ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
***************
ÁP DỤNG MỔ HÌNH TOÁN ĐỂ đ á n h g i á v à D ự BÁO s ự
PHÚ DƯỠNG CỦA HỔ BA BỂ, t ỉ n h b ắ c KẠN
MÃ SỐ: QT - 04 - 33
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: TS. Lưu LAN HƯƠNG
ĐẠI HOC Q U O C GIA HA NỘI
TRUNG TAM THONG TIN THU VIẸN
DT / 2
HÀ N Ô I - 200-1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
3|c3|c3f:9f:9fea4c^c9f;9fc3|c9|c9f:9|c9|c9f:3f:
ÁP DỤNG MÔ HÌNH TOÁN ĐÊ ĐÁNH GIÁ VÀ DỤ BÁO s ự
PHÚ DƯỠNG CỦA HỔ BA BỂ, t ỉ n h b ắ c KẠN
MẢ SỐ: QT - 04 - 33
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: TS. Lưu Lan Hương
CÁC CÁN BỘ THAM GIA:
- GS. TS. M ai Đình Yên
- HVCH. Nguvễn Thuỳ Dương
- HVCH. Nguyễn Thanh Thuỷ
- CN. Đỗ Kim Anh
- NCS. Ngô Quang Dư
- NCS. Đoàn Hương Mai
- ThS. Bùi Thị Hải Hà
HÀ NỔI - 2004
1. BÁO CÁO TÓM TẮT
ÁP DỤNG MỎ HÌNH TOÁN ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ Dự BÁO sự PHÚ DƯỠNG
CỦA HỔ BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
MÃ SỐ: QT - 04 - 33
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng:
- Hiện tại hồ Ba Bể ở trạng thái dinh dưỡng trung bình với hàm lượng
phytoplankton 0,058 mg/1
- Nếu nồng độ các chất dinh dưỡng tăng theo tốc độ hiện nay thì hồ sẽ bị phú
dưỡng sau 9-10 năm.
- Nếu giữ được nồng độ các chất dinh dưỡng ổn định như hiện nay thì thời gian
để hồ bị phú dưỡng là 20 nãm nữa.
- Có thể kiếm soát được sự phú dưỡng bằng nuôi thả cá VỚI mậl độ thích hợp.
2. Kết quá phục vụ thực tê:
Đánh giá chất lượng nước hồ Ba Bể thông qua việc xác định sự phú dưỡng và đề
xuất các biện pháp hợp lý để bảo vệ hồ và phát triển bền vững.
3. Kết quả đào tạo: 01 Thạc sỹ (Nguyễn Thùy Dương)
4. Kết quả đã cóng bỏ: 01 báo cáo hội nghị khoa học toàn quốc
TÌNH HÌNH KINH PHÍ CỦA ĐỀ TÀI
Được cấp: 15.000.000 VNĐ
- Thuê các chuyên gia: 7.000.000 VNĐ
- Hội nghị: 1.000.000 VNĐ
- Công tác phí: 5.000.000 VNĐ
- Còn lại là các khoản chi khác.
KHOA QUẢN LÝ CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
01 bài báo
(Ký và ghi rõ họ tên)
p CAi Ị C Í ^ ^
(Ký và ghi rõ họ tên)
0
2. SUMMARY
a. Title ;
APPLYING OF MATHEMATICAL MODEL TO DITERMINE AND PREDICT
EUTROPHICATION OF BA BE LAKE IN BAC KAN PROVĨNCE
. Code : QT - 04 - 33
The results turned out that eutrophication depends on both phosphorous and
nitrogen conccntration in a rather complex way. Moreover, if phosphorous and
nitrogen loads increased wilh recent trend, the time for Ba Bẽ lakc to be eutrophic
\voukl be only 9-10 years, if the lake conditions were maintained, it \vould he
eulrophic afler about 20 years. However, the models shovved that the eutrophication
could be controlled and the most effective way is raising fish with sufficient amount. It
is the best way to develop sustainable for Ba Be lake ecosystem.
