Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và môi trường phục vụ nuôi trồng thủy hải sản trên các dải cát ven biển Quảng Bình - Pdf 25


1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Phương Thảo

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN TRÊN CÁC DẢI
CÁT VEN BIỂN QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Nguyễn Phương Thảo
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN TRÊN CÁC DẢI
CÁT VEN BIỂN QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Sử dụng và Bảo vệ Tài nguyên Môi trường
Mã số: 60 85 15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. Lại Vĩnh Cẩm


1.4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu 18
1.4.1. Quan điểm nghiên cứu 18
1.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 20
CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH
HƢỞNG ĐẾN NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN Ở DẢI CÁT VEN BIỂN BẮC
QUẢNG BÌNH 21
2. 1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 21
2.2. Các yếu tố cấu thành hệ sinh thái các dải cát 21

ii
2. 3. Đặc điểm tự nhiên 44
2.3.1. Đặc điểm địa chất 44
2.3.2. Đặc điểm địa mạo 46
2.3.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn 49
2.3.4. Đặc điểm khí hậu 49
2.3.5. Đặc điểm thuỷ văn 54
2.3.6 . Đặc điểm thổ nhƣỡng 56
2.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội 57
2.4.1. Dân số và nguồn lao động 57
2.4.2. Cơ cấu dân số theo giới tính 58
2.4.3. Đặc điểm kinh tế 59
CHƢƠNG 3 - ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY HẢI SẢN
BỀN VỮNG TRÊN DẢI CÁT VEN BIỂN BẮC QUẢNG BÌNH 62
3.1. Các loại hình phát triển nuôi trồng thủy hải sản trên cát 62
3.1.1. Nuôi tôm trên cát 62
3.1.2. Nuôi cá và cá loài thủy sản khác trên cát 62
3.2. Môi trƣờng với vùng nuôi thủy sản trên cát 63
3.2.1. Những thuận lợi về môi trƣờng từ nuôi thủy sản trên cát 63
3.2.1. Dự báo các ảnh hƣởng đến môi trƣờng do nuôi thủy sản trên cát 65
3.3. Quan điểm cho việc định hƣớng nuôi trồng thủy sản 67

Bảng 2.12: Tổng đàn gia súc tại các xã năm 2009 61 iv

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu… ….25
Hình 2.2: Bản đồ địa mạo vùng cát ven biển Bắc Quảng Bình…… 34
Hình 2.3: Bản đồ địa chất thủy văn vùng cát ven biển Bắc Quảng Bình… … 38
Hình 2.4: Bản đồ vị trí các lỗ khoan khảo sát vùng cát ven biển Bắc Quảng
Bình 44
Hình 2.5: Bản đồ sinh khí hậu vùng cát ven biển Bắc Quảng Bình 50
Hình 3.1: Bản đồ định hƣớng nuôi trồng thủy sản trên dải cát ven biển Bắc Quảng
Bình 71
Hình 3.2: Mô hình ao nuôi tôm trên cát 73
Hình 3.3: Mô hình ao nuôi tôm trên cát (tiếp) 73
Hình 3.4: Chống thấm, bảo vệ mái bờ và đáy ao 75
Hình 3.5: Chống thấm, bảo vệ mái bờ và đáy ao (tiếp) 75

phƣơng nói riêng nhằm mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, đảm bảo cho sự phát
triển và bảo vệ môi trƣờng nên học viên đã lựa chọn đề tài: “Phân tích, đánh giá
các điều kiện tự nhiên và môi trường phục vụ nuôi trồng thủy hải sản trên các
dải cát ven biển Quảng Bình”.

