BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VIỆT ANH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VIỆT ANH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340401
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hƣớng dẫn khoa học:
..................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... v
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ..................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung...................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................... 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 3
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 3
1.5. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.6. Phạm vi nghiên cứu................................................................................... 4
1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 4
1.7.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................. 4
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................. 4
1.8. Bố cục của nghiên cứu .............................................................................. 4
CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT......................................... 6
2.1. Hiệu quả kinh doanh và bản chất của nó .................................................. 6
2.2. Nguyên tắc tối đa hóa sản lƣợng của nhà sản xuất ................................. 10
2.3. Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận trong SXKD ........................................ 12
2.4. Ứng dụng công nghệ (technology adoption) .......................................... 14
2.5. Thƣơng mại điện tử ................................................................................. 15
2.5.1. Khái niệm TMĐT................................................................................ 15
2.5.2. Các đặc trƣng của thƣơng mại điện tử ................................................ 16
2.5.3. Lợi ích của TMĐT .............................................................................. 17
2.5.4. Các hình thức TMĐT đã đƣợc ứng dụng ............................................ 19
CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 21
CNTT
Công nghệ thông tin
DTSQ
Dự trữ sinh quyển
TMĐT
Thƣơng mại điện tử
UNCITRAL Ủy ban Liên hợp quốc về Luật Thƣơng mại quốc tế
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Thống kê, tính điểm hạ tầng kỹ thuật CNTT của Kiên Giang .................... 34
Bảng 2. Thống kê, tính điểm hạ tầng nhân lực CNTT của Kiên Giang.................... 36
Bảng 3. Thống kê, tính điểm lĩnh vực ứng dụng CNTT ........................................... 38
Bảng 4. Thống kê, tính điểm lĩnh vực sản xuất -kinh doanh CNTT......................... 39
Bảng 5. Thống kê, tính điểm lĩnh vực môi trƣờng tổ chức - chính sách .................. 39
Bảng 6. Tổng hợp Vietnam ICT Index 2015 của Kiên Giang .................................. 40
Bảng 7. Thống kê về giới tính ................................................................................... 41
Bảng 8. Thống kê về năm sinh .................................................................................. 42
Bảng 9. Thống kê về dân tộc..................................................................................... 42
Bảng 10. Thống kê về trình độ .................................................................................. 42
Bảng 39. Nhu cầu xây dựng website ......................................................................... 67
Bảng 40. Thống kê về nhu cầu tham gia giao dịch TMĐT....................................... 68
DANH MỤC BIỂU- HÌNH ẢNH
Biểu đồ 1. Tài nguyên đất Kiên Giang...................................................................... 32
Biểu đồ 2. Thống kê, tính điểm hạ tầng kỹ thuật CNTT của Kiên Giang ................ 33
Biểu đồ 3. Thống kê, tính điểm hạ tầng nhân lực CNTT của Kiên Giang ............... 35
Biểu đồ 4. Thống kê, tính điểm lĩnh vực ứng dụng CNTT ....................................... 37
Biểu đồ 5. Tổng hợp Vietnam ICT Index 2015 của Kiên Giang .............................. 40
Biểu đồ 6. Thống kê về lĩnh vực kinh doanh ............................................................ 44
Biểu đồ 7. Thống kê về thiết bị phục vụ TMĐT ....................................................... 48
Biểu đồ 8. Thống kê về tính năng của website ......................................................... 52
Biểu đồ 9. Thống kê hiệu quả bán hàng .................................................................... 54
Biểu đồ 10. Nhu cầu xây dựng website..................................................................... 66
Biểu đồ 11. Thống kê về nhu cầu tham gia giao dịch TMĐT .................................. 67
Hình 1. Khung phân tích ........................................................................................... 14
Hình 2. Khung phân tích ........................................................................................... 25
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Tốc độ phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã có những tác
động to lớn đến nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Nền
thƣơng mại thế giới đang có những chuyển hƣớng rõ rệt từ hình thức thƣơng
mại truyền thống sang nền thƣơng mại điện tử (TMĐT). Để đáp ứng đƣợc
những thách thức to lớn của toàn cầu hoá và tự do hoá thƣơng mại thì các
trị nhanh hơn, nhiều hơn, chính xác hơn. Với TMĐT, các doanh nghiệp cũng
có thể tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới, quảng bá thƣơng hiệu, giới thiệu
sản phẩm mới đến với đông đảo ngƣời tiêu dùng ở bất kỳ nơi nào trên thế giới
nếu đã có kết nối với các phƣơng tiện điện tử.
