1
Mục Lục
II Phân tích cơ bản.......................................................................................................................4
Phân tích thu nhập và Kết quả kinh doanh:...................................................................14
Phân tích nợ và khả năng thanh toán..............................................................................14
2.3 Nguồn thông tin :..............................................................................................................15
III.Phân tích kỹ thuật.................................................................................................................16
3.1 Khái niệm..........................................................................................................................16
3.2 Cơ sở lý thuyết của phân tích kỹ thuật..........................................................................16
3.2.1 Lý thuyết Dow............................................................................................................16
3. 4 Nguồn thông tin:..............................................................................................................23
IV Họchuyết kì vọng hợp lý.......................................................................................................26
4.1. Thị trường xác định giá cổ phiếu như thế nào ?..........................................................26
4.2. Học thuyết kì vọng hợp lý...............................................................................................27
4.3. Giả thuyết thị trường hiệu quả: kì vọng hợp lý trong thị trường tài chính.............30
4.4. Ứng dụng : hướng dẫn thực tế cho đầu tư trên thị trường cổ phiếu........................32
4.4.1 Những bản báo cáo được công khai bởi những nhà tư vấn đầu tư.....................32
4.4.2 Bạn có nên hoài nghi về một gợi ý tốt.....................................................................33
4.4.3 Giá chứng khoán có thường tăng khi có một thông tin tốt...................................34
4.4.4 Gợi ý của thị trường hiệu quả cho nhà đầu tư.......................................................34
2Tổng quan
I. Tổng quan
Là một bộ phận cấu thành của thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, được hiểu
một cách chung nhất, là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các chứng khoán- các hàng
hóa và dịch vụ tài chính giữa các chủ thể tham gia.
Trên thị trường chứng khoán, khi niềm tin là yếu tố quan trọng nhất thì lẽ tự nhiên
thông tin là của quý. Càng có nhiều thông tin về doanh nghiệp, niềm tin của nhà đầu tư về một
quyết định đầu tư sáng suốt với cổ phiếu của doanh nghiệp càng cao. Đặc biệt, khi nhà đầu tư
tin tưởng rằng mình nắm giữ những thông tin không mấy ai có. Thêm vào đó, theo lý thuyết
Thị trường hiệu quả, giá của một chứng khoán là kết quả phản ánh mọi thông tin đến nó. Tính
quyết định của thông tin tới giá chứng khoán một lần nữa được khẳng định khi cả một lý
tin trên thị trường. Tuy nhiên thông tin trên thị trường chứng khoán thường bất cân xứng. Điểm
bất cân xứng đầu tiên là giữa các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư chuyên nghiệp như các ngân hàng
hay các công ty chứng khoán thì việc tìm kiếm nắm bắt các luồng thông tin sẽ nhanh chóng và
thuận lợi hơn nhiều so với các nhà đầu tư cá nhân. Việc bất cân xứng trong thu thập thông tin
dẫn đến sự bất bình đẳng giữa các nhà đầu tư. Thêm nữa là sự bất cân xứng giữa các nhà đầu
tư với các tổ chức môi giới chứng khoán. Các tổ chức môi giới chứng khoán thường có quy mô
lớn, đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn hơn so với các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu
tư đơn lẻ nên việc nắm bắt thông tin dễ dàng hơn. Hơn nữa, họ có thể lợi dụng các mối quan hệ
để biết được các thông tin nội bộ về tổ chức phát hành có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán
trong khi các thông tin này chưa được công bố ra công chúng. Việc rò rỉ thông tin nội gián này
sẽ gây thiệt hại cho đông đảo nhà đầu tư cá nhân không có mối quan hệ.
Như vậy, khi tham gia thị trường chứng khoán, việc tìm hiểu nắm bắt thông tin đối với
các nhà đầu tư là vô cùng quan trọng. Ở đề tài “Để thành công trên thị trường chứng khoán,
nhà đầu tư cần biết những thông tin gì?” này, chúng tôi sẽ đề cập đến cách tiếp cận các nguồn
thông tin từ thị trường chứng khoán và 3 phương pháp xử lý thông tin hiệu quả, đó là: Phân
tích cơ bản, phân tích kỹ thuật và học thuyết kỳ vọng hợp lý. .
