THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
A. ĐẶÏC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
- Công trình nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhòp, mỗi nhòp L = 18 m.
- Nhà có 50 bước cột. Chiều dài mỗi bước cột B = 6 m.
- Cao trình đỉnh cột H = 8,5 m (cho nhòp biên) và H = 9,5 m (cho nhòp giữa).
- Khung BTCT lắp ghép, móng đổ tại chỗ, tường gạch dày 22 cm, có 30% diện tích cửa.
- Nền đất thuộc loại cát pha.
- Thời hạn thi công 6,5 tháng.
Đây là công trình khá lớn, 3 nhòp, 50 bước cột x 6m = 300 m. Vì vây, cần phải bố trí nhiều
khe nhiệt. Theo TCVN mỗi khối nhiệt độ dài 60 m, nên có tất cả là 4 khe nhiệt.
Xem như công trình thi công trên khu đất bằng phẳng, không bò hạn chế về mặt bằng, các
điều kiện cho thi công là thuân lợi, các phương tiện phục vụ thi công đầy đủ kòp thời, nhân
công luôn được đảm bảo.
B. CHỌN KẾT CẤU LẮP GHÉP
1. Cột
Chọn cột lắp ghép là cột đặc chữ nhật có các đặc trưng sau:
Tên cột
Cao
trình
Chiều
cao
Cao
trình
Tíêt diện cột (mm)
Phần trên Phần dưới
Cột biên C1 8,5 9,5 6,5 400x400 400x600 2,12 5,30
Cột giữa C2 9,5 10,5 6,5 400x600 400x800 3,22 8,05
Cột sườn tường C3 8,5 8,9 - 400x400 400x400 1,42 3,55
Cột sườn tường C4 9,5 9,9 - 400x400 400x400 1,58 3,95
2. Dầm móng
Trọng lượng
l h h
0
b b
1
17940 1500 800 270 140 3,07 7,67
b) Nhòp giữa L
2
= 18 m:
Chọn dàn mái BTCT với kích thước như sau:
Kích thước (mm)
Chi phí bê tông
(m
3
)
Trọng lượng
(T)
l h h
0
b -
17940 2450 790 220 - 1,90 4,75
5. Dàn cửa trời
- Dàn cửa trời chỉ lắp ở nhòp giữa.
- Chọn dàn cửa trời BTCT có chiều dài 5,95 m, chiều cao 2,6 m, trọng lượng 1,2 T, tương
ứng với chi phí bê tông là 0,45 m
3
.
6. Panel mái
Chọn panel kích thước 3 x 6 m, chiều dày 45 cm, trọng lượng 2,3 T.
C. CHỌN KẾT CẤU TOÀN KHỐI
o
= 0,8 m.
- Chiều sâu hốc móng h
h
= h
o
+ 0,05 = 0,85 m.
- Chiều dày thành cổ móng d = 0,25 m.
- Lớp bê tông lót móng dày 0,1 m mở rộng về 2 phía đế móng mỗi bên 0,15 m.
