Luận văn tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN các tỉnh phía Bắc - Pdf 25

LuËn v¨n cuèi kho¸
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FDI, ĐTNN Đầu tư trực tiếp nước ngoài
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
UBND Ủy Ban Nhân Dân
UNIDO Tổ chức phát triển cuatr Liên Hiệp Quốc
CNH-HDH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
BOT Hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao
BT Hợp đồng xây dựng chuyển giao
TNCs Tập đoàn đa quốc gia
VNIPA Ủy ban xúc tiến đầu tư quốc gia
ASEAN Hiệp Hội các nước Đông Nam Á
SV: NguyÔn ThÞ L©m Giang Líp: CQ45/08.01
LuËn v¨n cuèi kho¸
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
* Vai trò của các Khu công nghiệp trong việc phát triển kinh tế - xã hội 8
(1) Môi trường chính trị- xã hội 13
(2) Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô 14
(3) Hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn thiện, bộ máy quản lý nhà nước có hiệu quả 15
(4) Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật 16
(5) Hệ thống thị trường đồng bộ, chiến lược phát triển hướng ngoại 16
(6) Trình độ quản lý và năng lực của người lao động 17
(7) Tình hình kinh tế - chính trị trong khu vực và trên thế giới 17
Bảng 1.12: FDI theo ngành kinh tế ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 38
Stt 39
SV: NguyÔn ThÞ L©m Giang Líp: CQ45/08.01
Luận văn cuối khoá
LI M U

công nghiệp Với tầm quan trọng của những vấn đề có liên quan đến đầu tư
phát triển khu công nghiệp phía Bắc, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu
quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN các tỉnh phía Bắc ” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và
kết luận nội dung của đề tài gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1:Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào KCN phía Bắc
Chương 2:Thực trạng thu hút FDI vào các KCN các tỉnh phía Bắc
Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào các KCN tại
các tỉnh phía Bắc
Mặc dù đã rất cố gắng nghiên cứu và thu thập số liệu để viết đề tài
này,song do hạn chế về thời gian và trình độ nên khó tránh khỏi những thiếu
sót.Em rất mong được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để luận văn của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Minh Tâm đã hướng dẫn và
tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn tài chính
quốc tế,các anh chị ở cục đầu tư nước ngoài.
Hà Nội,tháng 5,năm 2011
Sinh viên
Nguyến Thị Lâm Giang
SV: NguyÔn ThÞ L©m Giang Líp: CQ45/08.01
2
Luận văn cuối khoá
CHNG 1
TNG QUAN V U T TRC TIP NC NGOI
V HOT NG XC TIN U T
1.1 u t trc tip nc ngoi,vai trũ v xu hng
1.1.1 Khỏi nim u t trc tip nc ngoi
u t trc tip nc ngoi l mt hỡnh thc u t quc t,ú l hỡnh

doanh di hn gia cỏc quc gia nhm thu li nhun cao hn.i kốm vi u
t vn l u t cụng ngh v tri thc kinh doanh nờn hỡnh thc ny thỳc y
mnh m quỏ trỡnh cụng nghip húa hin i hoỏ nc nhn u t.
1.1.2 Vai trũ ca u t trc tip nc ngoi
u t trc tip nc ngoi l mt hỡnh thc u t quc t ph bin
hin nay.FDI c xem l mt ng lc chớnh phỏt trin bn vng nn
kinh t th gii.Nú khụng ch mang li li ớch kinh t cho cỏc nh u t m
cũn cú vai trũ quan trng i vi nc nhn u t v nc u t.
*i vi nc u t:
FDI giỳp cỏc nh u t nc ngoi tn dng c li th ca nc tip
nhn u t v ngun nguyờn liu di do,nhõn cụng rt ú gim chi phớ
sn xut,tỡm c ngun cung cp nguyờn vt liu n nh.
Kộo di chu kỡ sng ca sn phm khi th trng trong nc ó chuyn
sang giai on suy thoỏi,giỳp nh u t tng doanh s sn xut nc
ngoi,m rng th trng,trỏnh c cỏc hng ro bo h.
FDI giỳp cỏc nc u t bnh trng sc mnh kinh t,chớnh tr.
*i vi nc tip nhn u t
Vi cỏc nc phỏt trin
FDI cú tỏc dng gii quyt cỏc khú khn v kinh t-xó hi nh tht
nghip,lm phỏt,nõng cao nng lc cnh tranh cho cỏc doanh nghip trong
nc,to ra mụi trng cnh tranh lnh mnh.
SV: Nguyễn Thị Lâm Giang Lớp: CQ45/08.01
4
Luận văn cuối khoá
FDI cng gúp phn tng ngun thu cho ngõn sỏch nh nc di hỡnh
thc cỏc loi thu,ci thin tỡnh hỡnh bi chi ngõn sỏch.
FDI giỳp ngi lao ng v cỏc nh qun lớ cú iu kin tip cn vi
nhiu nh u t,nhiu phng thc qun lớ trờn th gii t ú hoic hi v
nõng cao trỡnh .
i vi cỏc nc ang phỏt trin