2
Kết quả của đề tài sẽ có ý nghĩa thực tiễn và cơ sở khoa học góp phần vào
việc định hƣớng sử dụng và khai thác hợp lý dải cát ven biển trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục tiêu
Định hƣớng quy hoạch nuôi trồng thủy hải sản bền vững trên các dải cát ven
biển phiá Bắc tỉnh Quảng Bình theo quan điểm địa lý tổng hợp.
b. Nhiệm vụ
- Thu thập, phân tích và đánh giá hệ thống tƣ liệu đã có (tài liệu, số liệu về tự
nhiên, kinh tế xã hội, các bản đồ hợp phần…) vùng cát phía Bắc tỉnh Quảng Bình.
- Nghiên cứu xác lập cơ sở lý luận, phƣơng pháp luận cho nội dung nghiên
cứu.
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trƣờng dải cát phía Bắc tỉnh
Quảng Bình phục vụ nuôi trồng thủy hải sản.
- Đề xuất một số định hƣớng quy hoạch nuôi trồng thủy hải sản bền vững
trên dải cát phía Bắc tỉnh Quảng Bình.
3. Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi không gian
Đề tài chỉ phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên của dải cát ven biển phía
Bắc tỉnh Quảng Bình vì các lý do sau:
- Dải cát phía Bắc phân hóa mạnh do có điều kiện địa chất và địa mạo phong
phú, đa dạng và chia cắt rõ rệt
- Vùng cát ven biển tỉnh Quảng Bình là tập hợp của nhiều hệ sinh thái rất
nhạy cảm đối với việc khai thác và sử dụng
- Vùng cát ven biển phía Bắc tỉnh Quảng Bình đƣợc xem là một trong những

ven biển Bắc Quảng Bình
Kết luận
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và môi trƣờng với phát triển bền vững
nuôi trồng thủy hải sản
1.1.1. Địa điểm nuôi trồng thủy sản
Lựa chọn địa điểm nuôi và hệ sinh thái tại vùng nuôi có vai trò quan trọng
nhất trong quản lý môi trƣờng và tác động tƣơng hỗ giữa xã hội và nuôi trồng thủy
sản bền vững. Đây là vấn đề chung nhất trong nuôi trồng thủy sản ven biển và là
vấn đề chi phối ngành nuôi trồng thủy sản.
Có rất nhiều thí dụ về các cơ sở nuôi tại những vị trí phù hợp, các trại nuôi
này không gây ra hoặc gây ra rất ít ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Ngƣợc lại, cũng có
nhiều thí dụ về các cơ sở nuôi trồng thủy sản đƣợc xây dựng tại những vùng không
phù hợp, nhƣ các đầm tôm trong các vùng rừng ngập mặn hoặc ở các vùng cát đã
làm nguy hại đến rừng ngập mặn, nền đáy, bãi cát, nguồn cung cấp nƣớc ngọt và tài
nguyên thiên nhiên.
Tác động của các trại nuôi tôm trong các rừng ngập mặn đã đƣợc nhiều
ngƣời biết đến. Cả vùng rộng lớn từ Quảng Ninh, Hải Phòng đến Khánh Hòa và các
tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long nhƣ Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau chịu ảnh hƣởng
nặng nề. Phá hủy rừng ngập mặn và các tác động môi trƣờng khác có liên quan đến
vị trí các ao nuôi tôm phần lớn là do quy hoạch phát triển không phù hợp. Tại các
tỉnh miền Trung nhƣ Ninh Thuận, Bình Thuận, việc xây dựng các ao tôm trong
vùng cát đã có nhiều ảnh hƣởng tiêu cực nhƣ làm cạn kiệt nguồn nƣớc ngầm, sự
xâm thực của nƣớc mặn, ô nhiễm nguồn nƣớc kéo theo sự tự ô nhiễm với kết cục là
bệnh bùng phát và thiệt hại kinh tế. Các bài học kinh nghiệm từ Ninh Thuận nên
đƣợc phổ b iến cho các tỉnh nuôi tôm khác để tránh những tác động tiêu cực tƣơng

sinh sôi nảy nở của các loại tảo độc và có thể phát triển thành thủy triều đỏ nhƣ
trong trƣờng hợp ở đảo Cát Bà có tác động tiêu cực trở lại nghề nuôi cá lồng. Ngƣời
ta thấy có mùn bã hữu cơ và chất dinh dƣỡng N, P tích tụ thành trầm tích ở xung
quanh khu vực lồng nuôi. Sau nhiều năm hoạt động nghề nuôi lồng trên biển đã làm
tăng thêm lớp trầm tích chất thải khoảng 3-5 cm, làm xấu đi môi trƣờng biển tại khu
vực này.
Ô nhiễm nguồn nƣớc cũng làm tăng mâu thuẫn giữa các ngành sản xuất khác
nhau, thậm chí ngay trong chính nuôi trồng thủy sản. Trên thực tế, ngƣời nuôi tôm