Trong quá trình Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và thế
giới thì các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng phải
sẵn sàng thích ứng với môi trƣờng kinh doanh mới, mà bƣớc đi đầu tiên chính
là phải ứng dụng TMĐT vào trong hoạt động kinh doanh của mình.
Thực tiễn tình hình ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong thời gian qua nhƣ thế nào? Việc ứng dụng TMĐT chịu
ảnh hƣởng bởi các yếu tố nào? Làm sao để thúc đẩy các doanh nghiệp tham
gia vào các hoạt động TMĐT?... Đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến
việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang” sẽ làm rõ những vấn đề trên.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Vận dụng các lý thuyết vào thực tiễn để tìm ra các yếu tố tác động đến
việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó
đề xuất các chính sách và các chƣơng trình phát triển ứng dụng TMĐT trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và
năng lực cạnh tranh đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm ra các yếu tố tác động đến việc ứng dụng TMĐT nói chung và đến
quyết định sử dụng hay không sử dụng website nói riêng trong hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy việc ứng dụng TMĐT
hay không sử dụng website nói riêng trong hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Một số chính sách liên quan đến TMĐT và sử dụng website trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang.
Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Rạch Giá, Thị xã Hà Tiên, huyện Kiên
Lƣơng, huyện Hòn Đất, huyện Châu Thành, huyện Giồng Riềng, huyện An
Biên, huyện U Minh Thƣợng và huyện Vĩnh Thuận.
1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.7.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu, vận dụng các lý thuyết kinh tế học và kiến thức quản lý nhà
nƣớc, quản trị doanh nghiệp vào một số vấn đề thực tiễn. Đúc kết, tích luỹ các
kinh nghiệm trong nghiên cứu các vấn đề khoa học.
Tìm ra các yếu tố tác động đến một vấn đề nghiên cứu và đề xuất các
giải pháp thực hiện cho vấn đề đó trên cơ sở khoa học vững chắc và phù hợp
với thực tiễn.
1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Xác định đƣợc các yếu tố tác động đến việc ứng dụng TMĐT nói chung
và đến quyết định sử dụng hay không sử dụng website nói riêng trong hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Đề xuất 5 giải pháp nhằm thúc đẩy việc ứng dụng TMĐT nói chung và
sử dụng website nói riêng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1.8. Bố cục của nghiên cứu
Luận văn gồm có các chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1 Giới thiệu nghiên cứu: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên
cứu: Lý do chọn đề tài; Mục tiêu nghiên cứu; Đối tƣợng và phạm vi nghiên
cứu; Phƣơng pháp nghiên cứu; Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu…
5
mục tiêu hiệu quả nhƣng cách xác định hiệu quả ở từng thời điểm, từng khu
vực, từng quan hệ sản xuất… khác nhau thì cách tiếp cận cũng khác nhau.
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề đƣợc các nhà kinh tế và quản lý kinh tế rất
quan tâm, cũng chính vì vậy mà trên thực tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau,
nhiều quan điểm khác nhau. Ở đây tác giả sẽ tiến hành trích lọc lại các quan
điểm, cách tiếp cận về nó làm cơ sở để nhận định và so sánh.
