DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
Công trình: NHÀ TRÊN SƯỜN ĐỒI
I/Nhiệm vụ thiết kế:
Yêu cầu thiết kế thi công một công trình nhà 3 tầng gồm:1 tầng trệt và 2 tầng lầu.
Đường xá điện nước cung cấp cho công trình trong qua trình thi công về cơ bản được đảm
bảo.
Vật tư cũng như trang thiết bị đã được chuẩn bị một cách chu đáo.
Công trình được thi công bằng bêtông cốt thép đổ tại chỗ.
II/Đặc điểm công trình:
-Kích thước mặt bằng công trình : 17.3x62.4(m)
-Số tầng nhà : 3
-Chiều cao nhà : 12 (m)
-Vị trí:Công trình nằm bên dưới chân của một đồi dốc(bản vẽ) nên một phần đồi phải được đào
đi để thi công nhà.
-Đất tại vị trí xây dựng là đất cấp III nên độ soải của mái đất là m= 0,67
III/Tổ chức thi công:
Việc tổ chức thi công được tiến hành theo các giai đoạn sau:
_Giai đoạn chuẩn bị: Bao gồm các công việc:
Cải thiện, dọn dẹp mặt bằng xây dựng.
Làm đường phục vụ cho việc vận chuyển thiết bị ,vật tư phục vụ cho công tác thi công .
Lắp đặt hệ thống đường ống nước, mạng điện phục vụ thi công.
Xây dựng các lán trại tạm trú cho công nhân ở xa.
Định vị trí các tim móng cho công trình.
Xác lập hệ thống tham chiếu (mốc cao độ chuẩn cho thi công công trình).
-Giai đoạn thi công chính:
Tiến hành đào hố móng cho thi công.
Xây dựng các bộ phận công trình bên dưới mặt đất như: móng, đặt đường ống nước chính phụ
vụ cho sinh hoạt…
Xây dựng các bộ phận công trình trên mặt đất:
Dựng cột, đúc sàn,tường và tường chắn đất theo một trình tự được nêu trong mục trình tự thi
V
hm
Công trình gồm 13 hố móng ►V
m
=V
hm
x13=13,6x13=176.8(m
3
)
c/Khối lượng đất ở móng tường chắn:
)(58,4204,625.124,35,17,0
2
1
3
mV
tch
Suy ra tổng khối lượng đất cần đào:
V=V
d
+V
3
/ca
Thời gian để hoàn thành công việc:
)(14
268
8,3801
ca
N
V
T
c/Máy đào gàu dây với dung tích gàu 0,5m
3
:
Năng suất mỗi ca đào đất: 260m
3
/ca
Thời gian để hoàn thành công việc:
)(15
260
8,3801
ca
N
V
T
Chọn máy đào gàu ngửa để thời gian thi công được hoàn tất sớm nhất.
3/Tính khối lượng bêtông cần đổ cho các cấu kiện công trình:
a/Móng:
Thể tích một khối móng :
)(16,48,06,22
3
Thể tích một dầm :
)(92,63,1714,0
3
m
Thể tích tổng của 42 dầm:
)64,2904292,6
3
m
d/Dầm phụ 200x400 :
Chiều dài dầm: L
dp
=62,4(m)
Tiết diện dầm 200x400(mm)
Thể tích một dầm :
)(992,44,624,02,0
3
m
Thể tích tổng của 18 dầm:
)(856,8918992,4
3
m
e/Sàn 100 :
Thể tích một sàn :
)(952,1074,623,171,0
3
m
Thể tích tổng của 3 sàn:
)(856,3233952.10
3
m
* Móng Tường chắn :
)(58,4204,625,124,35,17,05,0
3
mV
ngang
* Tường đứng :
)(1,5634,621212108,04,14,15,0
3
mV
dung
►Tổng thể tích tường chắn: V
tuongchan
=V
ngang
+V
dung
=420,576+563,1=983,7(m
3
)
Như vậy khối lượng đổ bêtông cho toàn bộ công trình sẽ là:
V
bêtông
=V
mong
+V
cot
3
n: Số mẻ trộn trong 1 giờ
K
p
: hệ số thành phẩm K
p
=0,65_0,72
Số mẻ trộn trong 1 giờ tính bằng công thức:
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
32
115
36003600
T
n
Năng suất kỹ thuật:
)/(8,5
1000
7,032250
1000
3
giom
kne
N
p
kt
Thùng rỗng nặng 0,15(tấn), thùng chứa đầy vữa nặng 1(tấn)
Các thùng chứa được cẩu đến vị trí đổ bêtông bằng cần trục .