6
hùm ở Khánh Hòa cho rằng chất thải từ các ao nuôi tôm sú đã gây ra suy thoái môi
trƣờng và gây chết cho tôm hùm.
Bên cạnh ô nhiễm nguồn nƣớc, sử dụng bất hợp lý nguồn nƣớc cũng có tác
động tiêu cực đến môi trƣờng và các đối tƣợng sử dụng tài nguyên khác. Khai thác
nƣớc ngầm ở các tỉnh miền Trung để khống chế mặn trong các ao nuôi tôm trên cát
có ảnh hƣởng bất lợi đến các ngành khác (nhƣ du lịch) và đang đe dọa đến sinh kế
của các cộng đồng cƣ dân dọc ven biển do làm giảm nguồn nƣớc ngọt sử dụng cho
con ngƣời và sản xuất nông nghiệp. Trên thực tế, nguồn nƣớc ngầm rất dễ bị tổn
thƣơng và dễ bị nhiễm bẩn. Để nuôi trồng thủy sản bền vững thì cần đánh giá toàn
bộ tài nguyên nƣớc, bao gồm nƣớc mặt, nƣớc ngầm, nƣớc mặn. Sau đó, dựa trên cơ
sở đánh giá để xây dựng dữ liệu quản lý tài nguyên nƣớc.
1.1.3. Ảnh hưởng của môi trường đến nuôi trồng thủy sản
Những tổn thất trong nuôi trồng thủy sản do tác động của môi trƣờng và tác
động của nuôi trồng thủy sản đến môi trƣờng là rất lớn.
Trung bình hàng năm có khoảng 25-30% ngƣời nuôi tôm ở Việt Nam bị thua
lỗ. Ô nhiễm nguồn nƣớc do nuôi tôm dẫn đến tự gây ô nhiễm của các ao nuôi và
dịch bệnh bùng phát khiến cho một số tỉnh nhƣ Khánh Hòa có đến 70-80% ao nuôi
tôm bị bỏ hoang trong năm 2006. Ở đồng bằng Sông Cửu Long có đến hơn 60% hộ
nuôi tôm bị nợ nần từ các nguồn tín dụng. Chi phí hóa chất bao gồm thuốc kháng
sinh để trị bệnh cho tôm chiếm 14-15% tổng chi phí cho nuôi tôm thâm canh và bán

Năng lực khoa học công nghệ, vốn và sáng tạo trong tổ chức sản xuất đã góp
phần làm tăng vị thế của nuôi trồng. Nƣớc ta hiện đã chủ động con giống phục vụ
phát triển, sản xuất tôm giống đã trở thành một ngành sản xuất hàng hóa với sản
lƣợng khoảng 30 tỷ con giống hàng năm, nhiều đối tƣợng khác đã thành công trong
sản xuất nhân tạo.
Đối tƣợng nuôi cũng đa dạng, nhƣng tôm sú vẫn là đối tƣợng nuôi chủ đạo
với các loài nuôi nƣớc mặn, lợ; cá tra là đối tƣợng xuất khẩu chính đối với nhóm
loài thủy sản nƣớc ngọt. Công tác quản lý môi trƣờng và phòng ngừa dịch bệnh đã
có chuyển biến ở các vùng nuôi. Các trung tâm môi trƣờng đã thực hiện khảo sát,
phân tích dự báo và cảnh báo môi trƣờng ở các vùng nuôi trọng điểm, đã giúp ngƣ
dân và ngƣời nuôi chọn thời điểm thả giống tốt, kịp thời xử lý môi trƣờng nƣớc, hạn
chế dịch bệnh phát sinh.

8
Nghề nuôi trồng thủy sản chiếm một vị trí cực kỳ quan trọng bên cạnh đã
góp một phần đáng kể cho sản lƣợng cũng nhƣ cho thị phần xuất khẩu thủy sản.
Nghề nuôi thủy sản còn có ý nghĩa trong việc tạo thêm công việc cho ngƣời lao
động và xóa đói giảm nghèo cho các cộng đồng nông thôn ven biển cũng nhƣ góp
phần giảm áp lực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
Ven biển Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng
thủy sản, đặc biệt các loài đặc hải sản nhƣ các loài tôm he, tôm hùm, cua bùn, cá
mú, các loài động vật thân mềm. Số liệu về diện tích và sản lƣợng thủy sản nuôi
trồng của một số tỉnh Trung Bộ đƣợc trình bày trong bảng 1.1.
Ngoài hình thức nuôi nhốt trong đầm, các hình thức nuôi nhốt trong lồng các
loài tôm hùm, cá mú, ốc hƣơng,… đang rất phát triển ở các tỉnh Phú Yên, Khánh
Hòa.
Nghề nuôi tôm xuất hiện ở Việt Nam khoảng 100 năm trƣớc. Số liệu ghi
chép đƣợc cho thấy vào thập kỉ 70 cả miền Bắc và miền Nam Việt Nam đều tồn tại
hình thức nuôi tôm quảng canh. Ở miền Bắc, trƣớc năm 1975 có 15.000 ha nuôi
tôm nƣớc lợ.

