ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRỊNH THỊ MAI
QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
HUYỆN THANH OAI ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60.8502 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS Vũ Quyết Thắng Hà Nội 2012
MỤC LỤC
3.2.2. Xu thế biến đổi môi trƣờng các tiểu vùng môi trƣờng huyện Thanh Oai đến năm
2020 58
3.4. MỤC TIÊU BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG HUYỆN THANH OAI TỚI NĂM 2020. 69
3.4.1. Mục tiêu chung 69
3.4.2. Mục tiêu cụ thể 69
3.5. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
HUYỆN THANH OAI 70
3.5.1. Giải pháp chung 71
3.5.2. Tiểu vùng môi trƣờng đô thị và công nghiệp 72
3.5.3. Tiểu vùng môi trƣờng nông thôn- nông nghiệp 73
3.6. GIÁM SÁT VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƢỜNG 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Giá trị, cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm 15
Bảng 1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm 16
Bảng 1.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp 17
Bảng 1.4. Thống kê diện tích một số cây trồng chính 18
Bảng 1.5. Tình hình phát triển ngành công nghiệp - xây dựng 19
Bảng 1.6. Một số chỉ tiêu bình quân của ngành trồng trọt 27
Bảng 1.7. Quy hoạch phát triển chăn nuôi, thủy sản 28
Bảng 3.1. Kết quả quan trắc mẫu không khí vi khí hậu 45
Bảng 3.2. Kết quả quan trắc nƣớc mặt 47
Bảng 3.3. Kết quả quan trắc nƣớc ngầm 48
Bảng 3.4. Đặc điểm tiểu vùng môi trƣờng nông thôn-nông nghiệp 54
Bảng 3.6. Đặc điểm tiểu vùng môi trƣờng đô thị và công nghiệp 56
Bảng 3.7. Các đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và các vấn đề môi trƣờng tiểu vùng đô
thị và công nghiệp. 58
Bảng 3.8 . Dự báo tải lƣợng chất ô nhiễm trong nƣớc thải công nghiệp. 59
ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á
QHTTPTKTXH : Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
BQ : Bình quân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
UBND : Ủy ban nhân dân
ĐTM : Đánh giá tác động môi trƣờng
BVMT : Bảo vệ môi trƣờng
BQ : Bình quân
NTTS : Nuôi trồng thủy sản
XC : Xuất chuồng
GTGT : Giá trị gia tăng
ĐKTN : Điều kiện tự nhiên
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trƣờng
MNCD : Mặt nƣớc chuyên dùng
K/CCN : Khu/Cụm công nghiệp
Nđ : Ngày đêm
CN-TTCN : Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
TL : Tỉnh lộ
COD : Nhu cầu oxy hóa học
BOD : Nhu cầu oxy sinh học
DO : Oxy hòa tan
SS : Chất rắn lơ lửng
TN& MT : Tài nguyên & Môi trƣờng
XK : Xuất khẩu
DT : Diện tích2
xã hội tại huyện Thanh Oai, luận văn sẽ cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm
định hƣớng quy hoạch, xây dựng các dự án, kế hoạch ƣu tiên về bảo vệ môi trƣờng,
khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên trong thời gian trƣớc mắt và định hƣớng đến
năm 2020.
b. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng đƣợc bức tranh tổng thể về hiện trạng môi trƣờng huyện Thanh Oai.
- Dự báo đƣợc các xu thế biến đổi môi trƣờng, tài nguyên huyện Thanh Oai
dƣới tác động của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa và phụ cận.
- Đề xuất đƣợc các quan điểm, mục tiêu, các chƣơng trình dự án ƣu tiên cùng
các giải pháp thích hợp để xây dựng chƣơng trình hành động nhằm thực hiện quy
hoạch môi trƣờng huyện đến năm 2020 phù hợp với chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng
quốc gia và điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội trong vùng. 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH MÔI TRƢỜNG
1.1.1. Khái niệm quy hoạch môi trƣờng
Môi trƣờng là thế giới quanh ta, bao gồm những thể sống và những thể không
sống, là nơi có hoạt động sống của giới động vật, thực vật có hoạt động kinh tế, xã
hội của con ngƣời trong mối quan hệ phức tạp giữa con ngƣời và giới tự nhiên. Môi
trƣờng có 5 chức năng cơ bản [5].
