Một số vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay - Pdf 25

Đề án môn học
MỤC LỤC
2.3.2.Môi trường vĩ mô 20

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
Đề án môn học
LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng
cho toàn bộ nền kinh tế. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc
hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các
ngân hàng tồn tại và phát triển. Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt
động cho vay, tuy nhiên từ xưa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho
vay các nhà sản xuất kinh doanh mà chưa quan tâm tới giai đoạn cuối cùng
của quá trình sản xuất là tiêu dùng. Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách
hàng không tiêu thụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hóa đó
hoặc có nhu cầu nhưng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới
cung vượt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn.
Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các
công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường
mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết. Cuộc
sống ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc
sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang
“ăn ngon, mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phải được đáp
ứng. Giờ dây, tâm lý của người dân coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa
trước khi có khả năng thanh toán. Đáp ứng lòng mong mỏi của người dân, các
ngân hàng đã phát triển một hoạt động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng,
một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ cho
các cá nhân có được nguồn vốn để cải thiện cuộc sống của mình.
Tín dụng là một trong các chức năng hàng đầu của các Ngân hàng để tài
trợ cho nhu cầu chi tiêu của các thành phần trong nền kinh tế.Trong hoạt động
kinh doanh của các Ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ
Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
2
Đề án môn học
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, nghiệp vụ tín dụng là
nghiệp vụ sinh lời chủ yếu, chiếm từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của các ngân
hàng. Các ngân hàng cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau dựa trên
quy mô của từng ngân hàng, tương ứng với sự đa dạng trong mục đích vay
của các ngân hàng, trên cơ sở đó tín dụng được phân thành nhiều loại như:
cho vay ngắn hạn, cho vay dài hạn, cho vay cá nhân, cho thuê… trong đó
mảng CVTD là một trong những thị trường đầy tiềm năng của các ngân hàng.
CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính
quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình
và xe cộ… Bên cành đó những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du
lịch… cũng có thể được tài trợ bởi CVTD.
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho
vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của
các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ
kinh tế.
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất,
người đi vay thường quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ

này được áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kì
của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
Đối với loại cho vay tiêu dùng này, các ngân hàng thường chú ý tới

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
4
Đề án môn học
một số vấn đề cơ bản, có tính ngyên tắc sau:
 Loại tài sản được tài trợ : thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ tốt hơn
nếu tài sản hình thành từ tiền vay đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối với họ lâu dài
trong tương lai. Khi lựa chọn tài sản để tài trợ, ngân hàng thường chú ý tới
điều này, nên thường chỉ muốn tài trợ cho nhu cầu mua xắm những tài sản có
thời gian sử dụng lâu bền hoặc có giá trị lớn. Vì rằng, với những loại tài sản
như vậy người tiêu dùng sẽ được hưởng những tiện ích từ chúng trong một
thời gian dài.
 Số tiền phải trả trước : thông thường người đi vay phải thanh toán
trước một phần giá trị tài sản cần mua xắm , số tiền này được gọi là số tiền trả
trước phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay. Số tiền trả trước cần phải đủ lớn cần
một mặt làm cho người đi vay nghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu tài sản, mặt
khác nó có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Một khi không cảm nhận
được rằng mình là chủ sở hữu tài sản hình thành từ tiền vay thì người vay sẽ
có thái độ miễn cưỡng trong việc trả nợ. Ngoài ra khi khách hàng không trả
nợ trong nhiều trường hợp ngân hàng đành phải thụ đắc hoặc phát mãi tài sản
tài sản để thu hồi nợ. Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị,
tức là giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị hạch toán của tài sản cho nên số tiền
trả trước có một vai trò quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủ ro.
Số tiền trả trước nhiều hay ít tùy thuộc vào các yếu tố sau :
* Loại tài sản : đối với những tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số
tiền trả trước nhiều và ngược lại .
* Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng : tài sản sau khi đã qua

thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công
ty bán lẻ bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng .

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
6
ỏn mụn hc
S 1.1: CVTD giỏn tip
(1): Ngõn hng v cụng ty bỏn l ký kt hp ng mua bỏn chu. Trong
hp ng, ngõn hng thng a ra cỏc iu kin v i tng khỏch hng -
c bỏn chu ti a v loi ti sn bỏn chu.
(2): Cụng ty bỏn l v ngi tiờu dựng ký kt hp ng mua bỏn chu hng
hoỏ. Thụng thng ngi tiờu dựng phi tr trc mt phn giỏ tr ti sn.
(3): Cụng ty bỏn l giao ti sn cho ngi tiờu dựng.
(4): Cụng ty bỏn l bỏn ton b chng t bỏn chu hng hoỏ cho ngõn hng.
(5): Ngõn hng thanh toỏn tin cho cụng ty bỏn l.
(6): Ngi tiờu dựng thanh toỏn tin cho cụng ty bỏn l.
* CVTD cú mt s u im sau:
Cho phộp ngõn hng d dng tng doanh s CVTD.
Cho phộp ngõn hng tit gim c chi phớ trong cho vay.

Lê Thị Quỳnh- lớp NH10B

Ngân hàng

Công ty bán lẻ
Ng ời tiêu dùng
1
5
4
2

hoặc không đủ tiêu chuẩn tín dụng do ngân hàng đề ra.
Công ty bán lẻ cam kết chịu trách nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán chịu
cho đến khi ngân hàng thu hồi được một số lượng các khoản nợ nhất định
đúng hạn.
Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạn theo
một tỷ lện nhất định so với tổng số nợ trong một thời gian nhất định.
Toàn bộ trách nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạn
trong một phạm vi số tiền dự phòng kí gửi tại ngân hàng. Thường số tiền dự
phòng được trích từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ tính cho
người mua chịu và chi phí tài trợ mà ngân hàng tính cho công ty bán lẻ. Đây

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
9
Đề án môn học
là trường hợp các ngân hàng áp dụng phổ biến nhất.
Số tiền ký gửi tại các ngân hàng có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân
hàng khi người mua chịu không trả nợ hoặc trả nợ trước hạn.
- CVTD trực tiếp (Direct Consumer Loan): Là các khoản CVTD trong
đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu
hồi nợ từ người này.
Sơ đồ 1.2: CVTD trực tiếp

(1): Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay.
(2): Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty
bán lẻ.
(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ.
(4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B


• Do tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên tín dụng tiêu dùng linh hoạt
hơn so với tín dụng tiêu dùng gián tiếp. Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp
với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thoả mãn
quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân hàng.
1.3 Quy trình nghiệp vụ CVTD
Quy trình thực hiện nghiệp vụ CVTD gồm có các bước sau:
• Bước 1: Tiếp xúc ban đầu với khách hàng và hướng dẫn khách hàng
lập hồ sơ nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn cho vay của chi nhánh.
• Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay của khách hàng, tiến hành phân tích tín
dụng và thẩm định hồ sơ vay của khách hàng.
• Bước 3: Quyết định có cho khách hàng vay hay không do trưởng phòng
tín dụng hoặc giám đốc chi nhánh quyết định căn cứ vào qui định về mức uỷ
quyền phán quyết tín dụng của NHNo & PTNT Việt Nam.Lập hợp đồng ký
kết với khách hàng. nếu từ chối, phải trả lời cho rõ lý do cho khách hàng biết.

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
12
Đề án môn học
• Bước 4: Thực hiện giải ngân và các biện pháp đảm bảo tín dụng như:
lập hồ sơ cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, phong toả tài sản tiết kiệm cá nhân…
Đồng thời cán bộ tín dụng lập hồ sơ theo dõi khoản vay.
• Bước 5: Tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn sử dụng vốn,
trả nợ và xử lý phát sinh.

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
13
Đề án môn học
CHƯƠNG 2
HIỆU QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGTM
2.1. KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ CVTD

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
14
Đề án môn học
Thông qua các chỉ tiêu này, có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động
CVTD. Nếu tỉ lệ nợ quá hạn CVTD cao chứng tỏ hoạt động quản lý, thu hồi
các khoản nợ CVTD thấp, nguy cơ mất vốn của ngân hàng cao, lợi nhuận của
ngân hàng bị giảm xuống, và như vậy có nghĩa rằng hiệu quả của hoạt động
CVTD thấp. Và ngược lại khi tỷ lệ này thấp thì hiệu quả CVTD ở mức cao.
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn CVTD so với tổng nợ quá hạn từ hoạt
động cho vay
Tỷ trọng nợ quá hạn CVTD = Nợ quá hạn CVTD *100%
Nợ quá hạn từ hoạt động cho vay
- Chỉ tiêu này phản ánh tình hình hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng
trong hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung. Tỷ lệ này nếu cao hơn tỷ trọng
giữa dư nợ CVTD và dư nợ tín dụng nói chung thì hoạt động CVTD có hiệu
quả thấp hơn so với tình hình chung của hoạt động tín dụng. Và ngược lại,
nếu tỷ lệ này thấp hơn tỷ trọng CVTD và dư nợ tín dụng nói chung chứng tỏ
hoạt động CVTD có hiệu quả tốt so với hoạt động tín dụng chung của ngân
hàng. Do đó, nếu tỷ lệ này thấp thì ngân hàng cần quan tâm mở rộng hoạt
động CVTD để tăng lợi nhuận cho ngân hàng và đảm bảo an toàn, chia sẻ rủi
ro cho các hoạt động khác.
Chỉ tiêu nợ xấu
“ Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại điều 6
hoặc điều 7 của quyết định 493/ NHNN.
* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu được tính bằng tỷ lệ % giữu nợ xấu CVTD và
tổng dư nợ CVTD của ngân hàng tại một thời điểm nhất định , thường vào
cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Tỷ lệ nợ xấu CVTD =
Nợ xấu CVTD
Tổng dư nợ