gây ô nhiễm môi trường.
Chính sách pháp luật,cạnh tranh chưa chặt chẽ còn có nhiều kẽ hở còn có
thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp nước ngoài chèn ép doanh nghiệp trong nước.
1.1.3 Xu hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài trong những năm gần đây
Kể từ sau khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997,xu hướng dòng vốn
FDI vào Việt Nam tiếp tục phục hồi và tăng trưởng.Các vùng trọng điểm kinh
tế vẫn là đầu tàu trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài,làm động lực phát
triển kinh tế của nước ta,tạo sức lan tỏa của đầu tư nước ngoài sang những
vùng có điều kiện kinh tế còn khó khăn.Chỉ tính riêng trong năm 2005(tính
đến ngày 20/12/2005),trong tổng số 798 dự án được cấp phép,ngoại trừ có 1
dự án dầu khí ngoài khơi thì 797 dự án còn lại được thực hiện trên 40
tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương.Dẫn đầu là thành phố Hồ Chí Minh với
243 dự án được cấp phép,tỉnh Bình Dương với 140 dự án,tỉnh Đồng Nai với
87 dự án và tỉnh Tây Ninh với 26 dự án.Tại khu vực phía Bắc,Hà Nội,Vĩnh
Phúc,Hải Phòng,Quảng Ninh và Hưng Yên là các địa phương dẫn đầu về số
lượng các dự án FDI được cấp phép sử hoạt đông,trong đó,Hà Nội có 103 dự
án,Vĩnh Phúc có 24 dự án và Hải Phòng có 21 dự án.Các tỉnh có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn cũng thu hút được các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài như
Lào Cai(5 dự án),Cao Bằng(3 dự án),Đắc Nông(2 dự án),Yên Bái(2 dự án).
Với môi trường đầu tư kinh doanh từng bước được cải thiện,các doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài đã hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát
triển,thể hiện ở các chỉ tiêu vốn thực hiện,doanh thu,xuất khẩu và nộp ngân
sách nhà nước ngày cành tăng.
SV: NguyÔn ThÞ L©m Giang Líp: CQ45/08.01
6
LuËn v¨n cuèi kho¸
Chất lượng các dự án mới và các dự án tăng vốn trong năm 2005 có
chuyển biến tích cực;đã thu hút được một số dự án quy mô lớn,sử dụng công
nghệ tiên tiến như dự án xây dựng hệ thống điện thoại di động CDMA,dự án
đầu tư nghiên cứu phát triển và sản xuất mô tơ chính xác cao của tập đoàn