Nhận biết những chức năng đó và sử dụng hợp lý chúng là điều kiện tiên
quyết để đảm bảo phát triển bền vững. Vì vậy phân vùng chức năng môi trƣờng của
một khu vực lãnh thổ là bƣớc đi đầu tiên trong việc quy hoạch, khai thác, sử dụng
tài nguyên một cách hiệu quả.
Hiện nay vẫn chƣa có định nghĩa thống nhất về khái niệm quy hoạch môi
đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
Theo Vũ Quyết Thắng (2003): Quy hoạch môi trƣờng là việc xác lập các mục
tiêu môi trƣờng mong muốn; đề xuất và lựa chọn phƣơng án, giải pháp để bảo vệ,
cải thiện và phát triển một/những môi trƣờng thành phần hay tài nguyên của môi
trƣờng nhằm tăng cƣờng một cách tốt nhất năng lực, chất lƣợng của chúng theo
mục tiêu đã đề ra [17].
Cho dù có nhiều quan niệm, nhiều diễn giải khác nhau về quy hoạch môi
trƣờng nhƣng trong những nghiên cứu ứng dụng QHMT vẫn có điểm chung là trong
QHMT phải xem xét các yếu tố tài nguyên và môi trƣờng, các mục tiêu phát triển
phải gắn với mục tiêu phát triển bền vững.
1.1.2. Mối liên hệ giữa quy hoạch môi trƣờng và quy hoạch phát triển
Quy hoạch là sự lựa chọn, hoạch định, bố trí những đối tƣợng đƣợc quy hoạch
theo không gian, theo cơ cấu hợp lý nhằm thực hiện những định hƣớng, những mục
tiêu chiến lƣợc.
Quy hoạch môi trƣờng thƣờng đƣợc thực hiện hoặc gắn kết với quy hoạch
phát triển hoặc độc lập với quy hoạch phát triển. 5
- QHMT gắn kết với QHPT thực chất là một quy hoạch chuyên ngành (môi
trƣờng) hay vấn đề môi trƣờng là quan trọng cần đƣợc xem xét kỹ lƣỡng trong quá
trình xây dựng QHPT. Xu hƣớng này đƣợc áp dụng nhiều tại Mỹ, Anh, Canada
ADB khuyến cáo xây dựng quy hoạch theo dạng liên kết các mối quan tâm về kinh
tế và môi trƣờng vào QHMT.
- QHMT độc lập với QHPT là dạng QHMT đƣợc tiến hành không đồng thời
với QHPT hoặc khi đã có QHPT. QHMT sau khi có QHPT sẽ có ý nghĩa điều chỉnh
(trong khuôn khổ các quan tâm về môi trƣờng) các kế hoạch phát triển hàng năm
hoặc kế hoạch trung hạn. QHMT khi chƣa có QHPT sẽ là một định hƣớng hoặc
những kiến nghị các hoạt động phát triển theo hƣớng bảo vệ môi trƣờng.
Mối liên quan có hệ thống giữa QHMT và QHPT đƣợc mô tả nhƣ sau:
trƣờng phù hợp với từng đơn vị không gian chức năng môi trƣờng.
- Điều chỉnh các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và quản lý chất thải, đảm
bảo cho các hoạt động này không vƣợt quá khả năng chịu tải của các hệ sinh thái,
đảm bảo sự phát triển phù hợp và hài hòa của 3 hệ thống: Kinh tế, xã hội - nhân văn
và sinh thái - tự nhiên.
- Đảm bảo sự khai thác, sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên; nâng cao hiệu quả sử
dụng các dạng tài nguyên, bảo vệ và thúc đẩy sự tái tạo của tài nguyên tái tạo.
- Đảm bảo các điều kiện thực hiện quy hoạch môi trƣờng: Trình độ, năng lực
đội ngũ cán bộ môi trƣờng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đầu tƣ.
- Tăng cƣờng khả năng phối hợp ứng với các số liệu, thông tin cơ sở của huyện
và tạo nên mạng lƣới quan trắc trên địa bàn huyện có hiệu quả, có tính tổng hợp.
1.1.4. Nội dung quy hoạch môi trƣờng
Thông thƣờng có 2 dạng QHMT là quy hoạch tổng thể môi trƣờng và quy
hoạch chuyên ngành môi trƣờng. Dạng quy hoạch tổng thể môi trƣờng là dạng quy
hoạch trong đó chú ý đến mọi đối tƣợng và mọi lĩnh vực phát triển. Dạng quy hoạch
chuyên ngành môi trƣờng là quy hoạch cho một hoặc một số chức năng môi trƣờng
hoặc quy hoạch theo đặc trƣng của vùng đƣợc quy hoạch.