4Chương II: Phân tích cơ bản
II Phân tích cơ bản
2.1 Cơ sở lý thuyết
Phân tích cơ bản còn được gọi là phân tích tài chính. Phương pháp này xem xét tình hình các
mặt hoạt động và tác động của môi trường kinh tế đến hoạt động và hiệu quả của doanh
nghiệp. Từ đó phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng thu nhập của
công ty, cổ tức của cổ đông. Trên cơ sở này ước định giá cổ phiếu của công ty. Luận điểm chủ
yếu của phương pháp phân tích cơ bản cho rằng giá trị của doanh nghiệp là yếu tố cơ bản quyết
định giá cổ phiếu của công ty. Giá trị được đánh giá không chỉ nhìn nhận vào tình hình hiện tại
của doanh nghiệp mà còn giá trị ở tương lại của doanh nghiệp. Giá của cổ phiếu trên thị trường
sẽ giao động dựa trên giá trị của doanh nghiệp. Như vậy phân tích cơ bản chú trọng vào việc
phân tích đánh giá tình hình kinh doanh , tình hình tài chính của doanh nghiệp ở hiện tại và
tương lai để xác định giá của cổ phiếu.
2.1.1 Phân tích thị trường vĩ mô
nào cũng quan tâm như: lãi suất, chỉ số thất nghiệp, tỉ giá hối đoái, chu kì kinh doanh……
Ngoài ra, môi trường luật pháp và môi trường chính trị cũng ảnh hưởng trực tiếp tơi việc ra
quyết định đầu tư nói chung và đầu tư trên thị trường tài chính nói riêng của các nhà đầu tư.
Môi trường chính trị, pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện có một môi trường đầu tư tốt . Nó là
nhân tố quan trọng đảm bảo việc thự hiện đầu tư có hiệu quả. Sự ổn định về chính trị sẽ tạo ra
ổn định về kinh tế xã hội và giảm bớt rủi ro cho các nhà đầu tư…..Sự bảo hộ của chính phủ sẽ
làm cho các doanh nghiệp trong nước có nhiều ưu thế hơn. Ngoài ra, yếu tố này sẽ làm thay đổi
rủi ro đối với mỗi ngành.
2.1.2 Phân tích ngành
2.1.2.1 Phân tích chu kì kinh doanh
Khuynh hướng của nền kinh tế có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngành . Phân tích chu
kì kinh doanh có thể cho các nhà đầu tư các thong tin quan trọng trong dự đoán phát triển hay
suy thoái của nền kinh tế hay của từng ngành.Các ngành kinh tế khác nhau sẽ có sự vận động
khác nhau theo chu kì kinh tế: nhóm có xu hướng vận động phù hợp với chu kì kinh tế và
nhóm có xu hướng vận động ngược chiều với chu kì kinh tế.
Nhóm ngành có sự vận động phù hợp với chu kì kinh tế như: ngành tài chính ngân hang, ngành
xây dựng, kinh doanh bất động sản…..Các ngành này có doanh thu tăng hoặc giảm cùng với
chu kì kinh tế. Nó sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư trong giai đoạn đầu của giai đoạn phục hồi. Vì lợi
ích thu về càng lớn khi doanh thu bán hang càng tăng.
Nhóm ngành có xu hướng vận động ngược với chu kì kinh tế, kinh tế càng tăng trưởng, doanh
thu và lợi nhuận của các ngành này càng giảm và ngược lại. Tiêu biểu cho nhóm ngành này là
những ngành về thực phẩm, đồ uống , dược phẩm, và ngành sản xuất đồ xuất khẩu. Khi kinh tế
suy thoái, mặc dù tiêu dùng toàn xã hội giảm sút nhưng mọi người vẫn phải tiêu dùng hang hóa
6Chương II: Phân tích cơ bản
thiết yếu. Hơn nữa, khi nền kinh tế nội địa yếu kém làm cho giá trị đồng nội tệ giảm giá thì
những ngành sản xuất hang xuất khẩu có lợi bởi vì hang hóa của họ sẽ rẻ tương đối trên thị
trường quốc tế.
Như vậy, có thể nhận thấy những ngành hấp dẫn với nhà đầu tư qua các giai đoạn của chu kì
kinh tế. Thông thường các nhà đầu tư sẽ quan tâm đến môi trường kinh tế hiện tại và quá khứ
để họ dự đoán sự thay đổi trong tương lai gần cảu các yếu tố kinh tế quan trọng.
