Nghiên cứu, áp dụng quy hoạch quy hoạch không gian biển phục vụ phát triển bền vững Vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN THÙY LINH NGHIÊN CỨU, ÁP DỤNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỊNH TIÊN YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – năm 2012
i Lời cảm ơn
Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ của bộ
môn Sinh thái Cảnh quan, Địa mạo nói riêng và Khoa Địa lý, Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên nói chung đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để học viên hoàn
thành luận văn này.
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. TS Mai Trọng Nhuận đã dành
sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện luận văn.
Học viên cũng xin chân thành cảm ơn, Khoa Địa chất, tập thể cán bộ Trung
tâm Nghiên cứu Biển và Đảo – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ
về thời gian cũng như tài liệu, công tác khảo sát thực địa phục vụ cho quá trình
nghiên cứu của học viên.
Cuối cùng, học viên xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ,
ủng hộ và chia sẻ những khó khăn, thuận lợi cùng học viên trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2012
HVCH. Nguyễn Thùy Linh
ii


2.3.4. Công nghiệp 48
2.3.5. Giao thông vận tải 49
2.3.6. Du lịch 49
2.3.7. Y tế 50
2.3.8. Giáo dục 50
2.4. Kịch bản phát triển kinh tế xã hội vịnh Tiên Yên đến năm 2020 51
2.4.1. Mục tiêu phát triển 51
2.4.2. Định hướng phát triển các ngành kinh tế 52
2.5. Đánh giá mối quan hệ giữa các hoạt động phát triển kinh tế trên vùng biển vịnh Tiên
Yên 57
2.5.1. Lập sơ đồ các hoạt động kinh tế xã hội trên vùng biển vịnh Tiên Yên 57
2.5.2. Đánh giá mâu thuẫn giữa các hoạt động kinh tế trên vịnh Tiên Yên 59
iii

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN VỊNH TIÊN YÊN ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 61
3.1. Quan điểm, nguyên tắc quy hoạch 61
3.1.1. Quan điểm quy hoạch 61
3.1.2. Mục đích, mục tiêu quy hoạch 62
3.1.3. Nguyên tắc quy hoạch 62
3.1.4. Cơ sở quy hoạch 63
3.2. Nội dung quy hoạch 65
3.2.1. Quy hoạch không gian định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trường 65
3.2.2. Quy hoạch điều chỉnh 69
3.2.3. Bảo tồn và khai thác bền vững tài nguyên 71
3.2.4. Bảo vệ môi trường 74
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 76
4.1. Các giải pháp về chính sách, tuyên truyền, giáo dục 76
4.1.1. Tăng cường luật pháp, chính sách 76
4.1.2. Quản lý tài nguyên môi trường dựa vào cộng đồng 77

Hình 2.16. Sơ đồ hiện trạng tai biến vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 43
Hình 2.17. Khai thác hải sản ở Tiên Yên 45
Hình 2.18. Bãi nuôi ngao và khai thác sá sùng 45
Hình 2.19. Sơ đồ các hoạt động phát triển kinh tế trên khu vực vịnh Tiên Yên tỉnh Quảng
Ninh 58
Hình 2.20. Ma trận mâu thuẫn, tương thích giữa các hoạt động kinh tế trên vùng biển vịnh
Tiên Yên 60
Hình 2.21. Sơ đồ định hướng quy hoạch không gian biển phục vụ phát triển bền vững vinh
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 75