Vì nền đất là cát pha, bước cột 6m, tra bảng 20 chọn kích thước móng như sau:
o Móng cột biên M1 (nhòp 18 m): 2,0 x 2,4 (m)
o Móng cột biên tại khe lún M2: 1,5 x 2,4 (m)
o Móng cột giữa M3 (nhòp 18 m): 2,4 x 2,8 (m)
2
o Móng cột giữa tại khe nhiệt M4: 1,5 x 2,8 (m)
o Móng cột sườn tường M5: 1,5 x 1,5 (m)
1. Tính toán ván khuôn
a) Móng cột biên M1:
- Diện tích ván khuôn thành đế móng;
F
1
= 2.(2,4 + 2,0).0,4 = 3,52 m
2
- Diện tích ván khuôn thành cổ móng:
F
2
= 2.(1,05 + 1,25).0,95 = 4,37m
2
- Diện tích ván khuôn thành hốc móng:
+ +
+ +
= +
= + + + =
3
2
0,5 0,55 0,7 0,75
F 2. .0,85 2. .0,85
2 2
(0,5 0,55 0,7 0,75).0,85 2,13 m
- Tổng diện tích ván khuôn 1 móng:
F = F
1
+ F
2
+ F
3
= 3,04 + 4,14 + 2,13 = 9,31 m
2
c) Móng cột giữa M3:
- Diện tích ván khuôn thành đế móng:
F
1
= 2.(2,8 + 2,4 ).0,4 = 4,16 m
2
- Diện tích ván khuôn thành cổ móng:
F
2
= 2.(1,05 + 1,45).0,95 = 4,75 m
2
- Diện tích ván khuôn thành hốc móng:
150
150 150
150
1250
1050
750
550
150
2800
150
1502400150
1450
1050
950
550
125
150 2400 150
550
750
925
1501400150
1250
- Diện tích ván khuôn thành cổ móng:
F
2
= 2.(0,925 + 1,45).0,95 = 4,52 m
2
- Diện tích ván khuôn thành hốc móng:
+ +
2
- Diện tích ván khuôn thành hốc móng:
+
= =
2
3
0,5 0,55
F 4. .0,4 0,84 m
2
- Tổng diện tích ván khuôn 1 móng:
F = F
1
+ F
2
+ F
3
= 1,80 + 1,52 + 0,84 = 4,16 m
2
2. Tính toán khối lượng bê tông
a) Móng cột biên M1:
- Thể tích đế móng: V
d
= 2,4. 2,0. 0,4 = 1,92 m
3
- Thể tích cổ móng: V
c
= 1,05.1,25. 0,95 = 1,25 m
3
- Thể tích hốc móng:
[ ]
[ ]
3
h
0,85
V 0,5.0,7 0,55.0,75 (0,5 0,55)(0,7 0,75) 0,32 m
6
= + + + + =
- Tổng thể tích đặc của 1 móng: V
2
= V
d
+ V
c
– V
h
= 1,35 + 1,10 – 0,32 = 2,13 m
3
- Thể tích lớp bê tông lót: V
2
’ = 2,7. 1,7. 0,1 = 0,459 m
3
c) Móng cột giữa M3:
- Thể tích đế móng: V
d
= 2,8. 2,4. 0,4 = 2,69 m
3
- Thể tích cổ móng: V
c
= 1,45. 1,05. 0,95 = 1,45 m
3
3
- Thể tích lớp bê tông lót: V
3
’ = 3,1. 2,7. 0,1 = 0,84 m
3
d) Móng cột giữa tại khe lún M4:
- Thể tích đế móng: V
d
= 2,8. 1,4. 0,4 = 1,57 m
3
- Thể tích cổ móng: V
c
= 0,925. 1,45. 0,95= 1, 28 m
3
- Thể tích hốc móng:
[ ]
3
h
0,85
V = 0,5.0,9 + 0,55.0,95 +(0,5+ 0,55).(0,9 + 0,95) = 0,41 m
6
- Tổng thể tích đặc của 1 móng: V
4
= V
d
+ V
c
– V
h
= 1,57 + 2,28 – 0,41 = 3,44 m
3
- Thể tích lớp bê tông lót: V
5
’ = 1,8. 1,8. 0,1 = 0,32 m
3
5
PHẦN MỘT: THI CÔNG PHẦN NGẦM
A. THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG
1. Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào đất
a) Phương án đào:
- Các hố đào tương đối nông trên nền đất cát pha, nên chọn phương án đào với mái dốc tự
nhiên. Hệ số mái dốc là m = 1: 0,25.
- Chiều sâu hố đào (tính cả chiều dày lớp bê tông lót): H = 1,6 – 0,15 = 1,45 m.
- Bề rộng chân mái dốc: B = 1,45 . 0,25 = 0,35 m.
- Khoảng lùi thao tác của công nhân quanh mép móng là 0,5 m.