* Result in practical application: Assessment water quality of Babe lake,
ditermine the eutrophycation and susgest effective vvays for protection and sustainable
development
* Result in tramng: 01 master of Biology
* Puhlications: 01 scientific report on National coníerence
01 scientiíic paper on genetic journal
M Ở Đ Ầ U
Hiện nay, do sự đô thị hoá, sự phát triển công nghiệp và nông nghiệp; chất
lượng của rất nhiều hồ trên thế giới đang bi xuống cấp trầm trọng. Một trong những
hiên tượng được biết đến nhiều nhất, gắn liền với sư suy thoái nước hồ là sự phú dưỡng
(eutrophication)
Phú dưỡng là hiện tượng gây bởi tác đóng của nồng độ dinh dưỡng (quan trong
nhất là muối Nitơ và Photpho) quá cao, biếu hiện qua sự bùng nố sinh khối táo. dặc
biệt là dạng tảo trôi nổi - phytoplankton. Hiện tượng này thường xáy ra với tốc độ tăng
dẩn và khi ớ vào trang thái phú dưỡng trầm trọng, hệ sinh thái hồ bị huý diệt, các thuý
sinh vật không thế tồn tại được và hồ trớ thành vùng đất khỏ. Do vậy, đê có thể kịp thời
bảo vệ hệ sinh thái hồ, việc đánh giá và dự báo sư phú dưỡng là vô cùng cần thiết. Cho
đến nay phương pháp hiệu quả nhất đê đánh giá và dư báo sự phú dưỡng là sứ dụng mó
hình toán học đê tính toán lượng dinh dưỡng cung cấp cho hổ hoặc mô phỏng biến
động sinh khỏi của phytoplankton và xác định thời điểm giá trị này vươt quá tiêu chuẩn
cho phép.
Hồ Ba Bế là một danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp của nước ta. Hội nghị Quốc tế
về hồ nước ngợi tại Mỹ tháng 03/1995 đã công nhận hồ Ba Bê là một trong 20 hổ nước
hiện tượng nở hoa, còn các nhóm động vật khác thì bị huỷ diệt.
Định nqhĩa 2: Sư phú dưỡng là quá trinh già đi của hồ, qua đó các hồ cạn dần,
trứ thành đất khỏ do sư tích tụ bùn và chất hữu cơ. Sư màu mỡ chất dinh dưỡng đóne
vai trò trong quá trình phú dưỡng, vì nó gây nên sự tăng trưởng bùng nổ của táo và thực
vật thuỷ sinh. Quá trình này xảy ra trong tự nhiên nhưng có thể được tăng cường mạnh
bởi hoạt động của con người ớ lưu vực sông, hồ.
Tuy vậy, trong những thập kỷ gần đáy, do hàm lượng dinh dưỡng mà hổ nhận
được chủ yếu bắt nguồn từ những hoạt động của con người, khái niêm phú dưỡng được
hiểu ngầm là sự giàu dưỡng nhân tạo.
1 .1 .2 . N g u y ê n n h â n g à y p h ú d ư ỡ n g c ủ a h ồ
Từ định nchĩa trên cho thấy sự phú dưỡng gây bởi sư xám nhập quá nhiều cứa
chất dinh dưỡng vào hổ. đặc biệt là các muối Photpho và Nitơ. Các nguồn muối
Photpho và Nitơ xàm nlìập vào hổ được chia làm hai loại: nguồn trọng điểm và nguổn
phân tán, trong đó vai trò chính cua sự phú dưỡng của hồ thuộc về nguồn phân tán.
Nguồn trọim điểm (point-source) bao cóm: nước thái CÔI1ÍI nchiệp và nước thái
sinh hoạt. Bán chãi cua các dạng này khá giống nhau, và do dó, có thê quán lý
cũng như định lirợna khá dễ dàng nhờ những phương pháp đặc biệt.
1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2
- Nguồn phân tán (nonpoint-source): là nguồn khổng có vị trí cu thể. Nhiều hoạt
động ớ khu vực xung quanh hồ đã cung cấp dinh dưỡng cho hồ, bao gồm: dòng
chảy qua phân bón ớ các cánh đồng, các loại hố rác và hệ thống nước sinh hoạt
nước thải chăn nuôi, sự lắng đọng các chất từ không khí, Quản lý sư bổ sung
dinh dưỡng hồ từ nguồn phân tán khó hơn nhiều so với dinh dưỡng từ nguồn
trọng điểm.