v

Danh mục bảng

Bảng 2.1. Một số đặc trưng khí hậu khu vực vịnh Tiên Yên năm 2011 16
Bảng 2.2. Các kiểu đất ngập nước có trong khu vực vịnh Tiên Yên 18
Bảng 2.3. Sự suy giảm diện tích thảm cỏ biển vịnh Tiên Yên 38
Bảng 2.4. Tác động của nước biển dâng đến diện tích đất tự nhiên các xã ven biển khu vực
vịnh Tiên Yên 39
Bảng 2.5. Diện tích, dân số các huyện khu vực vịnh Tiên Yên năm 2011 44
Bảng 2.6. Cơ cấu dân số khu vực nghiên cứu phân theo giới tính năm 2011 44
Bảng 2.7. Sản lượng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên các năm 45
Bảng 2.8. Sản lượng thủy sản nuôi trồng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên năm 2011 46
Bảng 2.9. Diện tích và năng suất lúa cả năm 2011 khu vực vịnh Tiên Yên 47
Bảng 2.10. Số lượng trâu, lợn, gia cầm khu vực vịnh Tiên Yên năm 2011 48
toàn Việt Nam nói chung. Cùng với vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long khu vực Tiên
Yên có vị trí chiến lược quan trọng, là căn cứ hải quân của vùng biển Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ. Trong khu vực cũng có các danh lam thắng cảnh như: đảo Cái
Chiên, đảo Sậu Nam và nhiều đảo nhỏ khác. Không những thế, vịnh Tiên Yên còn
là một trong những ngư trường lớn của Việt Nam, là vùng có ngành du lịch, dịch
vụ, thủy sản có tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, đời sống người dân trong khu vực
còn chưa cao, chưa xứng tầm với những lợi thế thiên nhiên ban tặng. Bên cạnh đó,
nhiều HST độc đáo trong khu vực trong một thời gian dài có dấu hiện bị suy giảm
nghiêm trọng như diện tích rừng ngập mặn (RNM) tại các xã Đồng Rui, Đông Hải.
Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu do sử dụng không bền vững tài nguyên,
môi trường, quy hoạch không gian biển, và quy hoạch tổng thể cho nhiều ngành
trên vùng biển tại vịnh Tiên Yên.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về quy hoạch các địa phương ven biển
hoặc quản lý tổng hợp đới ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu, các tác giả
chủ yếu đi vào nghiên cứu bản chất của đất ngập nước (ĐNN) để hướng đến đưa ra
một hệ thống phân loại cho ĐNN Việt Nam, đánh giá hiện trạng môi trường hoặc
quy hoạch một số ngành đơn lẻ. Do nhiều nguyên nhân khác nhau trong quá trình
khai thác và sử dụng tài nguyên như các hoạt động nuôi trồng thủy hải sản, đánh bắt
thủy hải sản bằng các phương pháp có tính hủy diệt; nạn chặt phá rừng ngập mặn,
sử dụng không hợp lý các hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón trong sản xuất nông
nghiệp, một mặt làm cho nguồn tài nguyên quý giá và môi trường trong khu vực
suy thoái, mà hiệu quả kinh tế chưa cao. Nghiên cứu, ứng dụng quy hoạch không
gian biển là hướng nghiên cứu góp phần tích cực giải quyết những tồn tại này.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài luận văn “Nghiên cứu, áp dụng quy hoạch
không gian biển phục vụ phát triển bền vững vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”
được thực hiện.
2

Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội, nhận định những

kính là đường thẳng kẻ ngang qua cửa vào của vùng lõm; (2) Nếu khoảng cách giữa
các ngấn nước triều thấp nhất ở các điểm của cửa vào tự nhiên một vịnh không vượt
quá 24 hải lý, thì đường đóng cửa vịnh có thể được vạch giữa hai ngấn nước triều
thấp nhất này, và vùng nước ở phía bên trong đường đó được coi là nội thuỷ của
quốc gia ven biển đó. Trong trường hợp đường đóng cửa vịnh dài quá 24 hải lý thì
quốc gia ven biển được kẻ một đường cơ sở thẳng dài 24 hải lý ở phía trong vịnh,
sao cho phía trong của nó có một diện tích nước tối đa.
Vịnh là phần đại dương hoặc biển ăn sâu vào dất liền. Biên giới vịnh thường
vẽ theo quy ước là đường thẳng nối các mũi cửa vào hay theo một đuờng đẳng sâu
nào đó, vì các vịnh bao giờ cung ăn thông với biển hay dại dương qua phần tỏa rộng
của mình. Tùy thuộc nguồn gốc, cấu tạo bờ và hình dáng mà nguời ta gọi một số
vịnh không lớn là những phiôt, vũng, lagoon hay liman [9].
Vịnh là vùng biển ăn sâu vào lục địa hay các đảo, có cửa mở rộng ra phía
ngoài khơi với chiều rộng đáng kể hoặc là phần biển có đảo che chắn tạo thành một
vùng nước khép kín mà trong đó động lực biển thống trị [16].
1.1.2. Khái niệm quy hoạch không gian biển
Theo UNESCO viện dẫn từ Bộ Môi trường, Thực phẩm và Nông thôn Anh
(2008) quy hoạch không gian biển (Marine Spatial Planning - MSP), là thiết lập
phương án sử dụng không gian biển hợp lý hơn và giải quyết các mối tương tác
giữa các phương thức sử dụng nhằm cân bằng giữa nhu cầu phát triển với nhu cầu
4