Tùy thuộc vào dạng quy hoạch mà các nội dung đƣợc đề xuất trong QHMT là
khác nhau. Một cách tổng quát hơn, nội dung trong QHMT cần phải gắn với các đặc
trƣng môi trƣờng và kịch bản phát triển trong tƣơng lai của vùng.
Các nội dung chính trong QHMT đƣợc đề xuất là: 7
- Phân tích các bối cảnh và những luận cứ, công cụ để nghiên cứu xây dựng
QHMT vùng.
- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng gây ra bởi hiện trạng phát triển KTXH.
- Dự báo các tác động môi trƣờng đƣợc gây ra.
- Nhận định về những vấn đề môi trƣờng cấp bách, những khu vực ô nhiễm và
suy thoái môi trƣờng.
hiện quy hoạch. Sự phối hợp đa ngành là rất quan trọng, do vậy, vai trò và trách
nhiệm của các cơ quan thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch cần đƣợc xác
định rõ ngay từ lúc khởi đầu quá trình quy hoạch. Trong tiến trình quy hoạch cần
tạo điều kiện cho việc thẩm định tiến độ theo định kỳ và có phản hồi, điều chỉnh, bổ
sung quy hoạch khi cần thiết.
Việc giám sát nhằm thu đƣợc các thông tin phản hồi về tình hình thực tế của
môi trƣờng sau khi kế hoạch đƣợc thực thi. Đồng thời nó còn đóng vai trò xảy ra
các tác động đột xuất khác trong quá trình phát triển. Thông tin này sau đó có thể
đƣợc sử dụng khi điều chỉnh quy hoạch.
1.1.6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch môi trƣờng vùng
Có 5 nhóm các giải pháp nhằm thực hiện QHMT vùng:
- Nhóm các giải pháp về kinh tế: Các chính sách kinh tế là một công cụ hữu
hiệu cho việc khôi phục những mất cần bằng môi trƣờng xảy ra trong quá trình phát
triển. Định giá các nguồn tài nguyên sẽ giúp cải thiện sự bảo tồn và tận dụng các
nguồn tài nguyên. Các khuyến khích kinh tế nhƣ là chi phí ô nhiễm, khuyến khích
thuế, các khoản trợ cấp có mục đích… cũng cần thiết để thực hiện quy hoạch.
- Nhóm các giải pháp về cơ cấu và củng cố năng lực các cơ quan có liên quan:
hệ thống tổ chức quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng cũng cần phải đƣợc hoàn thiện.
Các chức năng và nhiệm vụ PTBV phải đƣợc phân định rõ ràng, không chồng chéo.
Trên cơ sở các chức năng, nhiệm vụ đã đƣợc phân định, cần tiến hành đào tạo nâng
cao năng lực bảo vệ môi trƣờng ở các cấp.
- Nhóm các biện pháp khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh khả năng và tốc độ
nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ và môi trƣờng là cần thiết để đặt nền móng
vững chắc cho việc giải quyết có hiệu quả các vấn đề môi trƣờng để đảm bảo sự
phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vận dụng những thành tựu nghiên cứu khoa 9
học kỹ thuật một cách sáng tạo vào trong thực tế quản lý QHMT cũng là một giải
pháp thiết thực và hiệu quả.
dạng sinh học, kiểu hệ sinh thái, các nhân tố môi trƣờng vô sinh, tính nhạy cảm về
môi trƣờng…
- Phân vùng theo lƣu vực: Miền nghiên cứu đƣợc phân vùng theo các lƣu vực,
tiểu lƣu vực.
- Phân vùng theo yếu tố địa hình: phân vùng theo các cấp địa hình khác nhau
trong miền nghiên cứu (vùng núi, vùng trung du, vùng đồng bằng, vùng ven
biển…).
- Phân vùng theo chức năng phát triển: thông thƣờng thì cách phân vùng này
dựa trên chức năng sử dụng của mỗi tiểu vùng trong hiện tại và tƣơng lai (vùng
nông nghiệp và nông thôn, vùng du lịch, vùng bảo tồn thiên nhiên và rừng đầu
nguồn, vùng đô thị hóa, vùng công nghiệp hóa, ….).