khác…….
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CVTD
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD cũng như hiệu quả
CVTD của các ngân hàng thương mại. Có thể chia các yếu tố thành hai nhóm
là: nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô và nhóm nhân tố thuộc môi trường

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
16
Đề án môn học
vĩ mô.Khi thực hiện hoạt động CVTD cần xem xét, đánh giá các nhân tố này
để có quyết định chính xác hơn trong các quyết định tín dụng.
2.3.1 Môi trường vi mô
Bao gồm các yếu tố trong nội bộ ngành ngân hàng và liên quan đến
các tác nghiệp kinh doanh của ngân hàng.
* Các nhân tố chủ quan
Là những nhân tố từ phía ngân hàng ảnh hưởng đến hiệu quả CVTD.
 Chính sách tín dụng của ngân hàng
Là hệ thống các biện pháp nhằm mở rộng, nâng cao hay thu hẹp hoạt
động tín dụng. Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức cho vay đối với một
khách hàng, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, lệ phí, tài sản đảm
bảo, phương hướng giả quyết các khoản nợ có vấn đề…
Tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng, đồng
thời rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng có xu hướng tập trung
vào hoạt động tín dụng . CVTD đang là một trong những thị trường đầy tiềm
năng cho các ngân hàng, vì vậy đòi hỏi các ngân hàng phải xây dựng một hệ
thống chính sách tín dụng hợp lý, linh hoạt, phù hợp với mục tiêu của ngân
hàng trong từng thời kỳ, giúp ngân hàng phân bổ và sử dụng nguồn vốn hợp
lý đảm bảo mang lại lợi nhuận và thực hiện mục tiêu của ngân hàng đã đề ra.
 Quy trình cho vay của ngân hàng
Là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín

 Chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện ở hai mặt đạo đức nghề nghiệp và
trình độ nghiệp vụ. Đây là hai yếu tố đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả tín dụng, do chính đạo đức và trình độ chuyên môn của nhân
viên ngân hàng là một trong những nhân tố tạo ra sự khác biệt cho mỗi ngân
hàng. Các cán bộ tín dụng là những người làm việc trực tiếp với khách hàng,
tạo ra ấn tượng với khách hàng và thu hút khách hàng về với ngân hàng. Vì
vậy một cán bộ tín dụng bên cạnh việc đảm bảo trình độ chuyên môn, thường
xuyên học tập nâng cao trình độ để có khả năng thẩm định, thì một điều quan

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
18
Đề án môn học
trọng không kém đó là luôn có tư cách đạo đức nghề nghiệp để có thể đa ra
quyết định một cách chính xác, đúng đắn, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
 Kỹ thuật thẩm định, thủ tục hành chính
Kỹ thuật thẩm định khoa học, phù hợp, chính xác, kết hợp với thủ tục
làm việc đơn giản, thuận tiện nhanh chóng sẽ giúp ngân hàng có thể nhanh
chóng đánh giá khách hàng cũng như hiệu quả các khoản tín dụng.
* Các nhân tố khách quan
 Năng lực pháp lý
Trước khi ký kết hợp đồng tín dụng, cán bộ tín dụng cần phải chắc
chắn rằng khách hàng có đủ năng lực vay vốn và tư cách pháp lý.Vì đây là cơ
sở để bảo vệ quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra tranh chấp. Trong CVTD
khách hàng của ngân hàng là các nhân, được coi là có năng lực pháp lý khi họ
có năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự. Vì vậy nếu một hợp
đồng tín dụng được bởi những cá nhân không có đủ năng lực pháp lý thì hợp
đồng sẽ không có giá trị.
 Tư cách của khách hàng
Tư cách của khách hàng là yếu tố quyết định sự sẵn lòng trả nợ của khách