quy ch v khu cụng nghip v khu ch xut
- V mt kinh t: khu cụng nghip l ni tp trung ngun lc phỏt
trin cụng nghip, Cỏc ngun lc ca nc s ti, ca cỏc nh u t trong v
ngoi nc tp trung vo mt khu vc a lý xỏc nh, cỏc ngun lc ny
úng gúp vo phỏt trin c cu, nhng ngnh m mi s ti u tiờn, cho phộp
u t. Bờ cnh ú, th tc hnh chớnh n gin, cú cỏc u ói v ti chớnh, an
ninh, an ton xó hi tt ti õy thun li cho vic sn xut - kinh doanh hng
húa hn cỏc khu vc khỏc. Mc tiờu ca nc s ti khi xõy dng khu cụng
nghip l thu hỳt vn u t vi quy mụ ln, thỳc y xut khu to vic lm,
phỏt trin c s h tng, chuyn giao cụng ngh kim soỏt ụ nhim mụi trng.
1.2.2 Vai trũ ca KCN vi phỏt trin kinh t
Trong 15 nm phỏt trin,kt qu hot ng ca cỏc KCN ó gúp phn
thỳc y cụng nghip phỏt trin,tng trng kinh t,hỡnh thnh cỏc trung tõm
cụng nghip gn lin vi phỏt trin ụ th,y nhanh quỏ trỡnh chuyn dch c
cu kinh t theo hng CNH-HH,gúp phn gii quyt vic lm cho lao ng
a phng,o to cỏn b qun lý,cụng nhõn lnh ngh,to iu kin x lý
cỏc tỏc ng n mụi trng mt cỏch tp trung.Cỏc KCN thc s úng vai
trũ tớch cc trong cụng cuc CNH-HH t nc
* Vai trũ ca cỏc Khu cụng nghip trong vic phỏt trin kinh t - xó hi
Cỏc khu cụng nghip trờn a bn cỏc tnh phớa Bc ó cú nhng úng
gúp ỏng k trong vic phỏt trin kinh t - xa hi ca vựng, c th hin qua
nh sau :
(1) Tng doanh thu t 28,9 t USD,tng 29% so vi nm 2007,chim
khong 30% GDP c nc, gúp phn chuyn dch mnh c cu kinh t theo
SV: Nguyễn Thị Lâm Giang Lớp: CQ45/08.01
8
LuËn v¨n cuèi kho¸
hướng tăng tỷ trọng CN và dịch vụ; đi đầu trong công cuộc CNH - HĐH của
khu vực
(2) Giá trị xuất khẩu đạt 14,5 tỷ USD, tăng 34,3 % so với năm

cụ văn phòng, cơ khí chính xác, vật liệu xây dựng…. Mặc dù số lượng các dự
án này trong KCN mới chiếm khoảng 5 – 10% số dự án, nhưng cũng đã góp
phần phát triển và đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề công nghiệp.
Các doanh nghiệp trong KCN, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài đã góp sức đào tạo được đội ngũ lao động công nghiệp sử dụng
và vận hành thành thạo các trang thiết bị phục vụ quản lý và sản xuất, nắm
vững công nghệ, có tác động lan tỏa và nâng trình độ tay nghề của đội ngũ lao
động Việt Nam lên một bước. Một lượng đáng kể người lao động Việt Nam
được đảm nhận các vị trí quản lý doanh nghiệp, được tiếp xúc với phương
thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến, hiện đại, kỹ năng marketing, quản lý tài
chính, tổ chức nhân sự…. Việc được trực tiếp làm việc trong môi trường có
kỷ luật cao, yêu cầu tay nghề cao, dã rèn luyện được những kỹ năng và bản
lĩnh làm việc giúp người lao động Việt Nam thích ứng với một nền công
nghiệp tiên tiến, hiện đại.
Vai trò của KCN, KCX trong việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng
Qua 15 năm hình thành và phát triển KCN ở Việt Nam, nhiều KCN đã
và đang đóng vai trò quan trọng và tạo ra một khí thế phát triển mới cho nền
kinh tế cả nước. Tại các vùng hay địa phương có các KCN hoạt động mạnh
thì mức độ tăng trưởng kinh tế ở đó cao hơn những nơi KCN chưa phát triển.
Tính đến hết năm 2005 cả nước có 130 KCN phân bố ở 45 tỉnh, thành
phố với quy mô bình quân khoảng 205 ha/KCN. Trong đó có 75 khu đã đi
vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên 16.381 ha. Tỷ lệ điền đầy của
các KCN đang hoạt động đạt khoảng 71,4% diện tích đất có thể cho
thuê. Theo số liệu của Đề cương Hội nghị gửi kèm công văn số 104/BKH-
KCN&KCX ngày 23/2/2006 của Bộ KH&ĐT.
SV: NguyÔn ThÞ L©m Giang Líp: CQ45/08.01
10
LuËn v¨n cuèi kho¸
Về thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cả nước hiện đã có khoảng
130 dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN.

