8.2 ni
Log Slatus
TSIP © Data o
COMG 9600 8-0-1
Hình 3.4: Bảng điều khiển Angten GPS
Nếu phần cứng Hisparc được sử dụng thời gian đầu. máy thu GPS cần dược
định dạng lại. Quá trình này được miêu ta ở phụ mục GPS. Sau khi thiết bị Master được
bật on, máy thu GPS cãn một thời gian đê vệ tinh nhân tạo có vết vã tính thời gian
UTC. Bạn kết nối trạm máy thu GPS của thiết bị Master tới PC đẻ’ quan sát trạng thái
của quá trình bằng phần mềm DSPvGPS Timing Monitor (hình 3.4). Đê bát đầu chương
trình, chạy GPS\DSPMon.exe trong thư mục cài đặt. Sau khi cài đặt phần mềm
Labview cần link trong Start Menu. Dao diện chương trình cần số cúa trạm máy thu
GPS COM. Bạn có thê thay đổi con sô này băng cách kích chuột phai vào nút thấp ơ
góc bên phải cua Window ( COM6 9600 8-0-1 trong hình 3.4).
Chương trình Labview chi thu nhận thông tin GPS nêu
+ Tất cả các Status màu xanh
+ Thời gian là UTC
+ Rcvr Mode trong GPS Status là (7) Overdet Clock(Time)

này và trung bình/second trong côt bẽn pha,. Ban có thẻ đat thòi gian lớn nhái dế dèm
với Time to count điều khiển, nhưng sự đêm có thể đươc dừng lại bởi việc đãt trước nút
Counting.
M M
ffctoQrsnnư*«- rfBMW
Hstaj
NưrbvarQMU
<03 6C0
PUiihiitf't woe cojfllt)
m-A *)
I SlOfeWXf.m j I SAVE gntNgTĩ
I I Zx I
7Ĩ00 I0QCO ] SDO 1SŨOO 17000
irtij-a i (ICC court?;
-flt
Ljfecond raid
[ Chirr d J ■ I CM r ' 1 '
Chifrd ] - huh Í
ChjrrdZ-lnn p i ; | r,
C W d 2-i|*< I 13 |?12*
Avs-aga p « * ttrd
I. av
<y,.
PAS 1 Si.
I0Ũ s s
I Í H v-ih2 1
'a :
■ s
'» • Ỉ) T r* to t;«r( (S'
SlíRT CDUWTtXC I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status