Giai đoạn chin muồi và ổn định: Đây là giai đoạn dài nhất. Trong giai đoạn này các doanh
nghiệp thường cải thiện quản lý , nâng cao năng suất, thay đổi mô hình tổ chức thay vì đầu tư
mở rộng. Giai đoạn này giá cổ phiếu biến động tạo điều kiện cho nhà đầu tư kinh doanh chênh
lệch giá.
Giai đoạn lụi tàn: Đây là giai đoạn có mức tăng trưởng thấp do sự chuyển dịch đầu tư cho hình
thành sản phẩm thay thế. Nó làm giá chứng khoán sụt giảm.
2.1.3 Phân tích môi trường cạnh tranh
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
- Áp lực từ phía các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường
- Áp lực từ sản phẩm thay thế
- Sức mạnh từ người mua
- Sức mạnh từ phía người bán
2.2 Phân tích tài chính đơn vị phát hành
2.2.1 Căn cứ phân tích
Căn cứ để phân tích là các báo cáo tài chính: bảng tổng kết tài sản, bảng báo cáo thu nhập,
bảng lưu chuyển tiền tệ.
2.2.1.1 Bảng tổng kết tài sản
Bảng tổng kết tài sản là bức tranh toàn cảnh phản ánh tổng tài sản và nguồn hình thành tài sản
của một đơn vị tại một thời điểm. Bảng tổng kết tài sản có thể lập vào hàng quý, 6 tháng và
cuối năm.
Tài sản Nguồn vốn
1.Tài sản lưu động 1.Nợ ngắn hạn
Tiền mặt 53000 Các khoản phải trả 188000
Cổ phần chuyển nhượng được 52000 Lai tiền vay phải trả 27000
Các khoản phải thu 270000 Thương phiếu phải trả 40000
Tồn kho 330000 Thuế phải trả 72000
Tổng tài sản lưu động 705000 Tổng nợ ngắn hạn 327000
2.Tài sản cố định 2.Nợ dài hạn
Đất đai 64000 Nợ ngân hàng
Nhà xưởng 630000 Trái phiếu 300000
số
Lỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này
2011 2010
I.Lưu chuyển iền từ hoạt động kinh doanh
1.Lợi nhuận trước thuế 74.257 55.169
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định 14.899 13.024
- Các khoản dự phòng
- (lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư
- (lãi)/lỗ chênh lệch tỉ giá hối đoái
chưa thực hiện
- Chi phí lãi vay 833.911 349.125
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
trước thay đổi vốn lưu động
88.786 67.053
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 155.978 11.412
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
9Chương II: Phân tích cơ bản
1. Tiền để chi mua sắm, xây dựng TSCĐ
và cá tài sản dài hạn khác
4.393.110 4.482.810
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tscđ
và ts dài hạn khác
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ
đơn vị khác
Tiền lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia
1.138.123 1.489.399
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu
tư
HSTLN=(Doanh số - Trị giá hàng đã bán theo giá mua)/Doanh số bán
Hệ số này cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào( vật tư, lao động) trong
một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao
quá hay không là đem so sánh hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành, hệ số tổng lợi
nhuận của công ty nào cao hơn thì hoạt động hiệu quả hơn và ngược lại.
Hệ số lợi nhuận ròng
HSLNR= Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
Hệ số lợi nhuận ròng phản ánh khoản thu nhập ròng củ công ty so với doanh thu của nó. Hệ số
này càng cao thì càng tốt vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty. Trên thực tế mức lợi
nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trong bản thân một ngành thì công ty nào hoạt
động hiệu quả hơn thì hệ số này cao hơn.
Tỷ suất sinh lời( ROA)
ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản
ROA là hệ số tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu
tư. ROA cho biết cứ một đồng tài sản thì công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và ROA còn
đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của công ty. Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức
hấp dẫn vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lời từ chính nguồn tài sản của công ty.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
ROE cho biết một đồng vốn tự có tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE càng cao thì khả
năng cạnh tranh của công ty càng mạnh và cổ phiếu của công ty càng hấp dẫn vì hệ số này cho
thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận của công ty hơn là nữa mức doanh lợi vốn chủ sở
hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính của công ty
2.2.4 Hệ số cơ cấu tài chính
Hệ số nợ
HS nợ = Nợ phải trả/Tổng tài sản
Hệ số này cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bởi các khoản nợ là bao
nhiêu. Hệ số này thấp có thể thấy việc sử dụng nợ không hiệu quả, còn hệ số này cao thể hiện
gánh nặng nợ lớn. Vậy một hệ số nợ hợp lý sẽ phụ thuộc vào nhu cầu và khả năng trả nợ của
công ty.
nhuận cao thu về khi đầu tư cổ phiếu.