bảo vệ các hệ sinh thái biển và đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội theo quy
hoạch [39].
Theo Ủy ban Châu Âu (European Commission) quy hoạch không gian biển
là lập kế hoạch và điều chỉnh các hoạt động sử dụng biển của con người cùng với
quá trình bảo vệ các hệ sinh thái biển [50].
Khái niệm “quy hoạch không gian biển” còn mới ở Việt Nam, nhưng ở
chừng mực nhất định, nội hàm của quy hoạch này không hoàn toàn mới bởi tiếp cận
quản lý tổng hợp vùng bờ biển ở Việt Nam đã có lịch sử 30 năm trải nghiệm [25].

nghiên cứu ở các lĩnh vực sinh học, sinh thái học, đất ngập nước, địa chất môi
trường, nuôi trồng thủy sản…
Năm 1996, trong nghiên cứu “Điều tra khảo sát đất ngập nước triều vùng
biển ven bờ và các đảo đông bắc Việt Nam” do Phân viện Hải dương học tại Hải
Phòng thực hiện đã kiểm kê, phân loại ĐNN, xác định được giá trị tài nguyên, hiện
trạng khai thác sử dụng và các đe dọa ĐNN trong đó có vịnh Tiên Yên từ đó đề xuất
những định hướng chiến lược khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên. Năm 1996 –
1997, Sở thủy sản Quảng Ninh đã thực hiện đề tài “Điều tra môi trường chất đáy,
sinh vật vùng ven biển Quảng Ninh”. Đến năm 2002, Phân viện Hải dương học tại
Hải Phòng đã tiếp tục thực hiện Khảo sát bổ sung tổng hợp điều kiện tự nhiên xã
hội, tài nguyên và môi trường vịnh Tiên Yên – Hà Cối nhằm đề xuất hướng sử dụng
hợp lý và PTBV. Từ năm 2002 – 2006 dự án SUMA – Bộ thủy sản kết hợp với tỉnh
Quảng Ninh thực hiện các dự án Quy hoạch NTTS biển và nước lợ tại các huyện
Tiên Yên, Vân Đồn, Hải Hà đến năm 2010 và Xây dựng cơ sở khoa học cho việc sử
dụng bền vững nguồn lợi sá sùng và bông thùa tỉnh Quảng Ninh. Các nghiên cứu
này đã chỉ ra được những loài đặc sản tại các huyện trong khu vực nghiên cứu đồng
thời chỉ ra được định hướng quy hoạch hải sản bền vững trên khu vực, đây cũng là
những yếu tố quan trọng trong quá trình xây dựng quy hoạch không gian biển khu
vực nghiên cứu. Năm 2011, Dự án “Quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể và một
số vùng trọng điểm tỉnh Quảng Ninh tính đến năm 2020” đã được Khoa Địa lý
trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện. Công trình
khoa học này hứa hẹn là một công cụ đắc lực hỗ trợ quá trình ra quyết định về phát
6

triển kinh tế xã hội và chính sách quản lý môi trường phù hợp nhằm đảm bảo sự
PTBV không chỉ cho tỉnh Quảng Ninh mà còn cho khu vực vịnh Tiên Yên. Gần đây
nhất, năm 2012 trong luận án tiến sĩ của Trần Đăng Quy “Nghiên cứu đặc điểm tiến
hóa môi trường phục vụ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên khu vực vịnh
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” với các phương pháp nghiên cứu hiện đại đã đưa ra kết
luận môi trường nước tại vịnh chưa bị ô nhiễm, đồng thời tác giả một lần nữa chứng