Khi đổ bêtông cột để tránh hiện tượng phân tầng khi đổ ta dùng thiết bị ống vòi voi để đổ
giúp cho việc đổ bêtông được thuận lợi, cốt liệu được nhào trộn đồng đều không có sự
phân tầng.
Cần truc ôtô có cần co rút được với các thông số kỹ thuật như sau:
Tải trọng nâng : Q=15(T)
Chiều cao nâng :H
max
=26(m)
Tầm với :R=21,7 (m)
Năng suất của cần trục ôtô được tính theo công thức :
t
KnqN
Trong đó :
q=1(T) : Trọng lượng thùng vữa bêtông
127
78,3
480480
ch
t
n
: số lần cẩu trong một ca
K
t
=0,8 :Hệ số sử dụng cần trục theo thời gian
Thời gian một lần cẩu hàng:
)(78,3
3
3
/ca)
Như vậy năng suất đổ bêtông của cần trục đáp ứng được nhu cầu đổ bêtông.
Thời gian vận chuyển và đổ bêtông:
)(118,0)(11,73
3
5.0
21078,32 giophuttttt
v
L
tt
donangquayvandongchatvch
Trong đó:
t
vch
:Thời gian vận chuyển và đổ bêtông
t
chất
:Thời gian một lần cẩu hàng
t
vận động
:Thời gian ổn định của máy t
van dong
=2(phut)
t
nâng
:Thời gian nâng cần lên để đổ bêtông
t
đổ :
ứng nhu cầu bêtông của các máy trộn(năng suất máy trộn )và dung tích của thùng chứa
cũng như dựa vào các tiêu chuẩn về mạch ngừng khi thi công bêtông.
Căn cứ vào tiêu chuẩn bố trí khe lún do công trình chạy dài nên ta phân công trình thành
hai đoạn:
Đoạn I:có chiều dài L
1
=31,2m
Đoạn II: có chiều dài L
2
=31,2m
Công trình được chia thành các đợt đổ bêtông như sau:
Đợt I : phần móng cao trình từ -1.600m đến ±0.000m
Đợt II : phần tường chắn đất cao trình từ ±0.000m đến +12.000m
Đợt III : các cột và vách đứng cao trình từ ±0.000m đến +3.000m
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
Đợt IV : dầm sàn cao trình từ +3.000m đến +4.000m
Đợt V : các cột và vách đứng cao trình từ +4.000m đến +7.000m
Đợt VI : dầm sàn cao trình từ +7.000m đến +8.000m
Đợt VII : các cột và vách đứng cao trình từ +8.000m đến +11.000m
Đợt VIII : dầm sàn cao trình từ +11.000m đến +12.000m
Đợt
Các bộ
phận
Số
lượng
Ký hiệu
(m
3
)
cột
13
C1
0,96
12,48
III
Vách
26
VD1
1,2
31,2
Dầm chính
14
B1
6,92
96,88
Dầm phụ
6
4,992
29,952
Sàn
1
107,952
107,952
IV
Vách
ngang
13
VN1
0,76
9,88
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
ngang
cột
13
C3
0,96
12,48
VII
Vách
26
VD3
1,2
31,2
Dầm chính
14
B3
6,92
96,88
Dầm phụ
6
4,992
29,952
Sàn
1
107,952
107,952
VIII
Vách
8
38
3
: Năng suất đổ bêtông tính trong một giờ
t
dc
=2,25 giò :Thời gian đông cứng của bêtông
t
vch
=0,118 gio :Thời gian vận chuyển và đổ bêtông
B :Bề rộng của khối đổ bêtông
h =0,3(m) :Chiều dày của mỗi lớp bêtông được đầm.