Trong khi phần lớn lượng muối Photpho có nguồn gốc từ các hoạt đổng nông
nghiệp và dân sinh ớ khu vực quanh hồ, nguồn muối Nitơ chủ yếu bắt nguồn tù hoạt
động nông nghiệp và giao thông. Chẩng hạn, Nitơ kết tủa từ dạng khí (được thải ra từ
các phương tiện giao thông) chính là yếu tô' gây phú dưỡng nghiêm trọng nhất của biến
Baltic và các vực nước nội địa ở khu vực lân cận.
thường khớng thể ăn chúng được.
- Khi hổ bị phú dưỡng, tương quan giữa các thành phần sinh vật trong hồ (đặc hiệt
là cá) bị thay đổi, gây nguy cơ phá vỡ trạng thái cân bằng cua hệ sinh thái hổ.
Nước của các hổ phú dưỡng khi được sử dụng cho các mục đích cua con n Sỉ ười
có thể xảy ra một sỏ hậu quả nghiêm trọng: tắc các ống lọc nước, giám tuổi thọ
cúa các hệ thống ông dẫn nước, tạo các mùi, vị khó chiu. Sự nớ hoa cúa láo và
sự có mặt cua của một số tảo gây độc, vi sinh vật gây bệnh gây anh hướne đến
sức khoe của con nsười và gia súc thậm chí có thể gây tử vong.
Giám giá trị thẩm mỹ của hồ và ảnh hướng đến các hoạt động giái trí như: bưi
thuyền, câu cá,
1 .1 .4 . P h ư ơ ỉĩỉỊ p h á p x á c đ ịn h sư p h ủ d ư ỡ n g c ủ a h ổ
Có nhiều phương pháp xác định tình trạng phú dưỡng của hồ, mỗi phương pháp
đó dựa vào một thône số, được gọi là thòng sỏ chí thị của sự phú dưỡng.
1. Dựa vào sinh khối phytoplankton của hổ. Sư phú dưỡng gây anh hướng trực
liếp và được hiểu hiện rõ nét qua sự tăng trường của phytoplankton. do đỏ. sinh khối
pliytoplanklon chính là một thônu số quan trong đẽ đánh giá su phú dưỡng. Phương
pháp Irực tiẽp là sử thum buổim dèm Goriae, sau đó tinh ra sinh khối (sò cá thô hoặc số
nii!) Iiong I In nưov hay iroim một m\ Plnrơns pháp gián tiẽp sẽ xác đinh sinh khối
phyloplanklon thòiìi: qua hàm lượng chlorophvll-a: Đáu tiên dua niộl thô lích nươc vào
dụnii cụ lọc hanii lơ lliuv tinh đè thu được lãt ca các vật chát có kích lliưov lon hon
lum. Chlorophyll-U sẽ được tách cliiêl khi dua vào mọt dung môi (uxcion lioac rượu),
sau cĩó, hàm lirợim chlorophyll-a sẽ đirọv t!o haII11 máy do quunu pho lia\ máy (lo
4
huỳnh quang. Hồ sẽ bị phú dưỡng khi hàm lượng chlorophyll-a vượt quá giứi han cho
phép (10 \igl\).
2. Dựa vào các nhóm sinh vật chỉ thị cho sự phú dương, đặc biệt là tảo. Nước la
môi trường sống, nơi cung cấp thức ăn cho tảo, bởi ''áy mức độ dinh dưỡng của thu ý
vực được biêu diễn khỏng chí qua sinh khôi táo (phương pháp 1), mà còn qua thành
phấn loài. Các chất dinh dưỡng khác nhau thường có các sinh vật chi thị khác nhau.
Điên hình là một số táo lam chí thị cho sự phú dưỡng cua hó như: O.scillíiiorid
giá dựa trên sư hiến động sinh khối phytoplankton (mỏ hình hệ sinh thái hồ cua Vu. M
Svirezhev, V. R Krysanova và A. A. Voinov)
1.2. Mỏ hình hệ sinh thái hổ và mỏ hình phú dưỡng
Khi thiết lập các mô hình toán học trong sinh thái học, một trong nlũrim kliíu
cạnh dược quan tám không chí bới các nhà toán học và sinh học mà cả các nhà mói
trường học, dó là mô hình hệ sinh thái hồ. Mỏ hình hệ sinh thái hổ thể hiện cái nhìn
tống quát về hệ sinh thái rất đặc trưng này, qua đó, cho phép đánh giá cũng như dự
đoán về biến động chất lượng nước và tìm phương pháp quản lý tối ưu. Đây la mục
đích cơ hán của việc mỏ hình hoá.
