1 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung
thực, các nội dung trích dẫn đều được ghi rõ nguồn
gốc. Những kết luận khoa học trong luận văn chưa
từng được ai khác công bố trong bất kì công trình
nào.
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
MỤC LỤC BẢNG 9
MỤC LỤC HÌNH 11
MỤC LỤC BIỂU ĐỒ 12
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 14
MỞ ĐẦU 15
A. GIỚI THIỆU 15
B. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 15
C. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 16
C.1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 16
C.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ 16
D. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 17
E. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17
F. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
G. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 18
H. KẾT CẤU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU 18
2.3.2 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 80
2.3.3 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 86
2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 90
3.1 GIỚI THIỆU 90
3.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ VỀ MẪU 90
5
3.2.1 NGÀNH NGHỀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC MẪU NGHIÊN
CỨU 90
3.2.2 CHỨC DANH CỦA NGƯỜI TRẢ LỜI BẢNG CÂU HỎI 91
3.2.3 TÌNH TRẠNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG
DOANH NGHIỆP 92
3.2.4 THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN QUAN SÁT 94
3.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ TIN CẬY
CRONBACH ALPHA 96
3.3.1 THANG ĐO NHẬN THỨC CỦA DOANH NGHIỆP 96
3.3.2 THANG ĐO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP 97
3.3.3 THANG ĐO TÀI NGUYÊN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 98
3.3.4 THANG ĐO TÀI NGUYÊN CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP 98
3.3.5 THANG ĐO CAM KẾT HỖ TRỢ CỦA DOANH NGHIỆP 99
3.3.6 THANG ĐO QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP 100
3.3.7 THANG ĐO SỰ SẴN SÀNG ĐIỆN TỬ CỦA CÁC LỰC LƯỢNG THỊ
TRƯỜNG 100
3.3.8 THANG ĐO SỰ SẴN SÀNG ĐIỆN TỬ CỦA CHÍNH QUYỀN 101
3.3.9 THANG ĐO SỰ SẴN SÀNG ĐIỆN TỬ CỦA CÁC NGÀNH CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ 101
3.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 102
3.5 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 105
3.5.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CHUNG 109
PHỤ LỤC 02 140
PHỤ LỤC 3A 144
PHỤ LỤC 3B 145
PHỤ LỤC 3C 146
PHỤ LỤC 4A 147
PHỤ LỤC 4B 148
PHỤ LỤC 4C 149
7
PHỤ LỤC 5A 150
PHỤ LỤC 5B 151
PHỤ LỤC 5C 152
PHỤ LỤC 6A 153
PHỤ LỤC 6B 154
PHỤ LỤC 6C 155
PHỤ LỤC 7 156
9
MỤC LỤC BẢNG
BẢNG 1.1: SỐ LƯỢNG NGƯỜI SỬ DỤNG INTERNET TẠI MỘT SỐ QUỐC
GIA TRÊN THẾ GIỚI 2010 24
BẢNG 1.2: KHÁC BIỆT GIỮA B2C VÀ B2B 36
BẢNG 1.3: CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA B2B VÀ B2C 37
BẢNG 1.4: HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 40
BẢNG 1.5: DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐỂ NHÂN ĐƠN ĐẶT
HÀNG NĂM 2011 50
BẢNG 1.6: DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐỂ ĐẶT HÀNG NĂM
2011 50
BẢNG 1.7: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH CHẤP NHẬN ỨNG DỤNG CNTT TRÊN THẾ GIỚI 52
BẢNG 1.8: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VÀ NỀN TẢNG LÝ THUYẾT SỬ DỤNG 54
BẢNG 2.1: CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH PERM 63
BẢNG 2.2: THANG ĐO TRONG MÔ HÌNH PERM 66
BẢNG 2.3: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ 78
BẢNG 2.4: TÓM TẮT QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU 79