- Kiểm tra khoảng cách đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau theo phương dọc nhà:
o Đối với móng biên:
-0,15
-1,60
1450
6000
350 500 2000 500 350 2300 350 500 2000 500 350
2300
o Đối với móng giữa:
6000
-0,15
-1,60
1450
350 500 2400 500 350 1900 350 500 2400 500 350
1900
[ ] [ ]
3
3
h 1,25
V a.b c.d (a c)(b d) 3,8.3,4 4,5.4,1 (3,8 4,5)(3,4 4,1 19,50 m
6 6
= + + + + = + + + + =
Móng khe lún trục giữa: 3,0 x 2,8 (m)
a = 3,8 m c = 4,5 m
b = 3,0 + 2. 0,50 = 4,0 m d = 4,0 + 2. 0,35 = 4,7 m
[ ] [ ]
3
4
h 1,25
V a.b c.d (a c)(b d) 3,8.4,0 4,5.4,7 (3,8 4,5)(4,0 4,7 22,62 m
6 6
= + + + + = + + + + =
⇒
Tổng khối lượng đào đất bằng cơ giới
1 3 2 4
3
V 2 47(V V ) 2 4(V V ) 2 47(15,75 19,50) 2 4(20,44 22,62)
3658 m
= × + + × + = × + + × +
=
♦ Đào thủ công
Móng trục biên:
3
1
V =3,4.3,0.0,2= 2,04 m
=
c) Tính thể tích đất đổ tại chỗ:
- Thể tích kết cấu móng: V
d
+ V
c
o Móng M1= 1,92 + 1,25 = 3,17 m
3
o Móng M2= 2,88 + 2,43 = 5,31 m
3
o Móng M3= 2,69 + 1,45 = 4,14 m
3
o Móng M4= 3,36 + 2,82 = 6,18 m
3
o Móng M5= 0,68 + 0,36 = 1,04 m
3
7
- Thể tích chiếm chỗ bởi các móng:
[ ]
[ ]
m 1 3 2 4 5
3
V 2. 47.(M M ) 4.(M M ) 12.M
2 47.(3,17 4,14) 4.(5,31 6,18) 12.1,04
791,5 m
= + + + +
= × + + + +
=
- Thể tích do các dầm móng chiếm chỗ:
Với kích thước khoang đào lớn nhất là 4,5
×
4,7 m. Chiều sâu khoang đào là 1,25m. Do
đó, chọn máy đào gầu nghòch mã hiệu PC - 138 USLC của hãng Komatsu (Nhật Bản),
sơ đồ di chuyển hình chữ chi, đào đất dọc các trục 1, 2, 3,…
6000
A
B
C
D
Điểm bắt đầu
Điểm bắt đầu
PA 1
6000
Sơ đồ di
chuyển
của máy
đào
Sơ đồ di
chuyển
của ô tô
chở đất
A
B
C
D
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
PA 2
Với PA 2, máy đào đào dọc đổ ngang sẽ cho năng suất cao hơn, nhưng do các bãi đổ
)
- Số chu kì đào trong 1 giờ: n
ck
= 3600/17 = 212
- Năng suất 1 ca của máy đào:
3
ca ck 1 tg
W t.q.n .k .k 7.0,35.212.0,96.0,75 374 m / ca= = =
9
Khi đào đổ lên xe:
- Chu kì đào:
đ
ck ck tg
t t .k 17.1,1 18,7s= = =
(góc quay 90
o
)
- Số chu kì đào trong 1 giờ: n
ck
= 3600/18,7 = 192
- Năng suất của máy đào:
3
ca ck 1 tg
W t.q.n .k .k 7.0,35.192.0,96.0,75 338,5 m / ca= = =
Thời gian đào đất bằng máy:
o Đổ đống tại chỗ: t
đđ
= (3658 – 994,3)/ 374 = 7,12 ca.