Giá trị sổ sách của cổ phiếu phổ thong
GT sổ sách = Tổng ts - tổng nợ - CP ưu đãi)/Số CP phổ thong
Chỉ tiêu này được dùng để xác định giá trị của cổ phiếu phổ thong theo số liệu trên sổ sách.
Nhà đầu tư thường so sánh hệ số này với gia thì trường của cổ phiếu.
2.3 Phân tích công ty và lựa chọn cổ phiếu
Sau khi nhà đầu tư thực hiện xong qúa trình phân tích cơ bản, các nhà đầu tư phải trả lời được
câu hỏi: Có công ty nào trong ngành nào hoạt động tốt nhất? Giá cổ phiếu đang ở mức nào?
Hay nói cách khác, công ty được lựa chọn là những công ty có giá trị cổ phiếu lớn hơn giá trị
thị trường hoặc lợi nhuận kì vọng của cổ phiếu lớn hơn hoặc bằng tỷ suất lợi nhuận yêu cầu.
* Một số ví dụ thực tế khi phân tích cơ bản
Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008 Chỉ tiêu ĐVT 2006 2007 2008
12Chương II: Phân tích cơ bản
Chỉ tiêu tuyệt
đối
Hiệu quả
sinh lời
Tổng tài sản trđ 192,083 201,785 230,287 ROA % 7.00 13,00 31,00
Vốn điều lệ trđ 48,000 54,800 82,200 ROE % 22,00 23,00 45,00
Doanh thu
thuần
trđ 179,015 240,201 334,517 ROIC % 19,20 26,60 52,80
Lợi nhuận sau
thuế
trđ 14,218 25,856 65,080 EPS cơ bản đ/CP 2.666 3.775 6.194
Giá trị sổ sách đ/CP 13.640 20.680 19.570
Phân tích thu
nhập
Khả năng
quản lý
Tỷ suất LN
gộp/Doanh
thu
% 22,50 23,50 33,10
Vòng quay
khoản phải
trả
vòng 1,50 2,10 2,90
Tỷ suất LN
HĐKD/Doanh
% 6,30 9,30 19,30
Thời gian
thanh toán
ngày 245 171 127
13Chương II: Phân tích cơ bản
thu b.quân
Tỷ suất
LNST/Doanh
thu
% 7,10 8,60 15,20
Vòng quay
tiền mặt
ngày -8 21 33
Phân tích
khả năng
thanh toán
Hiệu quả
sử
dụng tài
sản
Tỷ số Nợ
thương
mại/Tổng NV
% 0,48 0,42 0,29
Vốn hóa thị
trường
Tỷ
đồng
340
Tỷ số Nợ tài
chính/Tổng
% 0,18 0,02 0,01 P/BV (f) lần 1,42
14Chương II: Phân tích cơ bản
NV
Tỷ số Nợ
ngắn
hạn/Tổng
NV
% 0,66 0,44 0,3 P/E 2009 lần 6,7
Tỷ số tự tài
trợ
% 0,34 0,56 0,7 PEG lần 0,39
(Nguồn: Công ty cổ phần Chứng khoán ECC)
Phân tích thu nhập và Kết quả kinh doanh:
-Doanh thu thuần tăng mạnh từ mức 14% (2006) lên mức 34% (năm 2007) và 39% (2008).
Nếu việc mở rộng nhà máy cũng như các chiến lược marketing chiếm lĩnh thị trường được tiếp
tục duy tr. đúng hạn và hiệu quả , Everpia hoàn toàn có thể duy tr. mức tăng trưởng doanh thu
~25%-30%/năm cho các năm 2009-2012.
-Từ mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế -10% trong năm 2006, Everpia đ. đạt mức tăng trưởng
lợi nhuận sau thuế ở mức rất cao là 62% (2007) và 146% (2008). Mức tăng trưởng của Everpia