a/Đợt I:
Chiều dài giới hạn của khối đổ ứng với B=2,6m
)(9,12
3,06,28
118,025,238
8
)(
m
hB
ttN
L
vchdc
gio
)
Như vậy cần tiến hành 2 ca cho việc đổ bêtông móng + cổ cột
Móng tường chắn:
Thể tích của khối bêtông cần đổ là V=420,576(m
3
)
Ta chia thành
)(11
38
576,420
phandoan
N
V
n
Mỗi phân đoạn có kích thước : 5,7mx5,4mx1,5m ► có thể tíchv=17+21= 38(m
3
)
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
b/Đợt II:
Tường chắn(Tường Đứng):
Thể tích khối bêtông cần đổ V=711,36(m
3
)
Ta chia thành
)(19
38
36,711
phandoann
Chiều dài giới hạn của khối đổ bêtông ứng với B=1,4(m)
HHHHmLQ )108,05,04,1(20)5,04,1(
↔
0382808,1
2
HH
Giải pt thu được H =1,4m
Kiểm tra lại khối lượng đổ bêtông:
)(1,374,1284,108,1
32
m
< Q=38(m
3
)
+Khối 2:
HHHHmLQ )108,05,04,1108,04,1(20)5,02,1108,04,1(
↔
038976,2408,1
2
HH
Giải pt thu được H =1,6(m)
Kiểm tra lại khối lượng đổ bêtông:
)(2,376,1976,246,108,1
32
m
< Q=38(m
3
)
+Khối 3:
HHmLQ )5,066,1108,04,1108,04,1(
↔
H=12-(1,4+1,6+1,9+2,6+3,0)=1,5
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
V=180,48-(37,1+37,2+37+38+26) =5,18 (m
3
)
*Phân đoạn 3 :L=22,4(m)
+Khối 1:
HHmLQ )5,04,1(
Trong đó: L :Chiều dài của phân đoạn tường cần đổ
m :Mái dốc(m=0,108)
H :Chiều cao của mỗi khối đổ bêtông
Suy ra :
HHHHmLQ )108,05,04,1(4,22)5,04,1(
↔
03836,3121,1
2
HH
Giải pt thu được H =1,2(m)
Kiểm tra lại khối lượng đổ bêtông:
)(362,136,312,121,1
32
m
< Q=38(m
3
)
+Khối 2:
HHHHmLQ )108,05,02,1108,04,1(4,22)5,02,1108,04,1(
↔
038408,2521,1
Kiểm tra lại khối lượng đổ bêtông:
)(1,375,2848,175,221,1
32
m
< Q=38(m
3
)
+Khối 5:
↔
038448,1221,1
2
HH
Thu được H =5,2(m)
Chọn H=3
Kiểm tra lại khối lượng đổ bêtông:
)(273448,12321,1
32
m
< Q=38(m
3
)
+Khối 6:
H=12-(1,2+1,6+1,9+2,5+3)=1,8
V=202,13-(36+38+37,5+37,1+27) =26,53(m
3
)
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
BẢNG KHỐI LƯỢNG ĐỔ CỦA MỖI PHÂN ĐOẠN NHƯ SAU
Khối 1
5,18
Phân Đoạn 3
36
38
37,5
37,1
27
26,53
c/Đợt III:
Cột:
Thể tích cho một khối đổ bêtông của cột V=1,152(m
3
) nhỏ nên tiến hành đổ một lần cho mỗi cột
.
Vách:
Thể tích của khối bêtông cần đổ là V=31,2(m
3
) nhỏ nên được tiến hành đổ trong một ca.
Vách Đứng:
Thể tích của khối bêtông cần đổ V=31,2(m
3
) nhỏ hơn năng suất đổ bêtông nên toàn bộ phần
vách này sẽ được đổ trong một lần.
d/Đợt IV:
Dầm - sàn:
Do chiều cao của dầm chính lớn nên ta đổ dầm chính trước, còn dầm phụ và sàn thì đổ cùng
một lúc.
Bề rộng của khối đổ bêtông là B=17,3m
Chiều dài giới hạn của khối đổ được xác định như sau:
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
Đổ bêtông sàn theo phương song song dầm phụ tức vuông góc dầm chính,mạch ngừng được
bố trí trong đoạn 1/3 ở giữa nhịp của dầm phụ như thế đả bảo dầm chính được đúc liên tục
,toàn khối và mạch ngừng trong sàn chỉ cắt ngang cốt thép phân bố,không cắt ngang cốt thép
chủ.Khối lượng đổ bêtông vách ngang sẽ được đổ cùng lúc với dầm chính.