Chọn 7 ca (hệ số vượt đònh mức: 7,12/7 = 1,02)
o Đổ lên xe: t
b ck ck
o 1
P 15 18,7
t n.t .t . 7,7(phút)
.q.k 1,8.0,35.0,96 60
= = = =
γ
- Chu kỳ hoạt động của 1 xe: t
ckx
= t
x
+ t
b
= 103 + 7,7 = 110,7 (phút)
- Số chuyến xe hoạt động trong 1 ca:
tg
chx
ckx
t.k
n =
t
,
trong đó, hệ số sử dụng thời gian của xe: k
tg
= 0,75.0,98 = 0,74
→
chx
7.60.0,74
n 2,8 (chuyến)
mỗi phân đoạn bằng ½ chiều dài khối nhiệt độ, tức bằng 30m (5 bước cột). Sau đó, dựa trên
ranh giới đã chia, ta tính khối lượng công tác cho các quá trình thành phần phụ khác như: sữa
chữa hố móng bằng thủ công,
Bảng tính khối lượng đào đất bằng cơ giới & bằng thủ công:
Phân đoạn Số lượng hố móng
Khối lượng đào
cơ giới (m
3
)
Khối lượng đào
thủ công (m
3
)
1 12(V
1
+ V
3
) 423 55,4
2 8(V
1
+ V
3
) + 2(V
2
+ V
4
) 368,1 48,5
3 10(V
1
+ V
8 8(V
1
+ V
3
) + 2(V
2
+ V
4
) 368,1 48,5
9 10(V
1
+ V
3
) 352,5 46,2
10 10(V
1
+ V
3
) 352,5 46,2
Mặt bằng phân đoạn công trình
c) Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất:
Cơ cấu tổ thợ chọn theo đònh mức 726/ ĐM–UB gồm 3 thợ (bậc 1, bậc 2, bậc 3).
Đònh mức chi phí lao động bằng 0,68 công/m
3
,
lấy theo đònh mức 1242/1998/QĐ–BXD, mã
hiệu đònh mức BA–1362.
Để quá trình thi công đào đất được nhòp nhàng và liên tục, ta chọn nhòp công tác của quá
trình thủ công bằng nhòp của quá trình thi công cơ giới (k
( )
2.1
55,4 36,4 .0,68
k 1,95 ca
32
+
= =
→
chọn k
2.1
= 2 ca
Phân đoạn thứ 2-9:
2.2 9
48,5.0,68
k 1,03 ca
32
−
= =
→
chọn k
2.2-9
= 1 ca
Phân đoạn thứ 10:
( )
2.10
46,2 36,4 .0,68
k 1,75 ca
32
+
= =
2
)
Bêtông
(m
3
)
Tháo ván
khuôn
(m
2
)
M1 0,62 0,228 10,02 2,85 10,02
M2 0,89 0,374 14,85 4,67 14,85
M3 0,84 0,300 11,38 3,73 11,38
M4 1,02 0,429 16,23 5,36 16,23
M5 0,32 0,069 4,16 0,86 4,16
3. Chia phân đoạn thi công
Do đặc điểm của kết cấu công trình sử dụng loại móng đúc tại chỗ với chủng loại không
nhiều, để thuận tiện trong quá trình thi công dây chuyền và luân chuyển coffa ta nên phân đoạn
thi công theo mặt bằng thi công đào đất. Ngoài ra, các móng cột sườn tường sẽ được nhập vào
2 phân đoạn đầu & cuối do khối lượng khá nhỏ.