tạo sự thống nhất giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch bảo vệ
môi trường trước tác động của hành động phát triển kinh tế - xã hội cũng như tác
động của các quá trình tự nhiên do biến đổi khí hậu, với quy hoạch sử dụng hợp lý
tài nguyên và vị thế của biển.
1.3.1.3. Tiếp cận hệ thống
Không gian biển là một thực thể tự nhiên hoàn chỉnh, là tổ hợp môi trường tự
nhiên, tài nguyên thiên nhiên và vị thế tự nhiên của biển, thường xuyên chịu tác
động của con người thông qua các các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Sự
thống nhất và hoàn chỉnh của không gian biển, một hệ thống tồn tại nhiều hợp phần
cấu trúc có thứ bậc khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Theo cấu trúc
không gian, không gian biển vịnh Tiên Yên gồm vùng biển, đảo, cửa sông. Theo
cấu trúc hợp phần, không gian biển vịnh Tiên Yên bao gồm môi trường tự nhiên
(đất, nước, không khí, sinh vật), tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên sinh vật, tài
nguyên phi sinh vật, tài nguyên vị thế và tài nguyên di sản tự nhiên) và vị thế tự
nhiên của biển. Tính bền vững của hệ thống chỉ đạt được khi tác động qua lại cân
bằng giữa các cấp và giữa các hợp phần. Tiếp cận hệ thống là cơ sở phương pháp
luận một mặt để hình thành tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nhưng mặt khác để đánh giá tính hợp lý, bất
hợp lý của hành động phát triển theo quy hoạch. Từ lâu, con người đã chiếm cứ
không gian biển và vùng bờ biển làm nơi sinh sống và tìm kiếm các điều kiện cư
trú, khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và tạo nên
một thể thống nhất tương đối giữa điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, tồn tại và
chịu tác động của tất cả các quá trình tự nhiên cũng như tác động của con người.
8

Theo cách tiếp cận này, không gian biển vịnh Tiên Yên là một hệ thống tồn tại
tương tác giữa môi trường biển, môi trường lục địa và môi trường xã hội. Muốn giải
quyết các vấn đề phát sinh từ một hệ thống, cần giải quyết thoả đáng các vấn đề của
các hệ thống liên quan. Kỳ vọng PTBV trên cả ba phương diện kinh tế, xã hội và
môi trường cũng chính là hướng tới cân bằng hệ thống cấu thành không gian biển

động khai thác tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn đa dạng sinh
học (ĐDSH), các tiêu chí về bền vững sinh thái - môi trường - xã hội phải được đặt
lên hàng đầu. Bên cạnh đó, mức độ bền vững của các vùng biển và ven biển cũng là
thước đo mức độ bền vững của các giải pháp khoa học đưa ra trong phát triển kinh
tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1. Phương pháp kế thừa
Quy hoạch không gian biển vịnh Tiên Yên là một quá trình khá phức tạp, tốn
kém, đòi hỏi rất nhiều tài liệu liên quan đến nhiều lĩnh vực và qua những giai đoạn
khác nhau. Do đó, không thể chỉ dựa vào những tài liệu hiện có mà phải tiến hành
thu thập, phân tích, đánh giá các tài liệu nghiên cứu trong các giai đoạn trước. Bằng
phương pháp hồi cứu các công trình nghiên cứu đã có, phân tích các nội dung liên
quan đến chiến lược phát triển, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử
dụng tài nguyên môi trường, quy hoạch không gian biển trong khu vực nghiên
cứu… Luận văn đã được kế thừa kết quả của một số công trình nghiên cứu, báo cáo,
số liệu thống kê, bản đồ…của các tác giả, nhà khoa học, các viện nghiên cứu,
trường Đại học, các cơ quan quản lý và địa phương về khu vực vịnh Tiên Yên. Toàn
bộ các dữ liệu khoa học đó đã được thu thập, thống kê theo quan điểm hệ thống
nhằm đảm bảo tính đồng bộ, cung cấp nguồn dữ liệu đầu vào cho luận văn.
1.3.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên đã tiến hành khảo sát thực địa
nhằm thu thập các dữ liệu thực tế phục vụ quá trình nghiên cứu. Phương pháp thu
thập thông tin từ những người dân có kinh nghiệm, quan sát thực tế đã được thực
hiện trong các chuyến điều tra về các nội dung cụ thể sau:
10