9
Quảng Nam
7,2
17650
10780
Quảng Ngãi
1,6
6975
5806
Bình Định
3,4
7858
5147
Phú Yên
2,4
6910
6070
Khánh Hoà
6,7
12236
6953
Ninh Thuận
0,9
9868
7112
Bình Thuận
2,2
12947
8842
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009)

lƣợng nuôi thủy sản trên cát. Trên cơ sở tập hợp các nguồn dẫn liệu từ Thông tin
Khoc học Công nghệ và Kinh tế Thủy sản, Tạp chí Thủy sản (Bộ Thủy sản), số liệu
về tiềm năng sử dụng vùng cát cho nuôi tôm đƣợc trình bày trong bảng sau 1.2.
Bảng 1.2: Tiềm năng, khả năng sản xuất thuỷ sản ở một số tỉnh Trung Bộ
Tên tỉnh
Chiều dài bờ biển
(km)
Tổng diện tích đất
cát (ha)
Diện tích đất cát có
khả năng NTTS
(ha)
Quảng Bình
116,04
40.000
4.500
Quảng Trị

22.500
4.000
Thừa Thiên Huế
126
1.300
600
Quãng Ngãi
130
10.000
4.000
Bình Định
134

(Đơn vị: tấn)
Tên huyện
Tổng số
Chia ra
Khai thác
Nuôi trồng
Đồng Hới
7.939
6628
1.311
Minh Hóa
117
63
54
Tuyên Hóa
329
96
233
Quảng Trạch
14.227
12.180
2.047
Bố Trạch
14.944
12.939
2.005
Quảng Ninh
2.971
1.665
1.306

có thể khai thác hợp lý các dải cát, đem lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo phát triển
bền vững cần phải có những nghiên cứu tổng hợp, nắm bắt đƣợc các quy luật hình
thành và phát triển của chúng và dự báo đƣợc những biến đổi do tác động của con
ngƣời.
Đề xuất giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý các dải cát ven biển Quảng Bình
cũng chính là góp phần xây dựng một chƣơng trình quản lý đới bờ biển thống nhất
bao gồm cả việc quản lý phát triển cũng nhƣ bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên một
cách tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực quan trọng về kinh tế - xã hội, đảm bảo
chia sẻ lợi ích cho toàn cộng đồng.
Trƣớc một thực tế đa dạng, phong phú, rộng lớn lại có nhiều điểm đặc thù
nhƣ vậy, trong những năm qua đã có nhiều đề tài, đề án nghiên cứu về vùng này.
Trƣớc hết là đề tài “Nghiên cứu xây dựng giải pháp tổng thể sử dụng hợp lý các dải

13
cát ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận” (KC.08-21) do TS.Trần
Văn Ý làm chủ nhiệm với mục tiêu:
- Đề xuất các giải pháp tổng thể có căn cứ khoa học để sử dụng hợp lý hệ
sinh thái các dải cát ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận
- Đề xuất một số mô hình sử dụng hợp lý các dải cát ven biển
Năm 2005 - 2006, Sở Khoa học Công nghệ Quảng Bình đã phối hợp với
Viện Địa Lý và Viện Khoa học Vật liệu (Viện KH&CN Việt Nam) thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến nuôi tôm trên cát và các giải pháp
khắc phục” cho dải cát ven biển phía Nam Quảng Bình.
Năm 2007 – 2008, Sở Khoa học Công nghệ Quảng Bình đã giao cho Viện
Địa lý, Viện Khoa học Vật liệu (Viện KH&CNVN) thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề
xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước dưới đất ở vùng cát ven biển Bắc
Quảng Bình nhằm phát triển kinh tế-xã hội bền vững”, năm 2007.
Ngoài các đề tài trên còn nhiều các công trình khác nhƣ:
- Nguyễn Văn Cƣ, Hoa Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Thảo Hƣơng, 2001. Điều
tra cơ bản tài nguyên môi trường nhằm khai thác sử dụng hợp lí đất hoang hoá các