Tổng hợp khối lượng công tác của các quá trình thành phần trên các phân đoạn được cho
trong bảng sau:
Dây chuyền
Phân đoạn
Bê tông
lót (m
3
)
Cốt thép
4 Đổ bê tông 7 8 3 3 1 1
5 Tháo ván khuôn 2 3 1 1 1 -
- Chi phí lao động cho các công việc theo đònh mức 1242 (a
i
):
o Đổ bê tông móng (MH: HA-1210): 1,64 công/m
3
,
o Gia công, lắp đặt cốt thép (MH: IA-1120): 8,34 công/tấn,
o Gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng (MH: IA-1220): 29,7 công/100m
2
,
Đònh mức chi phí cho công tác ván khuôn bao gồm cả sản xuất, lắp dựng & tháo dỡ. Để
phan chia chi phí lao động cho các công việc thành phần ta dựa vào co cấu chi phí theo Đònh
mức 726, MH: 5.007:
- sản xuất: 0,80 gc/m
2
- lắp dựng: 1,00 gc/m
2
- tháo dỡ: 0,40 gc/m
2
Tỉ lệ chi phí sẽ là:
- sản xuất, lắp dựng: (0,80 + 1,00) / (0,80 + 1,00 + 0,40) = 81,8%
- tháo dỡ: 0,40 / (0,80 + 1,00 + 0,40) = 18,2%
Lượng chi phí:
- sản xuất, lắp dựng: 29,7 x 0,818 = 24,3 công/100m
2
- tháo dỡ: 29,7 x 0,182 = 5,4 công/100m
2
- Nếu chọn tổ thợ chuyên nghiệp với số lượng và cơ cấu theo đònh mức 726, ta tính
Chọ
n
α
TT
Chọ
n
α
TT
Chọ
n
α
TT
Chọ
n
α
1 1,32 1 1,32 1,27 1 1,27 2,45 2 1,23 2,46 2 1,23 2,54 2 1,27
2,4,6,8 1,06 1 1,06 1,07 1 1,07 2,03 2 1,02 2,13 2 1,06 2,10 2 1,05
3,5,7,9 1,00 1 1,00 1,00 1 1,00 1,86 2 0,93 1,93 2 0,97 1,93 2 0,96
10 1,13 1 1,13 1,07 1 1,07 2,07 2 1,04 2,08 2 1,04 2,15 2 1,08
13
LẬP BIỂU ĐỒ TIẾN ĐỘ XIÊN CHO CÁC DÂY CHUYỀN THI CÔNG PHẦN NGẦM
Theo biểu đồ tiến độ, tính được thời gian của dây chuyền kỹ thuật là T = 31,5 ngày.
0 5 10 15 20 25 30 31 32
1
2
3
4
5
6
tích bêtông lớn nhất cho một lần đổ, để có kế hoạch cung ứng bêtông hợp lý,
- Song song với đó, cần tiến hành tổ chức giao thông phục vụ cho xe đổ bêtông và chọn
loại xe có tay cần thích hợp,
b) Máy đầm dùi: Chọn máy MIKASA PHW-40 có các thông số kỹ thuật sau:
o Đường kính x chiều dài đầu dùi: 40 x 306 mm
o Biên độ rung: 3,1 mm
o Độ rung: 12,000 – 13,000 lần/phút,
o Trọng lượng: 2,1 kg,
14
QUAI CẨU
PHẦN 2: THI CÔNG LẮP GHÉP
A. THỐNG KÊ CẤU KIỆN LẮP GHÉP
TT Tên cấu kiện
Số lượng
(cái)
Khối lượng 1 CK
Q (tấn)
Tổng khối lượng
Q
∑
(tấn)
1 Dầm móng 118 1,5 177
2 Cột biên (C1) 110 5,3 583
3 Cột giữa (C2) 110 8,05 885,5
4 Dầm cầu chạy 300 2,6 780
5 Cột sườn tường (C3) 8 3,8 30,4
6 Cột sườn tường (C4) 4 4,2 16,8
7 Dầm mái nhòp biên (D1) 110 8,67 843,7
8 Dàn mái nhòp giữa (D2) 55 4,75 261,3
9 Dàn cửa trời 55 1,2 66
n: số sợi cáp (số nhánh treo vật).
ϕ: góc nghiêng của cáp so với phương đứng.
a) Thiết bò treo buôc cột
i. Cột biên C1:
P
tt
= 1,1. P = 1,1. 5,3 = 5,83 T
15
Lực căng cáp:
= = =
ϕ
tt
o
m.k.P
1.6.5,83
S 17,5 T
n.cos 2.cos0
Từ bảng tra chọn được dây cáp mềm 6x37x1, đường kính D = 19,5 mm, cường độ chòu kéo
σ = 160 kg/cm
2
.
ii. Cột giữa C2:
P
tt
= 1,1. P = 1,1. 8,05 = 8,86 T
Lực căng cáp:
= = =
ϕ
tt
o
đường kính D = 13,0 mm, cường độ chòu kéo σ = 160 kg/cm
2
.