nhim, bo v mụi trng ụ th, tỏi to v hỡnh thnh qu t mi phc v
cỏc mc ớch khỏc ca cng ng trong khu vc nh KCN i An (tnh Hi
Dng), ỡnh Trỏm (Bc Giang).
- Quỏ trỡnh xõy dng kt cu h tng trong v ngoi hng ro KCN cũn
m bo s liờn thụng gia cỏc vựng, nh hng cho quy hoch phỏt trin cỏc
khu dõn c mi, cỏc khu ụ th v tinh, hỡnh thnh cỏc ngnh cụng nghip ph
tr, dch v cỏc cụng trỡnh h tng xó hi phc v i sng ngi lao ng v
c dõn trong khu vc nh: nh , trng hc, bnh vin, khu gii trớ
- To iu kin cho cỏc doanh nghip ún bt v thu hỳt u t cỏc
ngnh nh in, giao thụng vn ti, h thng thụng tin liờn lc, cng bin, cỏc
hot ng dch v ti chớnh, ngõn hng, bo him, xỳc tin u t, phỏt trin
th trng a c ỏp ng nhu cu hot ng v phỏt trin ca cỏc KCN.
Nh vy vai trũ ca KCN rt quan trng,vi li th ca nú vic phỏt
trin KCN s gúp phn to ln vo phỏt trin kinh t vựng,a phng.
1.2.3 Vai trũ ca FDI i vi s phỏt trin ca cỏc KCN
u t trc tip nc ngoi (FDI) trong nhng thp k qua ó tng rt
nhanh, tc tng trung bỡnh ca ton th gii l 24% trong thi k 1986-
1990 v 3,2% vo u thp k 90. Trong ú tc tng FDI ca cỏc nc
ASEAN l nhanh nht, vo khong 40%/nm trong sut thi k 1985-1994
(theo World Investment Report, New York -1995).
Vi s ra i v hot ng ca cỏc doanh nghip cú vn u t trc tip
nc ngoi, th trng xut khu ca Vit Nam khụng ngng c m rng.
T cỏc th trng truyn thng thuc khi cỏc nc xó hi ch ngha trc
õy m ch yu l cỏc nc ụng u, th trng chng khoỏn ó m rng
sang cỏc nc Tõy u, Bc M v cỏc nc NICs. Kim ngch xut khu ca
khi doanh nghip cú vn u t nc ngoi tng nhanh qua cỏc nm, t 52
triu USD nm 1991, nm1995 t 440 triu USD - tng 8,5 ln so vi nm
SV: Nguyễn Thị Lâm Giang Lớp: CQ45/08.01
12
Luận văn cuối khoá

Luận văn cuối khoá
nng kim soỏt hot ng ca cỏc nh TNN, hu qu l cỏc nh u t hot
ng theo mc ớch riờng, khụng theo nh hng chin lc phỏt trin kinh
t -xó hi ca nc nhn u t. Do ú hiu qu s dng vn FDI rt thp.
Kinh nghim cho thy, khi tỡnh hỡnh chớnh tr -xó hi bt n thỡ cỏc nh
u t s ngng u t hoc khụng u t na. Chng hn, s ln xn Nga
trong thi gian qua ó lm nn lũng cỏc nh u t mc dự Nga l mt th
trng rng ln, cú nhiu tim nng Tuy nhiờn, nu chớnh ph thc hin
chớnh sỏch ci m hn na thỡ ch lm gim kh nng thu hỳt cỏc nh TNN,
cỏ bit cú trng hp trong chin tranh vn thu hỳt c FDI song ú ch l
trng hp ngoi l i vi cỏc cụng ty thuc t hp cụng nghip quõn s
mun tỡm kim c hi buụn bỏn cỏc phng tin chin tranh hoc l s u t
ca chớnh ph thụng qua hỡnh thc a phng hoc song phng nhmthc
hin mc ớch riờng. Rừ rng, trong trng hp ny, vic s dng FDI khụng
em li hiu kinh t - xó hi cho nc tip nhn u t.
(2) S n nh ca mụi trng kinh t v mụ.
õy l iu kin tiờn quyt ca mi ý nh v hnh vi u t. iu ny
c bit quan trng i vi vic huy ng v s dng vn nc ngoi. thu
hỳt c FDI, nn kinh t a phng phi l ni an ton cho s vn ng ca
vn u t, v l ni cú kh nng sinh li cao hn cỏc ni khỏc. S an ton
ũi hi mụi trng v mụ n nh, hn na phi gi c mụi trng kinh t
v mụ n nh thỡ mi cú iu kin s dng tt FDI.
Mc n nh kinh t v mụ c ỏnh giỏ thụng qua tiờu chớ: chng
lm phỏt v n nh tin t. Tiờu chớ ny c thc hin thụng qua cỏc cụng
c ca chớnh sỏch ti chớnh tin t nh lói sut, t giỏ hi oỏi, t l d tr bt
buc, cỏc cụng c th trng m ng thi phi kim soỏt c mc thõm ht
ngõn sỏch hoc gi cho ngõn sỏch cõn bng.
Xỳc tin u t ch l mt trong nhng nhõn t gúp phn quan trng khi
cỏc ch u t cũn trong giai on tỡm hiu,thm dũ,la chn a im u
SV: Nguyễn Thị Lâm Giang Lớp: CQ45/08.01