nhƣ bãi cát, các đụn cát, các cánh đồng cát (cát nội đồng) Đụn cát là thành phần
nổi trội nhất, tạo ra diện mạo đặc trƣng của địa hình vùng cát ven biển không phải
chỉ ở các dải cát Việt Nam mà còn ở các nƣớc khác trên thế giới. Các đụn cát đƣợc
hình thành khi gió chuyển cát từ bờ vào sâu trong đất liền. Sự vận chuyển cát của
gió xảy ra theo 3 cách:
- Thổi bay là cách gió cuốn theo những hạt nhỏ, nhẹ vào dòng không khí và
chuyển đi xa ;
- Cách nhảy cóc là trƣờng hợp gió tác động lên những hạt lớn hơn dƣới dạng
nhảy cóc ở trên bề mặt bãi biển;
- Cách kéo lê do tác động của gió kéo hoặc tác động lên những hạt cát nhảy
cóc làm cho những hạt có kích thƣớc tƣơng đối lớn hơn lăn trên bề mặt bãi biển.
Tỷ lệ lƣợng cát bị dịch chuyển phụ thuộc vào ba yếu tố chính là tốc độ gió,
kích thƣớc hạt cát và hàm lƣợng độ ẩm của cát.

15
Khi gió thổi vào khu vực cản nhƣ các rặng cây thì tốc độ gió bị giảm đi và vì
thế hạt cát sẽ bị rơi xuống tích đọng lại do tác dụng của trọng lực, tạo thành các tập
lớp cát. Cát nếu vẫn tiếp tục đƣợc tập trung tích tụ, dần dần sẽ hình thành nên đụn
cát. Những đụn đƣợc hình thành tại nơi có đủ nguồn cát cung cấp và gió hƣớng vào
đất liền có tốc độ đủ lớn để vận chuyển cát. Khi đụn cát đƣợc tạo lập, nó trở thành
rào cản chính của dòng vận chuyển gió cát vào đất liền, vì thế những đụn cát đƣợc
xem là tác nhân giữ vật liệu cát ở gần với hệ thống bờ bãi. Đụn cát là đối tƣợng địa
hình dễ bị biến động, và đặc biệt khi nó không đƣợc thực vật che phủ thì các đụn cát
sẽ dễ dàng biến động nhanh chóng trong khoảng thời gian ngắn. Chúng có thể bị
dịch chuyển sâu vào đất liền bởi tác động của gió từ biển thổi vào, và cũng có thể bị
xói mòn bởi tác động của sóng và triều cƣờng kết hợp với những cơn dông bão lớn.
Thêm vào đó, sự mất đi lớp phủ thực vật đƣợc xem là hậu quả của khô hạn, sâu
bệnh. Có thể nói rằng các đụn cát không phải là mảnh đất ổn định. Chúng là đối
tƣợng tạm thời và có thể bị biến mất trong chỉ một đêm. Sự hình thành các đụn cát
là một quá trình diễn ra chậm chạp hơn nhiều so với sự phá hủy của nó.

lãnh thổ nằm trọn vẹn trong ranh giới của đới bờ biển. Khoảng 20% diện tích đới bờ
biển trên thế giới là vùng cát. Các bãi và đụn cát có thể tìm thấy ở tất cả các vĩ độ
trên hành tinh tại những nơi có điều kiện thuận lợi để cát có thể tích tụ và có sự thay
đổi của mực nƣớc biển. Vật liệu tạo thành các dải cát là các loại trầm tích có đƣờng
kính hạt từ cát rất mịn (d<1mm) cho đến sỏi (d=150mm), nhƣng ở vùng nhiệt đới
vật liệu tạo thành các dải cát có đƣờng kính nhỏ hơn, chủ yếu là cát mịn đến cát thô,
hiếm khi tìm thấy các bãi sỏi sạn, nhƣng ở vĩ độ trên 40 độ, sỏi sạn lại là vật liệu
chính tạo thành những bãi biển ở đây. Nói chung, có mối quan hệ chặt chẽ giữa kích
thƣớc vật liệu và độ dốc của bãi biển. Bãi càng dốc thì kích thƣớc hạt càng thô.
Dải cát ven biển Bắc Quảng Bình cấu tạo bởi vật liệu hạt mịn và không phải là
một dải liên tục mà bị gián đoạn bởi các dãy núi, đồi hoặc bởi hay các cửa sông ra
đến tận biển. Các dải cát cũng không phải là các đơn vị lãnh thổ có hình dạng nhƣ
nhau mà thay đổi rất lớn về kích thƣớc và hình dạng.
1.3.3. Sử dụng hợp lý các dải cát phải nằm trong chiến lược sử dụng hợp lý đới
ven biển
Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, nhiều thành phố lớn, các khu
vực kinh tế phát triển, tập trung đông dân cƣ thƣờng nằm ở vùng ven biển. Khoảng
20% diện tích đới bờ biển trên thế giới là vùng cát dƣới dạng các bãi cát, các đụn
cát hoặc các vùng bồi tích bởi cát. Dải vùng cát ven biển Bắc Quảng Bình tập trung