BẢNG KHỐI LƯỢNG ĐỔ CỦA MỖI PHÂN ĐOẠN NHƯ SAU
Phân
Đoạn 1(m
3
)
Phân
Đoạn
2(m
3
)
Phân
Đoạn
3(m
3
)
Phân
Đoạn
4(m
3
)
Phân Đoạn
5(m
3
)
Phân
vách này sẽ được đổ trong một lần.
f/Đợt VI:
Dầm - sàn:
Do chiều cao của dầm chính lớn nên ta đổ dầm chính trước, còn dầm phụ và sàn thì đổ cùng
một lúc.
Bề rộng của khối đổ bêtông là B=17,3m
Chiều dài giới hạn của khối đổ được xác định như sau:
)(6,2
3,03,178
118,025,251
8
)(
m
hB
ttN
L
vchdc
gio
Thể tích của khối bêtông cần đổ là V=227,5 (m
3
)
Ta chia thành
4(m
3
)
Phân Đoạn
5(m
3
)
Phân
Đoạn
6(m
3
)
Phân
Đoạn
7(m
3
)
33,4
37,85
38,34
15,604
38,34
37,85
33,4
g/ĐợtVII:
Cột:
Thể tích cho một khối đổ bêtông của cột V=1,152(m
3
) nhỏ nên tiến hành đổ một lần cho mỗi cột
.
Thể tích của khối bêtông cần đổ là V=227,5 (m
3
)
Ta chia thành
)(4
51
5,227
phandoan
N
V
n
Đổ bêtông sàn theo phương song song dầm phụ tức vuông góc dầm chính,mạch ngừng được
bố trí trong đoạn 1/3 ở giữa nhịp của dầm phụ như thế đả bảo dầm chính được đúc liên tục
,toàn khối và mạch ngừng trong sàn chỉ cắt ngang cốt thép phân bố,không cắt ngang cốt thép
chủ.Khối lượng đổ bêtông vách ngang sẽ được đổ cùng lúc với dầm chính.
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
BẢNG KHỐI LƯỢNG ĐỔ CỦA MỖI PHÂN ĐOẠN NHƯ SAU
Phân
Đoạn 1(m
3
)
Phân
Đoạn
2(m
3
37,85
33,4
7/Công tác cốp pha – Dàn Giáo:
Cốp pha, cột chống và sàn công tác chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng khối lượng công
tác bêtông. Chúng chiếm một phần kinh phí lớn trong tổng chi phí của công trình.Chất lượng
của cốp pha và cột chống ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của kết cấu bêtông và bêtông
cốt thép.Vì vậy lựa chọn phương án cấu tạo cốp pha hợp lý cho từng cấu kiện, tường công
trình là việc làm hết sức quan trọng►ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ thi công.
*Yêu cầu đối với cốp pha:
-Cốp pha phải được chế tạo đúng hình dạng và kích thước của các bộ phận kết cấu
công trình.Cốp pha phải đủ khả năng chịu lực yêu cầu.
-Cốp pha phải đảm bảo yêu cầu tháo, lắp dễ dàng.
-Cốp pha phải kín khít để không gây mất nước ximăng.
-Cốp pha phải phù hợp với khả năng vận chuyển,lắp đặt trên công trường.
-Cốp pha phải có khả năng sử dụng lại nhiều lần(khoảng 200 lần đối với cốp pha thép).
*Yêu cầu đối với cột chống :
-Cột chống phải đủ khả năng mang tải trọng của cốp pha,bêtông cốt thép và các tải
trọng thi công trên nó.
-Đảm bảo độ bền và độ ổn định không gian
-Dễ tháo lắp,dễ sắp đặt và chuyên chở thủ công trên các phương tiện cơ giới
-Có khả năng sử dụng ở nhiều loại công trình,nhiều loại kết cấu khác nhau,dễ dàng tăng
hoặc giảm chiều cao khi thi công.