đảm bảo. Mặt khác tài sản đảm bảo được dùng để thế chấp thường là những
tài sản có giá trị lớn đối với khách hàng, nên nó sẽ tạo ra tâm lý cố gắng, tích
cực làm việc để hoàn trả khoản vay để tránh mất những tài sản có giá trị đó và
như vậy sẽ làm tăng độ an toàn cho hoạt động tín dụng nói chung cũng như
hiệu quả CVTD nói riêng.
2.3.2.Môi trường vĩ mô
Bao gồm các yếu tố tổng quát như kinh tế, chính trị, pháp luật, chính
phủ, văn hoá xã hội…Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng các yếu tố như:
kinh tế, pháp luật và chính sách thường có ảnh hưởng mạnh mẽ trực tiếp nhất.
 Môi trường kinh tế, xã hội
Môi trường kinh tế được phản ánh qua các giai đoạn phát triển của nền
kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP, mức ổn định của giá cả, thu

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
20
Đề án môn học
nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người, tình hình thất nghiệp…Hoạt
động của ngân hàng đặc biệt nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế.
Sự tăng trưởng, bão hoà hay suy thoái của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến việc
mở rộng hay thu hẹp quy mô tín dụng, cũng như chất lượng tín dụng, do khả
năng trả nợ, nguồn trả nợ của khách hàng cũng bị ảnh hưởng.
 Môi trường văn hoá- xã hội
Bao gồm nhiều yếu tố mang tính lâu dài và chậm thay đổi như: thói
quen tiêu dùng sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tâm lý, tập quán tiết kiệm đầu tư,
kỳ vọng vào cuộc sống, trình độ dân trí, văn hoá dân tộc…Nắm bắt được các
vấn đề văn hoá xã hội là điều khó khăn, nhưng nó lại ảnh hưởng trực tiếp đến
mối quan hệ CVTD giữa ngân hàng và khách hàng, đến hiệu quả CVTD.Vì
khách hàng có sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng hay không, có thiện
chí trả nợ hay không, phụ thuộc rất lớn vào hành vi tiêu dùng của khách hàng.
 Môi trường chính trị, pháp lý


Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
22
Đề án môn học
địa. Một trong những biện pháp kích cầu là các ngân hàng thương mại thực
hiện các chương trình cho vay tiêu dùng, với mức lãi suất 17 phần trăm một
năm. Đối với không ít người dân có nhu cầu mua sắm thực sự thì đây được
coi là một cơ hội không nên bỏ qua.
Nếu nói về mặt lý thuyết thì khi giá cả có xu hướng giảm thì sức mua
trong nước cũng như trên thị trường thế giới có xu hướng giảm xuống thì
người tiêu dùng vay rất là có lợi, nếu nói về mặt lý thuyết thôi. Nhưng mà rõ
răng trên thực tế ở Việt Nam rõ ràng trong điều kiện hiên nay thì lãi suất so
với năm 2008 thì cũng đã giảm đi gần môt nửa. Nhưng nếu so với mặt bằng
chung của nền kinh tế thì nó vẫn còn cao, những người tiêu dùng có thu nhập
tương đối ổn định trong bối cảnh hiện nay muốn cải thiện điều kiện ở của gia
đình, phương tiện đi lại của gia đình thì tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng
trong điều kiện hiện nay là hợp lý. Những người có khó khăn buôn bán, các
bà con tiểu thương chẳng hạn thì cũng cần phải cân nhắc trong bối cảnh hiện
nay. Nếu cần và nhận thấy đồng vốn của ngân hàng với lãi suất như vậy mình
về mà mình kinh doanh có lời thì rõ ràng mình cũng nên tiếp nhận nguồn vốn
này. Dù sao chăng nữa thì nguồn vốn của ngân hàng có lãi suất cao tì cũng
không cao bằng vay nóng trên thị trường phi tín dụng.

Lª ThÞ Quúnh- líp NH10B
23
Đề án môn học
Dư nợ cho vay tiêu dùng của Việt Nam bình quân khoảng 900.000
đồng /người so với thu nhập quốc dân bình quân đầu người khoảng 17 triệu
đồng là rất thấp. điều này không những khiến người dân khó có cơ hội tiếp
cận các sản phẩm, dịch vụ mà còn khiến các doanh nghiệp và ngân hàng giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status