17
khá đông dân cƣ. Theo số liệu điều tra đến năm 2009, tổng số dân khu vực nghiên
cứu là 129560 ngƣời. Tỷ lệ gia tăng dân số trung bình là 12,21%o. Trong đó, nam
chiếm 47,01% nữ chiếm 52,99%. Nhìn chung, dân cƣ khu vực nghiên cứu phân bố
không đều giữa các xã, mật độ dân số trung bình là 1541,48 ngƣời/km
2
, cao nhất là
xã Cảnh Dƣơng với 5086 ngƣời/km
2
, thấp nhất là xã Quảng Đông với 154

hệ thống khác ở bên ngoài. Điều này có nghĩa là một chƣơng trình quản lý tổng hợp
phải có đầy đủ các loại dữ liệu, thông tin thích hợp; phải hiểu rõ mối quan hệ giữa
thông tin và các thành phần chỉ thị; có nguồn cung cấp thông tin chính xác; sử dụng
thích hợp các công nghệ đánh giá tổng hợp.
Quản lý tổng hợp đới bờ biển là một quá trình động, liên tục và lặp đi lặp lại
để hỗ trợ quản lý bền vững đới bờ biển. Quản lý tổng hợp đới bờ biển nhằm cố gắng
đạt đƣợc sự cân bằng giữa lợi ích phát triển kinh tế trong thời gian dài, sử dụng đới
bờ biển thông qua việc bảo vệ, duy trì và gìn giữ ven biển, lợi ích từ giảm thiểu sự
mất mát về tính mạng và tài sản, lợi ích từ việc lui tới vùng ven biển và giải trí, tất
cả trong khả năng mang tải của hệ thống tự nhiên.
1.4. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
1.4.1. Quan điểm nghiên cứu
a) Quan điểm hệ thống
Hệ thống là một phức hợp các yếu tố tác động lẫn nhau với môi trƣờng bên
ngoài thông qua dòng vật chất và năng lƣợng. Một hệ thống bất kỳ nào cũng là một
của hệ thống cấp cao hơn, giữa các hệ thống đó tồn tại một mối quan hệ tƣơng hỗ
với nhau. Mỗi hệ thống có tính hoàn chỉnh về cấu trúc và thống nhất về chức năng
thông qua dòng vật chất và năng lƣợng. Do đó, khi chịu tác động vào một thành
phần nào đó cuả hệ thống thì các thành phần khác cũng phát triển theo, dẫn tới
những biến đổi trong toàn hệ thống.
Quan điểm tổng hợp đòi hỏi nghiên cứu không phải là một thành phần riêng
lẻ mà là toàn bộ các hợp phần của hệ thống, môi trƣờng trong mối quan hệ tƣơng
hỗ.
b) Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp đã có từ lâu và là quan điểm đặc thù cho mọi quá trình
nghiên cứu địa lý. Quan điểm tổng hợp trong nghiên cứu địa lý là nghiên cứu các
đối tƣợng trong tổng hòa các mối liên hệ giữa chúng với nhau, giữa chúng có mối
liên hệ chặt chẽ và tạo thành một thể thống nhất. Vì vậy, khi nghiên cứu, không thể
tách rời các đối tƣợng ra một cách riêng rẽ mà phải luôn có sự liên hệ giữa các đối
tƣợng với nhau.

trên dải cát ven biển Bắc Quảng Bình.

Trích đoạn Nuôi cá và cá loài thủy sản khác trên cát Môi trƣờng với vùng nuôi thủy sản trên cát Quan điểm phát triển chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status