Cho đến nay, có rất nhiều cóng trình nghiên cứu về mô hình hệ sinh thái hồ. Đó
là nghiên cứu của Riley; mô hình thuỷ học của Steele; mỏ hình các mối quan hệ thực
vật thuỷ sinh, cá, cặn bã, nhu cầu oxy hoá sinh (BOD), chất dinh dưỡng và oxy cứa
Chen; mô hình của NVilliams sử dung dữ liệu từ những nghiên cứu cổ điên cúa
Lindeman, mô hình hệ sinh thái thuỷ vực của Christine A. Shoemaker, mỏ hình của
Sven Erik Jorgensen, và đặc biệt là mô hình của Yu. M. Svirezhev, V. p. Krysanova
và A. A. Voinov.
Mô hình Yu. M. Svirezhev, V. p. Krysanova và A. A. Voinov bao gồm 11 tiếu
mò hình, 45 phương trình và 1 12 các thông số khác nhau. Nó được thừa nhặn là một
mỏ hình phan ánh khá hoàn chinh các quá trình biến đổi vật chất diễn ra trons hổ.
Nuoài các hàm sỏ bắt buộc irong mỏ hình là các yêu tô khí hậu. nhiệt độ nước và tổne
số hức xạ mật trời, còn có các yêu tô điều khiển như nguồn dinh dưỡng N. p và chế độ
Ihoáng khí. Các tiếu mô hình được xây dựng một cách độc lập tươnc đôi. cté cập đến tái
ca các đối tirợim và quá trình trong tâm của hệ sinh thái hổ như: thực vật vĩ mó.
pliyloplanklon. /ooplankton, cá. dộng vật đáy, quan hệ dinh đường, quá trinh phán huy.
mò hình cân bnníi nước hò và quá trình chII chuyên vật chãi trong ho. Mo liinh này
vượt trội hơn các mò hình trước đó ứ chỏ: các quá trình sinh lliái (lược dé cáp cu ihé
hơn nhiều. Rén cạnh đó. các pluroim trình của mỏ hình bao quái một (liên rón” lìơn
Iihữiiu quá trình đôĩiíi cua hè sinh thái hổ. Hơn thè nữa. mo hinli biên đông sinh khoi
6
Ngoài những mó hình hệ sinh thái hổ có thế sứ dung để đánh giá tình trang dinh
Vườn Quốc gia Ba Bê trong đó có hồ Ba Bê là một thắng cánh nổi tiếng cùa Việt
Nam. Khu vực hổ Ba Bế là một hệ sinh thái đặc hiệt. hao gôm sóng. suôi. hổ. rừiiíi. 11111
đá VÔI. Xét về góc độ sinh học, sinh thái học. khu vực này la khu vực có đỏ đa đang
sinh học cao do vừa có hệ thống thực vật núi đá VÓI điên hình ớ vùng (lonti hắc. vừa có
hệ sinh thái kiêu hổ tư nhiên khá rộng lớn vùng núi. Mặt khác, cũng tháy rãnsi chính
diéu kiện địa hình chia cất phức lạp cùng với hệ thống thủy vực phonc phú là điều kiện
thuận lợi dê hệ sinh vật ớ nước và vùng lân cặn phát triển phong phú vé cá số lượng lẫn
thành phán loài.
Đề tài tiến hành điều tra hiện trạng chất lượng nước hổ Ba Bê. hiện trạng về đa
dạng sinh học của hồ, sau đó chúng tỏi sử dụng mó hình toán để dự háo sự biến động
cúa thực vật nổi (Phytoplankton) trong mối lién quan với động vật nối (Zooplankton).
sinh vật đáy (Benthos), nhóm cá ăn Phytoplankton, nhóm cá ãn Zooplankton và nhóm
cá ăn Benthos. Tuy nhiên, đàv là một hệ sinh thái tự nhiên điển hình nên chúns ta
không thể bỏ qua mối quan hệ của các nhỏm sinh vật sống trong hổ với các nhân tô vô
sinh (nhiệt độ, ánh sáng, oxy và các chất dinh dưỡng như nitơ, phospho ); chính các
mối quan hệ đó đã tạo nên chu trình vật chất và chuyên hóa năng lượng trong hó. dam
bảo tính chất của một hè sinh thái là hộ động lực hớ và tự điều chinh.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2 .2 .1 . P h ư ơ n g p h á p k e th ừ a
Đây là phưons pháp thốns kê, thu thập các thông tin. sò liệu từ các tài liệu, bài
háo, háo cáo khoa học có liên quan đến đa dạns sinh học. ứng dung mỏ hình toán trong
Iisihiẽn cứu sinh thái học và hê sinh thái hồ Ba Bè cua các nhà khoa học trong và ngoài
nước từ trước tới nay.