xó hi.
SV: Nguyễn Thị Lâm Giang Lớp: CQ45/08.01
15
Luận văn cuối khoá
(4) H thng c s h tng k thut.
Kt cu h tng k thut l c s thu hỳt FDI v cng l nhõn t thỳc
y hot ng FDI din ra nhanh chúng, cú nh hng quyt nh n hiu
qu sn xut kinh doanh. õy l mi quan tõm hng u ca cỏc nh u t
trc khi ra quyt nh. Quc gia cú h thng thụng tin liờn lc, mng li
giao thụng, nng lng, h thng cp thoỏt nc, cỏc c s dch v ti chớnh
ngõn hng to iu kin cho cỏc d ỏn FDI phỏt trin thun li. Mc nh
hng ca mi nhõn t ny phn ỏnh trỡnh phỏt trin ca mi quc gia v
to mụi trng u t hp dn.Trong quỏ trỡnh thc hin d ỏn, cỏc nh u
t ch tp trung vo sn xut kinh doanh, thi gian thc hin cỏc d ỏn c
rỳt ngn, bờn cnh ú vic gim chi phớ cho cỏc khõu vn chuyn, thụng
tin s lm tng hiu qu u t.
(5) H thng th trng ng b, chin lc phỏt trin hng ngoi.
Hot ng kinh doanh mun em li hiu qu cao thỡ phi din ra trong
mụi trng thun li, cú y cỏc th trng: th trng lao ng, th trng
ti chớnh, th trng hng hoỏ - dch v Cỏc nh TNN tin hnh sn xut
kinh doanh nc ch nh nờn ũi hi nc ny phi cú mt h thng th
trng ng b, m bo cho hot ng ca nh u t c tn ti v em
li hiu qu. Th trng lao ng l ni cung cp lao ng cho nh u t. Th
trng ti chớnh l ni cho nh u t vay vn tin hnh sn xut kinh
doanh v th trng hng hoỏ - dch v l ni tiờu th sn phm, lu thụng
hng hoỏ, em li li nhun cho nh u t. H thng th trng ny s m
bo cho ton b quỏ trỡng hot ng sn xut kinh doanh din ra thun li - t
ngun u vo n vic tiờu th sn phm u ra.
Chin lc phỏt trin kinh t hng ngoi l thc hin chin lc hng
v xut khu. M rng th trng xut khu, nõng cao nng lc cnh tranh vi

tốc độ đầu tư FDI vào khu vực này. Hàng loạt các nhà đầu tư rút vốn hoặc
không đầu tư nữa vì sợ rủi ro cao.
SV: NguyÔn ThÞ L©m Giang Líp: CQ45/08.01
17
LuËn v¨n cuèi kho¸
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO KCN CÁC TỈNH PHÍA BẮC
2.1 Tổng quan về tình hình phát triển các KCN phía Bắc
* Tình hình phát triển của các Khu công nghiệp Việt Nam:
Ngày 24/09/1991, Khu chế xuất Tân Tạo – khu chế xuất đầu tiên của
Việt Nam do Đài Loan và Việt Nam liên doanh đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng được hình thành tại Tân Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Sự đầu tư phát
triển Khu công nghiệp (KCN) trong những năm qua đã góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế các địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Sau 18 năm hình thành và phát triển số lượng KCN trên toàn lãnh thổ
Việt Nam đã lên đến 238 KCN gần gấp đôi so với năm 2005 (131 KCN).
Diện tích trung bình của mỗi KCN cũng tăng lên từ 220 ha/KCN năm 2005
lên 250 ha/KCN. Tỷ lệ lấp đầy của các KCN đạt trung bình 47%. Địa phương
có nhiều KCN nhất là Đồng Nai với 28 KCN, kế đến là Bình Dương có 27
KCN và TP. Hồ Chí Minh có 16 KCN
Bảng 1.1 Số lượng và diện tích các KCN của Việt Nam (2005-2009)
ĐVT 2005 2006 2007 2008 2009
Số KCN KCN 131 139 179 223 238
Tốc độ tăng liên hoàn % 6,10 28,78 24,58 6,73
Diện tích Ha 29.986 39.392 42.986 57.264 59.527
Tốc độ tăng liên hoàn % 31,37 9,12 33,22 3,95
Nguồn: Vụ Quản lý các Khu kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
SV: NguyÔn ThÞ L©m Giang Líp: CQ45/08.01
18
LuËn v¨n cuèi kho¸