BẢNG 2.5: CÁC BIẾN ĐO LƯỜNG TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 82
BẢNG 3.1: CƠ CẤU NGÀNH NGHỀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC MẪU
NGHIÊN CỨU 90
BẢNG 3.2: MỨC ĐỘ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG
DOANH NGHIỆP 92
BẢNG 3.3: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN QUAN SÁT 94
BẢNG 3.4: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA THANG ĐO NHẬN THỨC CỦA
MỤC LỤC HÌNH
HÌNH 1.1: CÁC MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 31
HÌNH 1.2: GIAO DỊCH BÊN BÁN 34
HÌNH 1.3: GIAO DỊCH BÊN MUA 34
HÌNH 1.4: SÀN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ HOẶC NƠI TRAO ĐỔI 35
HÌNH 1.5: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KẾT HỢP 35
HÌNH 2.1: MÔ HÌNH PERM 62
HÌNH 2.2: MÔ HÌNH PERM - MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
65
HÌNH 2.3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TẠI NHA TRANG 71
HÌNH 2.4: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 80
HÌNH 3.1: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA LẦN 1 (CHUẨN HÓA) 107
HÌNH 3.2: MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ÁP
DỤNG PHƯƠNG PHÁP PD 108
HÌNH 3.3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA LẦN 2 (CHUẨN HÓA) 109
HÌNH 3.4: KẾT QUẢ SEM (CHUẨN HÓA) CHO MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG ỨNG
DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TỔNG THỂ 112
HÌNH 3.5: KẾT QUẢ SEM (CHUẨN HÓA) CỦA MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG ỨNG
DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B Ở GIAI ĐOẠN BẮT ĐẦU 113
HÌNH 3.6: KẾT QUẢ SEM (CHUẨN HÓA) CỦA MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG ỨNG
DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B Ở GIAI ĐOẠN THỂ CHẾ HÓA 115
HÌNH 3.7: MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2B TRONG DOANH NGHIỆP TẠI NHA TRANG 119
12
MỤC LỤC BIỂU ĐỒ
14
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Mục đích chính của nghiên cứu là xác định các nhân tố tác động đến việc ứng
dụng thương mại điện tử B2B cũng như đến từng giai đoạn của việc ứng dụng thương
mại điện tử B2B trong các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang.
Để thực hiện công việc trên, tác giả xây dựng một mô hình lý thuyết biểu diễn
những tác động của các nhân tố tại Nha Trang cùng với việc xây dựng thang đo lường
đầu nhận ra Internet là một công cụ mạnh mẽ để thực hiện kinh doanh. Các nhà
nghiên cứu tin rằng thương mại điện tử qua mạng Internet sẽ không chỉ đơn giản là
“mua và bán điện tử” mà sẽ bao gồm các hoạt động trải rộng từ trước đến sau khi mua
hàng như quảng cáo, duy trì quan hệ kinh doanh, và cải thiện việc trao đổi thông tin
giữa các doanh nghiệp (Teo & Ranganathan 2004).
Thương mại điện tử luôn được cho là tác nhân góp phần vào sự phát triển của
doanh nghiệp tại các quốc gia đang phát triển. Quan điểm này xuất phát từ việc nhận
thức lợi ích tiềm năng của Internet trong việc giảm chi phí giao dịch thông qua việc
giảm chi phí sử dụng trung gian và tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Bên cạnh
đó, sự phổ biến của Internet trên phạm vi toàn cầu, chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị
giảm (do sự tiến bộ của khoa học công nghệ nói chung) cùng với xu hướng quốc tế
hóa thị trường hàng hóa, lao động và thông tin, thương mại điện tử mang đến cơ hội
tiếp cận thị trường quốc tế dễ dàng, kinh doanh hiệu quả và cạnh tranh công bằng cho
các doanh nghiệp tại các quốc gia đang phát triển. Để có thể tận dụng những lợi ích
tiềm năng này, doanh nghiệp phải ứng dụng thương mại điện tử vào quá trình kinh
doanh.