2.2.2. PhươtiiỊ pháp thonự ké. p h â n tíc h , ỈÓIIỊỊ hop va (lánh ỊỊĨá
Các ihõiiíi 1111 thu đưoc. cliiínu toi liên hanh phan loại, phán lích, tong hop vu
(.tánh uiá đê sãp xèp lại các dữ liệu dó rỏi áp cỉuiií: vào các phan có liên quan nhu tong
quan, lặp mô hình mỏ phòiiii.
8
2 .2 .3 . P h ư ơ n g p h á p m ó p h ỏ n g
Chúng tôi lập mó hình mó phóng chủ yêu dựa trên mỏ hình cho hê sinh thái hó
phần nối liền nhau với tên gọi hổ I (Pé Lèng). hổ II (Pé Lù) và hồ III (Pé Lầm): quanh
hồ là nhũng vách đá. có chồ dựng đứng như một bức tường, có chỗ lại vòng vèo uốn
lượn ăn sâu vào các thung lũng làm cho hình dáng mặt hổ rất độc đáo. hoang sơ
Sông Tà Han, sông Chợ Lèn và suối Pó Lù là nguồn cung cấp nước chính cho hó
Ba Bể. Hệ thống sòns suối này hợp thành hệ thủy phía Nam cùa Vườn Quốc gia. Nước
hổ Ba Bê chảy theo hướng Nam-Bắc đổ ra sông Năng, chảy qua phần phía Bắc của
Vườn Quốc gia, sau đó tiếp tục cháy theo hướng Tây gặp sốns Gâm ớ phía Đông của
lính Tuyên Quang.
Về mùa lũ. mực nước hổ có thể dao độns lên XUỐI12 tù 2.5-3.Om so với mức
hình lhường. Hồ có độ sâu trung hình từ 20-25m. nơi sâu nhất là 35m. nơi nông nhất
cũn 11 từ 5-1 Om. Đáy hổ không hằng phảng mà có nhiều núi ngầm, hane đóng, đó là nơi
II'ú ngu lý urớnsi cua các loài thúy sinh.
Theo Lô Rá Tháo (11)77). hổ Ba Bô có imuổn Ỉ1ÔC kiên lạo nam Ironu vùng Caxln'
Cho Rã-Bu Bò-Clio' Đổn-Cliọ' Điền thuộc miên Caxto' cua khối nàn lĩ Việi Bnc. Vẽ mật
địa hình. Vườn Quòc eia Ra Bè là một vùng núi dóc mạnh và núi đnt cao Irung hmh kẽt
hợp với sônu. suối. hổ. Đàl ớ vìum này chu vôu là Peralit đo \'àntz có mùn va l cralil đo
sam trẽn đá vòi. IIsoài ra còn có dai phù sa phân bõ ứ ven song NIIOI (như song Nang,
son*’ Chợ Lòn ) và dọc theo các (hung lũ ne năm xen kẽ ciữa IIIÍI đỏi.
3.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhién Vườn Quốc gia Ba Bẽ
10
Khí hậu vùng Ba Bế chiu tác động manh cúa gió mùa Đỏng Băc. Tốc dỏ gió
trung bình năm khoáng 1,3 m/giáy, ít chịu ánh hưởng cứa gió bão. Nhiệt độ trung bình
năm là
22"C, tháng nóng nhất lẻn tới 27,5"C, tháng lạnh nhất chi đạt 14"C. Đọ ấm
trung bình năm là 83%, vào mùa đóng giảm xuống còn 79-81%. Mưa được chia thành
2 mùa rõ rệt nhưng mùa mưa mang tính chất cúa vùng núi thấp Việt Bãc. ngán hơn so
với toàn Bắc Bộ. Mùa mưa bắt đầu tù tháng 4 và kết thúc vào tháng 9, lươn li mưa
chiếm từ 75-78% tống lượng mưa cá năm. Mua khỏ kco dài từ tháng 10 năm trước đèn
tháng 3 năm sau, vào mùa này lượng bốc hơi nước thường gấp 2 lân lượng mưa Irunsỉ
hình.