c) Thiết bò treo buôc cột sườn tường:
Sử dụng dây cẩu 2 nhánh có vành khuyên, dùng với cột có lõ cài chốt.
i. Cột sườn tường C3:
P
tt
= 1,1. P = 1,1. 3,8 = 4,18 T
Lực căng cáp:
= = =
ϕ
tt
o
m.k.P
1.6.4,18
S 12,73 T
n.cos 2.cos10
Từ bảng tra chọn được dây cáp mềm 6x37x1, đường kính D = 17,5
mm, cường độ chòu kéo σ = 160 kg/cm
2
.
ii. Cột sườn tường C4:
P
tt
= 1,1. P = 1,1. 4,2 = 4,62 T
Lực căng cáp:
= = =
ϕ
tt
m
a
ùi
P
tt
= 1,1. P = 1,1(4,75 + 1,2) = 6,55 T
Lực căng cáp:
= = =
ϕ
tt
o
m.k.P
1,2.6.6,55
S 12,55 T
n.cos 4.cos20
Từ bảng tra chọn dây cáp mềm 6x37x1, D = 17,5 mm, cường độ chòu kéo σ = 160kg/cm
2
.
ii. Dầm D1:
P
tt
= 1,1. P = 1,1. 7,67 = 8,44 T
Lực căng cáp:
= = =
ϕ
tt
o
m.k.P
1,2.6.8,44
đảm bảo ít thời gian lưu thông không cẩu. Ví dụ như góc quay cẩu càng nhỏ càng có lợi, cùng
1 vò trí lắp nhiều cấu kiện càng lợi.
Tính cho việc cẩu lắp từng cấu kiện như sau:
a) Lắp dầm móng:
Chiều cao nâng móc cẩu:
H
m
= h
1
+ h
2
+ h
3
= 0,5 + 0,45 + 1,2 = 2,15 m
Chiều cao đỉnh cần:
H = H
m
+ h
4
= 2,15 + 1,5 = 3,65 m
Chiều dài tay cần tối thiểu:
c
min
o
max
H h
3,65 1,5
L 2,23 m
sin
sin75
R = R
min
+ a = 2,08 + 2,35 = 4,43 m
chọn R = 5 m
→
R
min
= 5 – 2,35 = 2,65 m
Chiều dài tay cần làm việc:
2 2 2 2
c
L (R r) (H h ) 3,5 2,15 4 m= − + − = + =
Sức nâng yêu cầu:
Q = P
ck
+ P
tr
= 1,5 + 0,1 = 1,6 T
b) Lắp cột biên: h
2
= 8,5 m.
Chiều cao nâng móc cẩu:
H
m
= h
1
+ h
2
+ h
3
o
= 4,31 m
Sức nâng yêu cầu:
Q = P
ck
+ P
tr
= 5,3 + 0,1 = 5,4 T
c) Lắp cột giữa: h
2
= 9,5 m.