Adam Smith (1776) cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt đƣợc trong hoạt
động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá (1)”(Đặng Đình Đào - Hoàng Đức
1998 (2)). Nhƣ vậy, theo quan điểm này kết quả kinh doanh đã đƣợc đồng nhất
với hiệu quả kinh doanh và ở đây chi phí kinh doanh không đƣợc đề cập tới
mà chú trọng vào mức doanh thu tiêu thụ hàng hoá. Nếu cùng một kết quả có
hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu
quả nhƣ nhau. Qua đó cho thấy, có trƣờng hợp hiệu quả là nhƣ nhau trong các
kỳ nếu doanh thu tiêu thụ hàng hoá là nhƣ nhau nhƣng chi phí mỗi kỳ là khác
1
The Wealth of Nations, 1776 An inquiry into the nature and causes of the wealth of nations, edited with an
introduction, notes, marginal summary and an enlarged index by Edwin Cannan. - 3. ed. - London: Methuen
& co., 1922.
2
Đặng Đình Đào - Hoàng Đức Thân, Kinh tế thương mại dịch vụ, Nhà xuất bản Thống Kê, 1998.
7
nhau. Chi phí đó có thể cao hoặc thấp, có thể làm cho doanh nghiệp không có
lãi hoặc có thể bị thua lỗ nhƣng hiệu quả vẫn đạt đƣợc là nhƣ nhau.
Một quan điểm khác cho rằng hiệu quả kinh doanh chính là phần chênh
lệch tuyệt đối giữa kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ ra để có đƣợc kết quả đó.
Quan điểm này đã có hƣớng tiếp cận đến chi phí bỏ ra và kết quả thu đƣợc.
phản ánh hiệu quả kinh doanh, đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc độ
vận động của chi phí. Mối quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực sản xuất của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản
xuất, trình độ tổ chức và quản lí của doanh nghiệp để thực hiện cao nhất các
mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội.
Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh phản ánh giá trị cũng nhƣ số
lƣợng, tính đa dạng của các nguồn lực sản xuất đồng thời phản ánh trình độ
quản lí, sử dụng các nguồn lực đó của doanh nghiệp để tạo ra kết quả kinh
doanh. Việc sử dụng các nguồn lực cho các mục tiêu kinh doanh phải gắn liền
với nhu cầu xã hội và phù hợp với tình hình kinh tế chính trị xã hội.
Về mặt định lƣợng, hiệu quả kinh doanh biểu thị sự tƣơng quan giữa kết
quả hoạt động có đƣợc với tất cả các nguồn lực đầu vào để thực hiện hoạt
động kinh doanh đó và đƣợc quy ra cùng một đơn vị. Tập hợp các nguồn lực
đầu vào đó đƣợc gọi là chi phí. Hiệu quả kinh doanh chỉ có đƣợc khi kết quả
đạt đƣợc cao hơn chi phí. Mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh
doanh càng cao và ngƣợc lại.
Cả hai mặt định tính và định lƣợng của hiệu quả đều có quan hệ chặt chẽ
với nhau, không tách rời nhau. Trong đó, hiệu quả về lƣợng phải gắn với mục
tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi truờng nhất định. Không thể chấp nhận việc
các nhà kinh doanh tìm mọi cách để đạt đƣợc mục tiêu, hiệu quả kinh doanh
cho dù phải chấp nhận bất cứ chi phí nào hoặc thậm chí có thể đánh đổi mục
tiêu chính trị, xã hội, môi trƣờng.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có đƣợc theo từng thời kỳ, từng
giai đoạn. Để xác định hiệu quả thì phải đặt trong một tổng thể, một thời kỳ,
một giai đoạn, một chu kỳ kinh doanh. Điều đó đòi hỏi bản thân các doanh
9
10
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đƣợc xem xét một cách toàn
diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định lƣợng. Về mặt
thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt đƣợc trong từng thời kỳ, từng giai
đoạn không đƣợc làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ
kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không đƣợc vì
lợi ích trƣớc mắt mà quên đi lợi ích lâu dài.
Hiệu quả kinh doanh chỉ đƣợc coi là đạt đƣợc một cách toàn diện khi
hoạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hƣởng đến hiệu quả
chung. Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinh doanh và khai
thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt đƣợc kết qu