đối ổn định.
3
.
2
.
1
. N hiệt độ nước
Độ sáu
H ình 2 . Nhiệt độ phân tầng theo chiều thảng đứng tại hồ Ba Bể trong mùa mưa
(tháng 08/2000)
(N gu ồ n : H ồ T h anh H ái và c s ., 2 0 0 3 )
3.2.2. Độ trong
Nước Ỉ1Ổ Ra Bế rất trong, độ trong trung bình là 109cm. Vào mùa lũ, phù sa của
sông Chợ Lèn ánh hướng khá sâu sắc tới độ trong cùa hồ, bên canh dó còn có sư góp
phấn của suối Pó Lù. Do ánh lìirớng này liên độ Irong của hồ I tháp hơn so với 2 phán
còn lại của hồ và chi đạt khoáng 84cm, đỏ trong trung bình của hồ I và hồ 11 là 123 cm.
3 .2 .3 . Đ ô p H
Nước hồ có pH truns tính, giá trị trung binh là 7.26. Cũng như đó trong, pỉl
nước hổ bị ảnh hirớns của sôns Chợ Lèn và suối Bó Lù, song không sau sac. Hai nguon
nước này có độ pH thấp hơn (pH = 6,2 và 6,8) đã làm pH ớ phân đẩu cua hồ I hơi giam
12
đi (pH = 6,9). pH thay đổi không đáng kể theo độ sâu của hổ, chênh lệch giữa tầng mặt
và tầng đáy chí là 0,13.
3 .2 .4 . Ô x y h ò a ta n ( D O )
Ôxy hòa tan (DO) là chí tiêu cơ bản, giữ vai liò quan trọng trong hệ sinh thái
hồ. Nồng độ DO phụ thuộc vào rất nhiều yếu tỏ' như quá trình khuếch tán ỏxy qua bé
mật, quá trình hô hấp, quang hợp của thưc vật; quá trình phân húy chất hữu cơ cúa VI
sinh vật.
Hàm lương óxy hòa tan tại tầng mặt trong nước hồ Ba Bê tương đối cao. Giá trị
trung bình là 8,6 mg/1 đám báo tiêu chuẩn cho phép đối với chất lượng nguổn nước mặt
nhưng lượng nitrat (NCV) lại khá cao (khoảng 1,115 rr,oJ\). Tại tất cả các độ sâu của hổ
đều thấy hàm lượng amon nhỏ hơn nitrit và nhỏ hơn nhiều so với nitrat. Hiện tượng này
chứng tỏ quá trình chuyển hóa từ NH4+ thành NO} chiếm ưu thế và nitrat được đưa vào
hổ khá nhiều từ vùng lưu vực.
Hàm lương Orthophotphal (POjV) trong hổ khá cao. đạt xấp xí I mg/1. Hàm
lượng này tăng đáng kể ớ vùng đáy hồ (1,086 mg/1 ớ độ sáu hơn 15m).
3 .2 .6 . M ó t s ố y ế u tô k h á c
Do đá vôi vùng Ba Bế bị biến chất thành đá hoa (là loại đá khổ bị hòa tan) nên
hàm lượng canxi và magiê trong nước hồ thấp (Ca2' = 32,81 mg/1. Mg2+= 3,32 mg/1).
Nước hồ thuộc loại nước mềm. độ cứng toàn phán xấp xí 4,6 đó Đức.
Hàm lượng sắt trung bình trong nước hổ đạt 0.3] mg/1. Sắt tập trung nhiều nhất
ớ vùng đáy sâu thuộc hồ II và III (trung bình là 0,47 mg/1). Hàm lượng ion Fe2+ và Fe'+
là tương dương nhau ở tầng nước mặt. nhưng tại vùng đáy sâu hàm lượng Fe2+ lớn hơn
nhiều FeH; hiện tượng này có liên quan tới sự giải phóng sắt tù trám tích đáy. Nguyẻn
Văn Hảo (1975) đã sử dụng hiện tượng này để giải thích sự ô nhiễm tự nhiên vào mùa
dỏng ở hổ Ba Bê’ (khi nước hổ đổi màu từ trong xanh sang đục đỏ. có khi nổi thành lớp
váng trên mặt làm cho cá ngột ngạt và chết).