Chiều cao nâng móc cẩu: H
m
= h
1
+ h
2
+ h
3
= 0,5 + 9,5 + 1,5 = 11,5 m
Chiều cao đỉnh cần: H = H
m
+ h
4
= 11,5 + 1,5 = 13 m
Chiều dài tay cần tối thiểu:
c
min
o
max
m
= H
v
+ h
1
+ h
2
+ h
3
= 6,8 + 0,5 + 0,8 + 2,4 = 10,5 m
Chiều cao đỉnh cần:
H = H
m
+ h
4
= 10,5 + 1,5 = 12 m
Chiều dài tay cần tối thiểu:
c
min
o
max
H h
12 1,5
L 10,87 m
sin
sin75
−
−
= = =
15006400
1500
500
800 1200
Hm
h1 h2
h3 h4
1000 6000
hc
H
m
= H
c
+ h
1
+ h
2
+ h
3
= 8,5 + 0,5 + 1,5 + 7,6 = 18,1 m
Chiều cao đỉnh cần:
H = H
m
+ h
4
= 18,1 + 1,5 = 19,6 m
Chiều dài tay cần tối thiểu:
c
min
m
= H
c
+ h
1
+ h
2
+ h
3
= 9,5 + 0,5 + (2,45 + 2,6) + 3,2 = 18,25 m
Chiều cao đỉnh cần:
H = H
m
+ h
4
= 18,25 + 1,5 = 19,75 m
Chiều dài tay cần tối thiểu:
c
min
o
max
H h
19,75 1,5
L 18,9 m
sin
sin75
−
−
= = =
Chiều cao đỉnh cần:
H = H
m
+ h
4
= 18,9 + 1,5 = 20,4 m
Trong đó: H
ch
= H
c
+ h
1
+ h
2
= 15,5 m
- Trường hợp dùng cẩu có mỏ phụ: tính với α
max
= 75
o
o
ch c
3
p
H h
arctg 75
l b l
−
α = =
+ −
ch c
min
o o
H h
15,5 1,5
R r S r b c 1,5 3 1 9,3m
tg75 tg75
−
−
= + = + + + = + + + =
Sức nâng yêu cầu:
Q = P
ck
+ P
tr
= 2,3 + 0,5 = 2,8 T
19
Hm
h1 h2
h3
h4
7600
500
5750 1700 1500
Lựa chọn cần trục theo các thông số yêu cầu:
TT Loại cấu kiện
Yêu cầu Phương án chọn
Q
yc
(T)
2 Cột biên (C1) 5,4 4,31 12 10,87
XKG-40
9 6 11 22,5 25
Cột giữa (C2) 8,15 4,58 13 11,91 9 6 11 22,5 25
3 Dầm cầu chạy 2,7 4,31 12 10,87
XKG-40
9 6 11 22,5 25
4 Dầm mái 8,67 6,4 19,6 18,73
XKG-40
9 6 11 22,5 25
Dàn mái &
cửa trời
6,95 6,4 19,75 18,9 9 6 11 22,5 25
5 Panel mái 2,8 9,3 20,4 15,54
XKG-40
(sd cần phu
5mï)
5 10,5 16 25 25
20
14250
500
300
1600 1500
6000
3
0
°
1000
D. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP GHÉP
1. Lắp dầm móng
thế nằm trên cạnh ngắn hay không.
- Treo buộc tại vò trí đã tính toán. Cuộn dây cáp cẩu vật để nâng dần đầu cột lên. Giữ tầm
với không đổi và xoay đầu cần dần về phía tâm cốc móng. Dùng máy kinh vó kiểm tra lại vò trí
các vạch tim trên cột và móng trùng nhau. Nếu chân cột chưa chính xác thì dùng xà beng hay
kích vít điều chỉnh chân cột.
- Cốt đònh tạm chân cột: dùng nêm, kích, bên trên dùng 2 cặp dây neo có tăng đơ.
- Cố đònh vónh viễn: dùng bê tông mác cao, có thể có phụ gia trương nở và đông kết nhanh
để chèn khe giữa cột và móng.
3. Lắp dầm cầu chạy
a) Chuẩn bò:
21
- Vệ sinh cấu kiện, vạch dấu tim lên 2 đầu dầm, kiểm tra cao trình vai cột và dầm cầu trục,
chuẩn bò các bản thép đệm để liên kết dầm.
b) Cẩu lắp:
- Treo buộc cấu kiện tại 2 điểm cách đầu dầm 1,25 m.
- Máy cẩu nâng cấu kiện lên khỏi mặt đất cách 0,5 – 0,7 m thì dừng lại 1 – 2 phút để kiểm
tra an toàn treo buộc, sau đó cuốn dây cáp nâng dần vật lên cao hơn vai cột 1 m thì giảm góc
nghiêng tay cần đưa cấu kiện vào vò trí vai cột.
- Hai thợ lắp ghép đứng trên sàn công tác gá lắp ở vai cột đón lấy dầm và từ từ đặt vào vai
cột, dùng xà beng điều chỉnh cho các vạch tim cột trùng nhau.
- Cố đònh tạm: xiết các bulông liên kết dầm với vai cột tương đối chặt (khoảng 50% cường
độ) sau đó tháo dây cẩu.