Thực tế cho thấy rằng trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp đã và đang
thực hiện việc chuyển đổi toàn diện sâu sắc nhằm cắt giảm chi phí và cung cấp dịch
vụ tốt hơn tới khách hàng. Điều này thúc đẩy việc tái cấu trúc chuỗi giá trị giữa doanh
nghiệp, khách hàng và nhà cung cấp. Quá trình này sử dụng một tập các ứng dụng
B2B như: ứng dụng web cho phép đặt hàng qua website, phần mềm SCM (Supply
Chain Management), hệ thống CRM (Customer Relations Management) giúp xây
dựng mối quan hệ hợp tác phát triển với khách hàng. Một số nhà sản xuất còn cấp
16
quyền cho khách hàng truy xuất có giới hạn vào hệ thống ERP (Enterprise Resource
Planing) nhằm thiết lập dạng một dạng hợp tác phát triển tiên tiến. Ngoài ra, xu hướng
quốc tế hóa trong việc sản xuất và kinh doanh hình thành nhu cầu những mối quan hệ
liên tổ chức xuyên biên giới hoạt động dựa trên hệ thống thương mại điện tử B2B
(Thatcher, Foster et al. 2006).
tử B2B trong các doanh nghiệp tại thành phố Nha Trang và xây dựng phương pháp
nghiên cứu.
- Kiểm định mô hình thang đo và mô hình lý thuyết thông qua việc phân tích, xử
lý số liệu thu thập được bằng phần mềm SPSS, AMOS.
- Đề xuất hướng giải pháp tăng cường mức độ ứng dụng thương mại điện tử B2B
trong doanh nghiệp tại Nha Trang.
D. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Nhân tố nào tác động việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh
nghiệp tại Nha Trang một cách tổng thể?
- Nhân tố nào tác động việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh
nghiệp tại Nha Trang ở giai đoạn bắt đầu?
- Nhân tố nào tác động việc ứng dụng thương mại điện tử B2B trong các doanh
nghiệp tại Nha Trang ở giai đoạn thể chế hóa?
- Nhân tố nào có tác động tích cực hỗ trợ, nhân tố nào có tác động tiêu cực, kìm
hãm?
E. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu chỉ tập trung vào các doanh nghiệp hoạt động hoạt động kinh doanh
trên địa bàn thành phố Nha Trang.
Nghiên cứu chỉ tập trung vào hình thức thương mại điện tử B2B.
F. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính: nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức.
- Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện bằng phương pháp định tính. Tác giả hệ
thống hóa những vấn đề lý luận về thương mại điện tử và ứng dụng thương mại điện
tử B2B trong doanh nghiệp, nghiên cứu các bài báo khoa học (được công bố trên các
tạp chí có uy tín) về mô hình các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương mại điện
tử và thương mại điện tử B2B trong doanh nghiệp. Sau đó, tham khảo ý kiến một số
18
giảng viên, nhà quản lý trong lĩnh vực công nghệ thông tin để hình thành mô hình
19
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu.
Chương 2: Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Kết luận và đề xuất.
20
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC
NGHIÊN CỨU
1.1 GIỚI THIỆU
Trong phần này, tác giả hệ thống hóa các lý luận về thương mại điện tử và ứng
dụng thương mại điện tử B2B trong doanh nghiệp. Tiếp theo tác giả giới thiệu tổng
quan các nghiên cứu đã thực hiện về các nhân tố tác động đến việc ứng dụng thương
mại điện tử và thương mại điện tử B2B trong kinh doanh.
1.2 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
B2B
kinh tế, trong đó hoạt động mua bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ
trong thương mại điện tử.
- Uỷ ban châu Âu (EC): "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt
động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu
điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh".
- Uỷ ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình
Dương (APEC): "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông
qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số.”
Tóm lại, thương mại điện tử hiểu theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và
thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền
điện tử và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng. Nếu hiểu thương mại
điện tử theo phương diện này thì thương mại điện tử không phải là một vấn đề mới mẻ.