-Sử dụng lại được nhiều lần.
► Do tình hình thi công thực tế : Công trình nhà trên sườn đồi nên việc thi công chủ yếu là đổ
bêtông các Dầm –sàn ,các cách ,các cột có kích thước lớn và một tường chắn đất rộng dài nên
giải pháp cốp pha được quan tâm là sử dụng cốp pha thép định hình với những ưu điểm của
chúng như sau:
+Cường độ thép lớn ,môđun đàn hồi của thép cao.
+Ít bị biến dạng và không chịu ảnh hưởng của độ ẩm
+Số lần sử dụng luân lưu khá lớn
6,55
*Kích thước tấm cốp pha cột:
Các cột thi công đổ bêtông có kích thước chủ yếu 400x600 nên chọn các cốp pha có kích
thước và các thông sô kỹ thuật như sau:
Dài(mm)
Rộng (mm)
Cao(mm)
Mômen quán
tính(cm
4
)
Mômen chống
uốn(cm
3
)
1200
200
55
20,02
4,42
1200
300
55
28,46
6,55
1200
55
55
*Kích thước tấm cốp pha dầm chính, phụ:
Các dầm thi công đổ bêtông có kích thước chủ yếu 400x1000 nên chọn các cốp pha có kích
Rộng(mm)
Cao(mm)
Mômen chống
uốn(cm
3
)
Ô sàn chính
1200
300
55
6,55
Ô sàn ngoài consol
1200
200
55
4,42
*Cốp pha tường đứng:
Tường đứng cần đổ bêtông có kích thước 400x1200 .Để phù với kích thước khi cấu tạo cốp
pha giúp cho việc lắp đặt cốp pha được thực hiện dễ dàng thì cốp pha tường đứng được lắp
ghép từ những tấm có kích thước và những thông số kỹ thuật như sau:
Dài(mm)
Rộng (mm)
Cao(mm)
Mômen quán
tính(cm
4
)
Mômen chống
uốn(cm
3
6,55
1800
200
55
20,02
4,42
1800
55
55
b/Cột chống, Dàn Giáo và những dụng cụ khác:
Trong thi công đổ bêtông cho các cấu kiện thì cốp pha các bộ phận cột dầm sàn,tường…
phải được chống đỡ dảm bảo ổn định và đủ khả năng chịu lực khi thi công.Để đảm bảo điều đó
thì cần có những cột chống giúp chống đỡ các cấu kiện khi thi công, cũng như trong giai đoạn
chờ bêtông của các cấu kiện này đông cứng.
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
*Những yêu cầu đối với cột chống:
-Đủ khả năng chịu lực
-Các bộ phận nhẹ, phù hợp với khả năng chuyên chở trên công trường
-Thay đổi được chiều cao
-Lắp dựng và tháo dở nhanh, đơn giản
-Dùng được nhiều lần, giá thành ha.
Hiện nay có rất nhiều loại cột chống với đủ các kích cỡ,chất liệu khác nhau.Nhưng cột chống
được dùng là loại cột chống ống thép có chiều cao thay đổi được bởi những ưu điểm của loại
cột chống này như sau:
-Lắp dựng cột bằng thủ công
-Tốc độ lắp dựng cột thép nhanh hơn tốc độ lắp dựng cột gỗ(gấp hai lần), do đó giảm
được công lao động.
-Khả năng chịu lực của cột thép lớn, do đó số lượng cột thép được dùng sẽ nhỏ.
-Phạm vi thay đổi chiều dài của cột thép khá lớn.
Suy ra :
227540075,02500
d
PHq
(daN/m
2
)
Dùng các tấm ván khuôn có bề rộng 30cm nên tải trọng tính toán cho ván khuôn
là:q
tt
=2275*0.3=682,5 (daN/m)
*Kiểm tra ván khuôn theo cường độ:
Xem ván khuôn như một dầm đơn giản tựa lên hai gối là hai đà doc đặt cách nhau L
1
=40cm
và chịu tải trọng phân bố đều q
tt
.= 682,5 (daN/m)
Mômen lớn nhất ở giữa nhịp có giá trị
1365
8
4,05,682
8
2
2
1
max
Độ võng cho phép :
)(12,040
1000
3
1000
3
1
cmLf
Nhận thấy: f=0,0038(cm)<[f]=0,123(cm) thỏa mãn điều kiện về biến dạng.