- Khảo sát điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu: các đặc điểm địa hình, địa
chất, thủy văn, khí hậu… có ảnh hưởng đến quy hoạch không gian biển vịnh Tiên
Yên.
- Khảo sát các hoạt động kinh tế - xã hội: dân cư, nông nghiệp, công nghiệp,

tiến hành quy hoạch không gian biển được thực hiện theo 10 bước như sau [40]:
 B1. Xác định nhu cầu, cơ quan thực hiện;
 B2. Tiếp nhận hỗ trợ về tài chính;
 B3. Chuẩn bị quy hoạch (giai đoạn tiền quy hoạch);
 B4. Tổ chức cho các bên liên quan tham gia;
 B5. Xác định và phân tích các điều kiện hiện có;
 B6. Xác định và phân tích các điều kiện trong tương lai;
 B7. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch quản lý không gian;
 B8. Thực hiện kế hoạch quản lý không gian;
 B9 Giám sát và đánh giá việc thực hiện;
 B10. Điều chỉnh quá trình quy hoạch không gian biển.

Hình 1.1. Quy trình tiến hành quy hoạch không gian biển
Nguồn: [40]
12

1.3.2.6. Phương pháp thành lập sơ đồ quy hoạch
 Thu thập, phân tích, tập hợp các tài liệu và thể hiện các tài liệu lên sơ đồ;
 Phương pháp GIS: là một trong những phương pháp có ý nghĩa quan trọng
trong quá trình xây dựng sơ đồ định hướng quy hoạch không gian biển vịnh Tiên
Yên;
 Nhập dữ liệu: bên cạnh các bản đồ được sử dụng làm tư liệu đầu vào ở
dạng số, những nguồn bản đồ dạng giấy đều được số hóa (sau khi đã tiến hành nắn
chỉnh hình học và các bước xử lý cần thiết khác);
 Chồng ghép bản đồ: các sơ đồ thành phần của vùng trên cùng một tỷ lệ
được tiến hành chồng xếp và thể hiện các nội dung lên sơ đồ tổng hợp;
 Số hoá và quản trị các bản đồ bằng các phần mềm chuyên dùng (Mapinfo
9.5, ArcGis ).
1.3.3. Quy trình nghiên cứu
Trên cơ sở dữ liệu thu thập, cách tiến cận và các phương pháp nghiên cứu,


đến mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, HST và các hoạt
động kinh tế xã hội trên đất liền vì vậy trong luận văn có mở rộng giới hạn so với
giới hạn nghiên cứu.
2.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo
Dựa vào hình thái và độ cao địa hình có thể chia địa hình của vịnh Tiên Yên
thành 5 dạng khác nhau:
- Địa hình đồi núi: chủ yếu là địa hình núi lục nguyên nằm ở độ cao 200 m
tạo thành cánh cung Đông Triều - Bình Liêu. Nằm ở độ cao từ 50 - 200 m là các đồi
được bao phủ bởi rừng cây thưa, cây bụi. Từ độ cao 25 - 50 m là các đồi độc lập,
đỉnh tròn, sườn thoải và phủ xanh bởi rừng nhiệt đới.
- Địa hình đồng bằng thềm: phân bố ở 3 bậc độ cao là từ 40 - 50 m, 20 - 25
m và 10 - 15 m có cấu tạo chủ yếu là sét, bột, cát, cuội và sạn.
- Địa hình bãi triều: vùng triều rất rộng, đạt đến 20.000 ha, được phân thành
các bãi triều có rừng ngập mặn phân bố trên mực biển trung bình đến cao triều; các
bãi triều thấp phân bố tại vùng trung triều đến thấp triều; các lạch triều nhỏ là các
nhánh lạch triều, chia cắt các bãi triều thành nhiều khu vực khác nhau.
- Địa hình vùng vịnh: vịnh Tiên Yên được tạo thành do quá trình ngập chìm
của các cửa sông do quá trình biển tiến tạo ra. Vì vậy, đáy vịnh là đồng bằng
Pleistocen, các đảo và luồng lạch. Đáy vịnh có trầm tích ưu thế thuộc về bùn bột
nhỏ, bùn sét và độ sâu chủ yếu là từ 2 - 5 m.
- Địa hình đảo: bao gồm các đảo chắn ngoài vịnh, cấu tạo từ các đá trầm tích
lục nguyên có độ cao phổ biến từ 8 - 150 m, rất ít khi cao hơn 200 m; duy nhất có
đảo Cái Bầu cao 317 m. Ngoài ra, một số đảo phía tây nam vịnh có nguồn gốc đá
vôi.
Nhìn chung, địa hình, địa mạo của khu vực biển Tiên Yên khá đa dạng và
phức tạp, là cơ sở phát triển các loại hình tài nguyên.
2.1.3. Đặc điểm địa chất
Vịnh Tiên Yên nằm trong phức nếp lồi Quảng Ninh thuộc đới địa hào Jura
Hà Cối. Địa hào này nằm về phía bắc vùng biển Quảng Ninh. Phần lớn diện tích