3.3. Hiện trạng một sỏ nhóm sinh vật trong hồ Ba Bế
3 .3 .1 . T h ự c v ậ t n ô i (P h y t o p la n k t o n )
Theo kết quá điểu tra của Dương Đức Tiến và cs trong giai đoạn 1995-2001.
cho thấy hổ Ba Bế có 138 loài và dưới loài vi táo, trong đó ngành táo lục (Chloropliyia)
có 24 chi với 64 loài; táo mál (Euiịìcnophyta) có 4 chi VỚI 17 loài; tảo Silic
(Hacillariopliyta) có 10 chi VỚI 21 loài; táo giáp (Pyrropliyhi) có 4 chi với 10 loài; tao
vàng (Xaníliophyra) có I chi VỚI 1 loài; táo vàng ánh (Crysophyia) có 1 chi với 1 loài;
láo Rhodophy/a có I chi với I loài: và vi klniân lam (Cyanolxu lam) có 6 chi với 23
loài. Tý lệ thành phần loài cúa các ngành táo được trình bày trẽn hinli 4.
14
□ Chlorophyta
1 ■Euglenophyta
□ Bacillariophyta
mật độ thực vật nổi là cao nhất, và giám dần theo độ sâu (theo sự tắt dần của ánh sáng
trong nước).
Thành phán loài và mật độ thực vật nổi ớ hồ Ba Bế vừa có đặc điểm cua quần xã
thực vật nổi sống trong thủy vực nghèo dinh dưỡng vừa mang tính chất của quán xã
thực vật nổi có ở thúy vực giàu dinh dưỡng. Ở đây có hiện tượng chiếm ưu thế cua một
sò taxon như Pandorina moritm, Eudorina nmcocca, Pediastnun siniplex VUI',
ihtoilenarinm, Lyni>bya circumcreta là những loài phổ biến trong thúy vực giàu dinh
(lưỡng; và sự hiến mất cua tìaĩrưchospenmtm monlli/orme Roth. là một loài táo đặc
(lưng cho thúy vực imhèo dinh dưỡng.
.0 .2 . Đ ô n g vọt n ố i ( Z o o p ỉa n k t o n )
Theo Hổ Thanh Hai và cs mức độ da dạn li vẽ thành phán loài đỏng vậi nổi
iroiiíỉ hổ Ba Bế là kliõiiii lớn (35 loài) nlurnp múc đô da dang 11 i ống lai khá cao (2N
C' *_ *—
eiỏng)(háng 1)
16
Bảng / ■ Tỷ lệ số lương các taxon động vật nổi đã xác định được trong hồ Ba Bê
với tổng số đã xác định ở vùng phán bỏ tự nhiên Đóng Bác
Các nhóm động vật nổi
Sỏ ho
Số gióng
Sỏ loài
1. Trùng bánh xe Rotatoria
5/7
6/10
6/14
2. Giáp xác Copepocla-Cydopoida
1/1
6/7
8/9
3. Giáp xác Copepoda-Caìanioida
chúng tàn tnuiii phẩn lớn o các vùng nước nòng VCIỊ bo eo dieu kiệ n lư lìhiett va moi
h 1 1 O A I HỌC Q U Ỏ C G I A H À N ệ
: T R U N G T À M T H Ô N G TIN T H U V l f
trường tương đối thuận lợi như vùng bãi cấy lúa gần cửa suối chảy vào hổ, nơi có độ
sâu vừa phải (1 -3m) và giàu thức ăn.
Mật độ động vật đáy ở hồ Ba Bể trung bình là 114 cá thể/m2 (0,186 g/m2), trong
mùa khô mật độ của chúng (0,213 cá thể/m2) là lớn hơT trong mùa mưa (0,152 g/rrr).
Từ sau kết quả nghiên cứu của Trần Hòa Hiệp và cs., khu hệ động vật đáy ớ hổ
Ba Bể ít được đề cập tới và gần đây nhất là kết quả cúa Hồ Thanh Hái (1995) cũng
chưa có những bổ sung đáng kế.