Bởi vì các giao dịch điện tử, được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên
lạc đã tồn tại hàng chục năm nay (Fax, Telex…) và trở nên rất quen thuộc (Anh &
Hoài 2010).
Theo nghĩa hẹp:
Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp, bao gồm các hoạt động thương mại được
thực hiện thông qua mạng Internet. Theo quan điểm này, thương mại điện tử có một số
định nghĩa sau:
- Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): "Thương mại điện tử bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên
mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận
cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet".
22
- Theo tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hiệp Quốc (OECD): thì
thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền
dữ liệu qua mạch truyền thông như Internet.
Thương mại điện tử là quá trình trao đổi thông tin, hàng hóa và dịch vụ hoặc
thanh toán qua đường truyền điện thoại, các mạng máy tính. Thương mại điện tử là
điện tử sẽ trở thành một nhân tố kinh tế có ý nghĩa toàn cầu. Cơ sở hạ tầng của thương
mại điện tử là mạng máy tính khi mà nó đã đạt đến trình độ tiêu chuẩn cho hoạt động
kinh doanh và hoạt động của các chính phủ. Mạng máy tính liên kết các máy tính và
các thiết bị điện tử khác - thông qua mạng viễn thông, do đó người sử dụng có thể tiếp
cận các thông tin được lưu trữ và giao tiếp giữa các máy tính với nhau. Mặc dù một số
người vẫn đang sử dụng máy tính độc lập nhưng đại đa số đã nối kết máy tính của
mình với mạng máy tính toàn cầu đó là Internet. Thương mại điện tử ra đời gắn liền
với sự hình thành và phát triển của Internet.
1.2.1.2.1 SỰ PHÁT TRIỂN INTERNET
Tiền thân của mạng Internet là mạng của Bộ quốc phòng Mỹ xuất hiện năm 1968
tên là Arpanet dùng cho mục đích quân sự. Dựa trên cơ sở công nghệ mạng Arpanet,
tổ chức khoa học quốc gia Mỹ đã thành lập mạng nfsnet liên kết năm trung tâm máy
tính lớn của các trường Đại học Mỹ với nhau hoạt động với mục đích phi quân sự. Sau
đó, các trường đại học, viên nghiên cứu, cơ quan và các doanh nghiệp không chỉ riêng
ở Mỹ mà cả ở các quốc gia khác bắt đầu gia nhập nfsnet và nfsnet trở thành mạng trục
chính của Internet.
Ban đầu, Internet chỉ được sử dụng trong các trường đại học, viện nghiên cứu,
sau đó quân đội bắt đầu chú trọng sử dụng Internet, và cuối cùng, chính phủ
Mỹ cho phép sử dụng Internet vào mục đích thương mại. Ngay sau đó, việc sử dụng
Internet đã bùng nổ trên khắp các châu lục với tốc độ khác nhau.
Internet là một công nghệ mạng lại lợi ích vô biên cho xã hội trong hầu hết các
lĩnh vực của cuộc sống từ nghiên cứu, học tập cho đến kinh tế, văn hóa, y tế, giải trí.
Bảng dưới đây thống kê số lượng người sử dụng Internet tại một số quốc gia trong
năm 2010. 24
Anh
62,039,516
52,733,588
85.0
Braxin
194,836,791
79,201,156
40.7
Nhật Bản
126,552,583
101,242,066
80.0
Mỹ
310,341,686
245,169,932
79.0
Trung Quốc
1,341,157,113
460,016,890
34.3
(Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam –VNIC)
Biểu đồ 1.1: Số lượng người sử dụng Internet tại một số quốc gia trên thế giới
năm 2010
25 Biểu đồ 1.2: Tỉ lệ (%) dân số sử dụng Internet tại một số quốc gia trên thế giới
năm 2010
Ngày nay, Internet tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của nền kinh tế, ngành