- Phân vùng theo các đơn vị hành chính.
1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN THANH OAI
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu thời tiết, thủy văn
* Vị trí địa lý
Thanh Oai là một trong những huyện đồng bằng Hà Nội, có vị trí địa lý liền
kề với quận Hà Đông, là cửa ngõ trực tiếp để vào quận Hà Đông và thủ đô Hà Nội
theo Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21B có trung tâm kinh tế - chính trị là thị trấn Kim Bài
cách quận Hà Đông khoảng 10 km về phía Tây Nam.
Thanh Oai có vị trí địa lý nhƣ sau:
11
Hình 1.1. Vị trí huyện Thanh Oai
- Phía Đông: Giáp huyện Thƣờng Tín, huyện Thanh Trì;
ngập, úng. Mùa Đông, có những đợt gió mùa Đông Bắc về làm nhiệt độ giảm đột
ngột gây ảnh hƣởng tới vật nuôi và cây trồng.
* Thuỷ văn
Hệ thống thuỷ văn của huyện bao gồm hai con sông lớn đó là sông Nhuệ và
sông Đáy với các hệ thống hồ, đầm lớn tập trung ở các xã Thanh Cao, Cao Viên,
Cao Dƣơng
Sông Đáy chạy dọc phía Tây của huyện với chiều dài khoảng 20,50 km với độ
rộng trung bình từ 100 – 125 m, hiện tại bề mặt sông đã bị ngƣời dân trong vùng thả bè
rau muống nên chỉ còn một lạch nhỏ cho thuyền đi qua.
Sông Nhuệ ở phía Đông của huyện có chiều dài 14,50 km lấy nƣớc từ sông
Hồng để cung cấp cho sản xuất nông nghiệp và phục vụ đời sống của nhân dân các 13
xã ven sông nhƣ Liên Châu, Mỹ Hƣng và còn là nơi cung cấp nguồn nƣớc cho
công trình thuỷ lợi La Khê.
b. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Đất đai trên địa bàn huyện Thanh Oai đƣợc hình thành chủ yếu do quá trình
bồi đắp phù sa của hệ thống sông Hồng, thông qua sông Đáy. Theo kết quả điều tra
thổ nhƣỡng trên địa bàn huyện có các loại đất chính sau:
- Đất phù sa đƣợc bồi hàng năm (Pb), có diện tích 2.250,30 ha, chiếm 18,17%
diện tích đất tự nhiên: Loại đất này đƣợc phân bố ở khu vực ngoài đê trong vùng
phân lũ sông Đáy.
- Đất phù sa không đƣợc bồi (P), có diện tích 8.534,20 ha, chiếm 68,90% diện
tích đất tự nhiên: Loại đất này chiếm chủ yếu, phân bố rộng khắp khu vực đồng bằng.
- Đất phù sa glay (Pg), có diện tích 1.601,06 ha, chiếm 12,93% diện tích đất tự
nhiên: phân bố chủ yếu ở các khu vực địa hình trũng và canh tác ruộng nƣớc, mực
nƣớc ngầm nông. Đây là loại đất chuyên để chuyển đổi sang dạng lúa – cá, chuyên cá.
Nhìn chung, đất đai của huyện có độ phì cao, có thể phát triển nhiều loại cây
hệ thống xử lý nƣớc thải nhƣng chƣa đi vào hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả.
Nƣớc thải nguy hại từ bệnh viện, nƣớc ngầm từ các bãi rác đều đƣợc đổ trực
tiếp xuống sông, hồ.
Nhìn chung ô nhiễm nƣớc sông chủ yếu biểu hiện về ô nhiễm chất hữu cơ.
- Môi trƣờng khu vực sản xuất nông nghiệp và làng nghề
Các hoạt động của con ngƣời thông qua các biện pháp kỹ thuật trong sản
xuất nông nghiệp tuy đã làm tăng năng suất cây trồng nhƣng ở một khía cạnh nào
đó cũng gây hậu quả tiêu cực tới môi trƣờng. Điển hình nhất là việc sử dụng các
hoá chất từ phân bón hoá học đến thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc tăng trƣởng,
thuốc kích thích
Vấn đề sử dụng nƣớc thải sinh hoạt và các khu công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp chƣa đƣợc xử lý trong sản xuất nông nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách
hiện nay và trong những năm tiếp theo.