2.1.4. Đặc điểm khí hậu
Nằm ở vùng nhiệt đới cận chí tuyến bắc, vịnh Tiên Yên thuộc vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa: mùa đông và mùa hè. Mùa hè thường kéo dài
từ tháng 5 đến tháng 8, mùa này nóng ẩm và mưa nhiều, nhiệt độ cao nhất có thể đạt
đến 37
0
C – 38
0
C, gió hướng nam thịnh hành. Mùa đông kéo dài từ tháng 10 đến
tháng 3 năm sau, rét và khô, lượng mưa không đáng kể, nhiệt độ thấp nhất 4
0
C –
5
0
C, gió hướng đông - bắc chiếm ưu thế. Nhiệt độ không khí trung bình năm vào
khoảng 21
0
C - 22
0
C, và thấp nhất vào tháng 1 (15
0
C – 17
0
C).
- Hàng năm có khoảng 1562,9 giờ nắng. Thường các tháng mùa hè số giờ
16

nắng cao đạt trung bình 130 - 180 giờ/tháng; mùa đông số giờ nắng thấp thường
dưới 130 giờ/tháng;
- Lượng mưa trung bình năm là 1666,8 mm/năm và thuộc vào loại cao của

4
22,0
20,7
80,1
88,0
5
25,5
129,7
147,6
84,0
6
27,8
375,8
127,1
90,0
7
28,3
338,9
182,6
88,0
8
27,5
174,5
175,9
88,0
9
26,5
298,5
164,7
87,0

17

- 25 đợt trong vòng khoảng 6 tháng mùa đông (từ tháng 11 năm trước đến tháng 5
năm sau).
2.1.5. Đặc điểm thủy văn, hải văn
- Hệ thống thủy văn trên khu vực nghiên cứu có đặc điểm chung của thủy
văn miền núi, các sông đều ngắn và dốc, ít phân nhánh. Vịnh Tiên Yên chịu ảnh
hưởng của ba sông lớn nhất đổ vào là sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba
Chẽ.
+ Sông Ka Long dài 65 km, chạy dọc biên giới Việt - Trung, bắt nguồn từ độ
cao 700 m ở Trung Quốc, chảy qua địa phận tỉnh Quảng Ninh thì chia thành 5
nhánh. Lưu lượng cao nhất 4.090 m
3
/s và thấp nhất 55,6 m
3
/s, trung bình 55,6 m
3
/s.
Lượng nước đổ ra biển 1,7 tỷ m
3
nước.
+ Sông Tiên Yên dài 82 km, diện tích lưu vực 1.070 km
2
, có 7 nhánh phụ,
sông chính rộng trung bình 100 m, lưu lượng nước từ 28 m
3
/s đến 2090 m
3
/s, lưu
lượng nước 660 m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status