*Tính toán đà dọc:
Ta coi đà dọc là dầm đơn giản,chịu lực phân phối đều, gối tựa là hai sườn ngang đặt cách
nhau L
2
=30cm
Để thiên về an toàn xem áp lực ngang truyền vào do một sườn dọc chịu,chiều rộng lớp bêtông
truyền áp lực ngang là 40cm.
Vậy lực phân bố trên 1m dài thanh sườn ngang:
910
100
402275
tt
q
Ống kép
2Ø48,6 t =2,4
0,825
1,5
1,09
Theùp oáng ñôn :M
cp
=W[δ]=0,412*0,85*2100=734 (daN.cm)
Thép ống đôi : M
cp
=W[δ]=0,825*0,85*2100=1472,6 (daN.cm)
Dùng ống thép đôi đảm bảo khả năng chịu lực.
Kiểm tra độ võng:
Độ võng lớn nhất xuất hiện khi ván khuôn chịu tải được xác định:
)(6,13010.910
67,21,2384
5
384
5
942
76
4
1
cme
ee
Lq
EJ
f
tt
,gối tựa là hai bulông neo ở hai đầu,khoảng cách giữa hai bulông neo là L
3
=40cm
Diện tích truyền tải S=30*30=900(cm
2
)
Giá trị lực tập trung P=q*S=2275*0,09=204,75(daN)
Mômen lớn nhất ở giữa nhịp có giá trị
1092
4
3,075,204
4
3
max
PL
M
(daN.cm)
Mặt khác : M
cp
= W.[б] =W.γ.R = 0,825x0,85x2100=1472,6 (daN/cm
2
)
Nhận thấy M
max
<M
cp
nên ván khuôn đảm bảo khả năng chịu lực.
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
Nhận thấy: f=0,0038(cm)<[f]=0,123(cm) th ỏa mãn điều kiện về biến dạng
*Tính toán bulông chịu kéo:
Bulông có nhiệm vụ kéo giữ hai tấm cốp pha đối diện của tường nhằm chống lại lực đẩy của
bêtông tươi và các lực khác do đổ bêtông từ trên cao xuống,do đầm rung gây ra.Ngoài ra nó
còn có tác dụng làm cứng cốp pha và làm răng khả năng chịu lực của cốp pha.
Công thức tính bulông căng như sau:
F=P
m
xA
Trong đó:
F:Lực kéo mà thanh căng phải chịu
P
m
=22750 (N/m
2
) :Aùp lực hông của bêtông tươi
A=axb với a và b là khoảng cách giữa các bulông theo chiều đứng và chiều ngang.
Chọn a=85cm , b=30cm
Suy ra A=0,85*0,3=0,2515(m
2
)
F=22750x0,2515=5801,25(N)
Chọn bulông M12 có :
Đường kính
bulông(mm)
ĐK trong
của chân ren
(mm)
Dtmặt cắt(mm
Xem tấm cốp pha làm việc như dầm đơn giản nhịp L
1
(khoảng cách giữa hai gông) chịu tải
trọng phân bố q=P
m
xb=2275x0,6=1365(daN/m)
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
Mômen lớn nhất giữa nhịp:
8
2
max
qL
M
Mặt khác : M
cp
= W.[б] =W.γ.R = 4,42x0,85x2100=7889,7 (daN/cm
2
)
Để đảm bảo khả năng chịu lực thì M
max
<M
cp
↔
cp
M
qL
M
8
2
tt
Độ võng lớn nhất cho phép:
)(18,060
1000
3
1000
3
1
cmLf
Nhận thấy: f=0,018(cm)<[f]=0,18(cm) Th ỏa điều kiện
Ngoài ra để đảm bảo cho cột được ổn định chống lại sức đẩy của gió ta dùng các thanh chống
để giúp cố định cho cột.
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm
DIỄN ĐÀN XÂY DỰNG VIỆT NAM www.diendanxaydung.vn
THƯ VIỆN THAM KHẢO D ÀNH CHO SV Nguyễn Minh Tâm