Nguồn rác thải, nƣớc thải từ các làng nghề cũng là một trong những nguyên
nhân gây ô nhiễm tới môi trƣờng nƣớc do hầu hết các làng nghề không đƣợc quy 15
hoạch, hoặc có quy hoạch nhƣng đến nay đã lạc hậu, vị trí không còn phù hợp, sản
xuất mang tính tự phát, sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu vì vậy các chất thải và
nƣớc thải hầu nhƣ chƣa có biện pháp xử lý trƣớc khi đổ ra ao hồ, sông ngòi.
Trong quá trình chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn thì
việc hình thành các làng nghề tập trung là nhu cầu cần thiết, tuy nhiên để giảm thiểu ô
nhiễm môi trƣờng thì việc bố trí và hình thành các làng nghề phải đƣợc các cơ quan
chuyên môn nghiên cứu, tham mƣu cho các cấp chính quyền xem xét bố trí cho phù
hợp, gắn kết giữa phát triển với công tác quản lý và bảo vệ môi trƣờng. Trƣớc mắt có
thể quy hoạch các làng nghề thành từng cụm
1.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.2.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua kinh tế - xã hội của huyện Thanh Oai phát triển khá
382
37,02
995,30
50,55
Dịch vụ
204
19,77
440,70
22,38
(Nguồn: Chi Cục thống kê huyện Thanh Oai năm 2011) 16
1.2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch quan
trọng [nhất là khi hợp nhất tỉnh Hà Tây (cũ) thành Hà Nội] theo hƣớng tích cực,
giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp - thủy sản, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp –
xây dựng và dịch vụ - thƣơng mại – du lịch, đồng thời phát huy lợi thế trong từng
ngành, lĩnh vực.
Bảng 1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2010
Năm 2011
Cơ cấu GTSX (giá hiện hành)
100,00
100,00
100,00
- Nông nghiệp - thuỷ sản
Năm
2005
2011
1
Giá trị SX (94)
Tỷ đồng
446,0
510,0
Trồng trọt
,,
219,0
214,0
Chăn nuôi
,,
227,0
296,0
2
Cơ cấu kinh tế ngành
%
100,00
100,00
Trồng trọt
%
49,10
41,96
Chăn nuôi
%
14.627
14.776
Sản lƣợng
Tấn
89.955
86.169
-Ngô
Diện tích
Ha
354
385
Sản lƣợng
Tấn
1.458
1.710
2. Cây thực phẩm
-Rau các loại
Diện tích
Ha
2.131
2.308
91.413
93.531
4. BQ lƣơng thực đầu ngƣời
Kg
540
556,4
5. BQ giá trị SX/1ha canh tác
(Tr.đ)
26,6
30,0
(Nguồn: Chi Cục thống kê huyện Thanh Oai)
* Ngành chăn nuôi:
Cho đến nay chăn nuôi luôn là một ngành quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp của huyện Thanh Oai. Vật nuôi chủ yếu trên địa bàn huyện là trâu, bò, lợn
và gia cầm. Trong những năm vừa qua với phong trào thực hiện chƣơng trình “nạc
hoá’’ đàn lợn , đang hình thành các hộ chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp và bán công
nghiệp, tốc độ tăng trƣởng ngành chăn nuôi khá ổn định về số lƣợng và chất lƣợng. 19
b. Khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiệp- xây dựng
Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của huyện đã khôi phục lại
đƣợc các làng nghề truyền thống thành các điểm du lịch làng nghề (quạt Vác, tăm
hƣơng, giò chả Ƣớc Lễ, nón Chuông ), mở rộng đƣợc các loại hình ngành nghề
mới (mộc, đồ gỗ gia dụng) từng bƣớc ổn định phát triển theo cơ chế thị trƣờng.
Các ngành nghề thủ công truyền thống và các nghề mới vẫn đƣợc duy trì và
phát triển ở các làng nghề và các làng có nghề. Các nghề mới đang phát triển mạnh
nhƣ tăm hƣơng ở Hồng Dƣơng; mây, tre đan xuất khẩu ở Dân Hòa; tái chế sắt phế
liệu ở Phƣơng Trung, Cao Dƣơng, Dân Hòa; sản xuất bóng thể thao ở Tam Hƣng,
382,0
995,3
Công nghiệp
239,0
646,9
Xây dựng
143,0
348,4
(Nguồn: Chi Cục thống kê huyện Thanh Oai năm 2010)