3.3.4. K hu hệ cá
Các kết quá nghiên cứu từ trước cho tới nay tại vùng hồ Ba Bế đã xác định được
X7 loài và phân loài cá thuộc 61 giông, 17 họ và 5 bộ. Trong đó, bộ cá Chép có sô
lượng loài nhiều nhất chiếm 67,82% (59 loài); bộ cá Vươc chiếm 18,39% (16 loài); bộ
cá Nheo chiêm I 1,49% (10 loài); bộ mang liền và bộ cá Kìm. mỗi bộ có 1 loài chiếm
1,15%.
Trong giai đoạn từ năm 1998-2001, Nguyễn Hữu Dực và cs. cho biết hiện nay ớ
hổ Ba Bê có mặt 67 loài và phán loài cá nằm trong 4 bộ. 16 họ. Tuy nhiên thì bớ cá
Chép vẫn là bộ có số lượng loài chiếm ưu thế với 43 loài.
Cho đến nay khu hệ cá hổ Ba Bê đã có 3 loài mới được phát hiện và cóng bố, đó
là cá Lợ (Cyprinus muìíiíaeniaĩus Pellegrin&Chevey, 1936), cá Xám bao (Para:acco
habeensis Hảo & Đại. 2000), và cá Xám lài (Paraxacco vinlìi Hảo & Đai. 2000).
Sư biên động thành phẩn các loài cá trong vùng hổ qua nhiểu năm nghiên cứu
dược thê hiện trong báng 2, rất khác nhau.
Bàng 2 . Biến động thành phần các loài cá ớ vùng hồ Ba Bê qua các năm
TT
Tác giá, năm
Sõ ho
sỏ giống
Sỏ loài
41
. .
67.21
67
77.01
Tổng cõng
17
100
61
100
N7 100
(Nguổn: Nguyễn Hữu Dực và cs., 2003)
8
So với thành phần các loài cá được xác định ở giai đoạn từ năm 1975 về trước
thì hiện nay đã xác định thém được 31 loài trong 22 giống và 9 họ. Trong đó, họ cá
chép là 19 loài; các họ cá chạch, cá chạch vây bằng, cá chién và cá bống trắng mỗi họ
thu thêm được 2 loài; các họ còn lại mỗi họ thu thêm được 1 loài.
Bên cạnh đó thì có tới 20 loài mà trong những nãm 1975 trớ về trước đã được
xác định mà nay không thu được mẫu (báng 3). Các loài này giảm với mức độ nghiêm
trọng, đó là các loài cá phán bô trong hồ (8 loài), các loài phán bỏ chú yếu ở sõng
Năng (6 loài) và các loài phán bố chú yếu ở các suối xung quanh hồ (6 loài). Đặc biệt
đã có 4 loài cá dã và đang bị tiêu diệt là cá Lợ (Cyprinus nmỉtitaeniatus), cá Phao
('Varicorhinus (Scapleslhes) lepturus), cá Chuối hoa {Channa macuỉata) và cá Bò
(Pelteobagrus /ulvicỉraco).
Các loài cá kinh tế tự nhiên trong hồ Ba Bể có 16 loài: cá Trói, cá Bống, cá Sính,
cá Nheo, cá Chép, cá Diếc, cá Chầy đất, cá Hỏa, cá Quả, cá Mương, cá Chiên Hiện
nay đã có 8 loài cá được nuôi trong hố, trong đó có 3 loài cá nội địa (Chép. Mè trắng,
Trôi) và 5 loài nhập nội (Mè hoa, Trắm cỏ, Rỏ hu, Mrigan và Rỏ phi đen). Ngoài ra, tại
hồ Ba Bể còn có một số loài cá có thể làm cảnh như, cá Bướm, cá Thè be, cá Bám đá,
cá Rõ cờ và một sô loài có khả năng trở thành đôi tượng được nuôi Irong tương lai
Tổng còng
!
19
(Nguổn: Nguyễn Hữu Dực và cs., 2003)
Theo các tác giá đã từns nghiên cứu khu hệ cá hổ Ba Bé (Đào Văn Tién. 1962;
Nguvcn Vãn Háo, 1964. 1975; Mai Đinh Yên. 1969 ) đểu xác nhận Iiguón lợi cá ớ