đầu tư vào các khu logistics (vận chuyển, lưu hành, kho bãi ) do phân khúc
này còn bỏ ngõ. Những điều này cho thấy tiềm năng của các KCN ở Việt
Nam trong tương lai còn rất lớn.
* Tình hình phát triển của các Khu công nghiệp phía Bắc:
Hơn mười năm năm kể từ khi 2 khu công nghiệp đầu tiên phía Bắc được
thành lập (KCN Nội Bài - Hà Nội và Nomura - Hải Phòng), đến nay các KCN
phía Bắc đã có những đóng góp ngày càng lớn trong sự phát triển kinh tế của
vùng nói riêng và cả nước nói chung. Đến hết năm 2009, toàn vùng đã có 74
KCN với tổng diện tích trên 16.274 ha được thành lập trên 21 tỉnh, thành phố
phía Bắc theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Bảng 1.2 Khu công nghiệp tại các tỉnh, thành phố Phía Bắc năm 2009
STT Tỉnh, Thành phố Số KCN Diện tích (ha)
01 Bắc Giang 05 1239
02 Bắc Kạn 01 74
03 Bắc Ninh 09 3295
04 Hà Giang 01 143
05 Hà Nam 03 572
06 Hà Nội 11 2077
07 Hải Dương 09 1887
08 Hải Phòng 06 1471
SV: NguyÔn ThÞ L©m Giang Líp: CQ45/08.01
20
LuËn v¨n cuèi kho¸
09 Hòa Bình 01 71
10 Hưng Yên 06 1465
11 Nam Định 02 472
12 Ninh Bình 02 496
13 Phú Thọ 02 432
14 Quảng Ninh 03 501
15 Cao Bằng 01 62

hướng phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp
và kết quả sản xuất, kinh doanh của các KCN hiện có. Về cơ bản, một số địa
phương đã có quy hoạch sử dụng đất hợp lý để phát triển KCN theo hướng
đưa đất chưa sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả vào phát triển các
KCN. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều địa phương sử dụng đất chuyên trồng lúa, đất
trồng cao su, đất có khả năng săn xuất nông nghiệp, đất đang có dân cư tại
những vị trí có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt đẻ xây dựng các KCN ( Hưng Yên,
Hải Dương, ) trong khí đó có thể lửa chọn giải pháp đầu tư thêm hạ tầng kỹ
thuật để đưa các loại đất khác vào việc xây dựng cơ các KCN mới.
2.2 Tình hình thu hút FDI tại các KCN các tỉnh phía Bắc
Sau 15 năm xây dựng và phát triển,với những chính sách ưu đãi,cơ sở hạ
tầng quốc gia đã được cải thiện nâng cấp và thủ tục đầu tư đơn giản hơn so với
bên ngoài,các KCN Việt Nam đã thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài
nước.Các doanh nghiệp đầu tư vào KCN thuộc đủ mọi thành phần kinh tế,bao
gồm doanh nghiệp Nhà nước,doanh nghiệp ngoài quốc doanh,và doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài.Đầu tư vào KCN bao gồm các lĩnh vực như xây dựng
cơ sở hạ tầng KCN,sản xuất công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp.
Ngoài các dự án đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng các KCN,tính đến
tháng 12 năm 2005,các KCN của cả nước đã thu hút được trên 4.400 dự án
đầu tư trong đó có 2.202 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng số vốn
đăng kí là 17,6 tỷ USD và 2.214 dự án trong nước với tổng vốn đăng kí là hơn
103 tỷ đồng (chưa tính 1.059 triệu USD và 31,3 ngàn tỷ đồng đầu tư phát
triển hạ tầng KCN) trong đó gần 2.400 dự án đã đi vào sản xuất kinh doanh và
trên 900 dự án đang triển khai xây dựng nhà xưởng.
Các KCN đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần
SV: NguyÔn ThÞ L©m Giang Líp: CQ45/08.01
22
LuËn v¨n cuèi kho¸
kinh tế trong và ngoài nước,phục vụ cho công nghiệp hóa,hiện đaị hóa đát
nước.Đến hết tháng 6 năm 2009,các KCN cả nước đã thu hút được 3.363 dự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status