- Cố đònh vónh viễn: xiết chặt các bulông, ngoài ra hàn các đường hàn liên tục ở mép dưới
và mép trên dầm cầu trục (sau khi lắp xong toàn bộ dầm trong 1 gian khẩu độ).
4. Lắp dầm mái, dàn mái và cửa trời
Dùng phương pháp cẩu lắp nâng bổng. Với những cấu kiện nặng như dàn mái, để đảm
bảo an toàn cần sắp xếp các cấu kiện sao cho khi lắp máy cẩu không thay đổi tầm với, nghóa
là tay cần chỉ xoay trên mặt bằng mà không thay đổi góc trên mặt đứng. Chọn thiết bò treo
buộc loại đòn treo mã hiệu 15946-R15.
a) Chuẩn bò:
- Cố đònh tạm: hàn điểm các bản thép chờ ở panel và dàn mái.
- Cố đònh vónh viễn: hàn bằng các đường hàn liên tục liên kết panel với dàn mái và giữa
panel với nhau.
6. Lắp cột sườn tường
- Do cấu tạo kiến trúc và kết cấu nên cột sườn tường ở hai đầu hồi phải được lắp sau dàn
mái. Để lắp các cột sườn tường ta dùng một máy cẩu thứ hai đứng phía ngoài để lắp theo
phương pháp quay như đối với cột chính.
- Thiết bò treo buộc dùng loại như cột chính (dây cẩu + đai ma sát).
- Sơ đồ bố trí cột sườn tường như đối với cột chính.
- Các thao tác chuẩn bò và cẩu lắp như đối với cột chính.
- Cố đònh tạm: chân cột cố đònh bằng nêm, đỉnh cột bằng cách hàn các bản thép chờ ở cột
vào dàn mái. Thợ hàn đi lại trên thanh cánh hạ có dây vòn căng theo chiều dài dàn. Khi hàn
dùng dây an toàn treo vào điểm cố đònh trên thanh cánh thượng để đứng hàn.
- Cố đònh vónh viễn: chân cột chèn vữa bê tông, đỉnh cột hàn bằng đường hàn liên tục.
E. LẬP BẢNG TÍNH KHỐI LƯNG VÀ CHI PHÍ CA MÁY LẮP GHÉP
(Theo đònh mức 1242)
TT
Mã
hiệu
Tên cấu kiện
Trọn
g
Số
lượng
Đònh mức Tổng số
Ca
máy
Nhân
công
Ca
Tính khối lượng công tác dựa trên số lượng cấu kiện từng loại có trên phân đoạn đã chia
và sơ đồ di chuyển của máy cẩu.
1. Xác đònh nhòp công tác của các quá trình thành phần:
a) Công tác lắp ghép: dựa vào đònh mức chi phí ca máy để tinh theo công thức:
=
ij
ij
c i
P .a
k
n .N
(ngày)
với n
c
: số ca làm việc trong ngày
N
i
: số máy cẩu cùng làm việc
- Lắp dầm móng : 2 máy cẩu
o k
21
= k
25
= 29.0,1/ 2 = 1,45 ngày
o k
22
= k
23
= k
24
= k
15
= 1,45. 0,3 = 0,44 ngày.
o k
12
= k
13
= k
14
= 1.0,3 = 0,3 ngày
- Xếp cột: k
3i
= 2,53.0,3 = 0,76 ngày.
- Xếp dầm cầu chạy: k
5i
= 3,9.0,3 = 1,17 ngày.
- Xếp kết cấu và các cấu kiện khác:
k
7i
= 4,52.0,3 = 1,36 ngày
Nhòp công tác lấy chẵn đến 0,5 ngày.
24
c) Tính toán ghép nối các dây chuyền bộ phận:
Phân
đoạn
Dầm móng Cột Dầm cầu chạy
Dàn vì kèo và
cấu kiện khác
Xếp Lắp Xếp Lắp Xếp Lắp Xếp Lắp
0 2,5 4,5 9,5 18 23 37 44,5