Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp ở huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN CÔNG SỰ

NGUYỄN CÔNG SỰ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS LƢU NGỌC TRỊNH

THÁI NGUYÊN - 2014


Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Giang, ngày

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế, khoa Sau Đại
tháng

năm 2014

Học viên

học - Trƣờng Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh Thái Nguyên - Đại học Thái
Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu,
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các tới Ban lãnh đạo thuộc Ủy Ban Nhân Dân

Nguyễn Công Sự

huyện Quang Bình - tỉnh Hà Giang, các đồng chí, đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Giang, ngày

tháng

năm 2014

Học viên


6. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................... 3
7. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....... 4

1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của việc áp dụng công nghệ trong nông nghiệp ...................... 7
1.1.3. Nội dung ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp .............................. 8
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp.... 10
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 14
1.2.1. Thành tựu của thế giới về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp........ 14
1.2.2. Thành tựu của Việt Nam về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp .... 16
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về ứng dụng công nghệ trong
nông nghiệp........................................................................................ 17
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 19
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................... 20
2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp..................................................................... 20
2.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp ...................................................................... 21
2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 22
2.3.1. Phƣơng pháp phân tích ...................................................................... 22
2.3.2 Lý thuyết về phƣơng pháp phân tích ................................................. 24
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 27
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................ 28
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN

CN

Công nghiệp

QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG ................................................................. 65

CNH

Công nghiệp hoá

4.1. Một số quan điểm cơ bản về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp ...... 65

ESCAP

Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng

4.2. Mục tiêu và định hƣớng nhằm tăng cƣờng ứng dụng công nghệ

GMC

Cây trồng biến đổi gen (Genetically Modified Crop)

GMF

Thực phẩm biến đổi gen (Genetically Modified Food)


NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

R-D

Nghiên cứu và phát triển

UBND

Uỷ ban nhân dân

UNIDO

Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên Hợp Quốc

4.3.3. Đối với hộ nông dân .......................................................................... 75
KẾT LUẬN...................................................................................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 78
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


tự nhiên thuận lợi, chính sách hợp lý và sự phát triển các thể chế quan trọng. Trong
hầu hết các khu vực trên thế giới mà quá trình chuyển đổi nông nghiệp đã đƣợc ghi
nhận. Năng suất trong nông nghiệp ngày càng gia tăng do có những cải tiến về công

Bảng 3.5: Trình độ học vấn của chủ hộ sản xuất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu .... 54

nghệ, bao gồm cả hạt giống, phân bón, và kiểm soát nƣớc (Johnston và Kilby, 1975;

Bảng 3.6: Hiệu quả của công tác khuyến nông trong sản xuất nông nghiệp tại

Mellor, 1976; Gabre Madhin và Johnston, 2002).

địa bàn nghiên cứu ................................................................................... 54

Tuy nhiên, bất chấp những nỗ lực của các Bộ Nông nghiệp trong hàng chục

Bảng 3.7: Diện tích sản xuất nông nghiệp của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu ....... 55

năm qua, việc áp dụng các công nghệ nông nghiệp mới vẫn còn thấp. Ví dụ, ở

Bảng 3.8: Sự phân bố lao động chính tại nông hộ tham gia sản xuất nông nghiệp

Mozambique dƣới 7% số hộ nông nghiệp trồng ngô, một cây trồng chủ lực, sử dụng

trên địa bàn nghiên cứu............................................................................ 57
Bảng 3.9: Năng suất lúa vụ Hè Thu 2012 tại địa bàn nghiên cứu .......................... 58
Bảng 3.10: Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất cây trồng trong nông nghiệp
nhằm làm tăng việc ứng dụng công nghệ của nông hộ tại huyện
Quang Bình, tỉnh Hà Giang ..................................................................... 59
Bảng 3.11: Tóm tắt phân tích SWOT mô hình ứng dụng công nghệ trong sản

5. Những đóng góp mới của luận văn
- Các giải pháp đƣa ra nhằm giúp các hộ nông dân nâng cao công nghệ sản

thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

xuất, gia tăng năng suất đƣợc xây dựng thông qua phân tích, xác định các yếu tố ảnh

2.1. Mục tiêu tổng quát

hƣởng đến ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, do vậy các giải pháp sẽ sát với

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc ứng
dụng công nghệ trong nông nghiệp từ đó đề xuất đƣợc các gợi ý về giải pháp nhằm

thực tế và phù hợp với điều kiện của nhóm hộ hơn.
- Ứng dụng mô hình phân tích sự tác động của các yếu tố ảnh hƣởng tới công

tăng cƣờng việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp tại huyện Quang Bình, tỉnh

nghệ cho phép đƣa ra các kết luận chính xác về sự tác động đó.

Hà Giang.

6. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vận dụng tiến bộ KH - CN trong sự phát triển nông nghiệp là vấn đề thu hút

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ


hƣởng đến việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh

quốc dân...
Do tính chất phức tạp và rộng lớn của vấn đề, luận văn chủ yếu tập trung

Hà Giang.

nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến việc ứng dụng công nghệ trong

3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về nội dung: Nghiên cứu thực tiễn các yếu tố ảnh hƣởng đến việc ứng
dụng công nghệ trong nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
3.2.2. Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.
3.2.3. Về không gian: Trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, từ đó đề ra những phƣơng hƣớng
và biện pháp chủ yếu để vận dụng có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ trong nông
nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
Đây là một đề tài chƣa có một luận văn Thạc sỹ nào ở Việt Nam nghiên cứu.
7. Kết cấu của luận văn

Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu giúp

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài đƣợc chia thành 4 chƣơng.

huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang xây dựng một số chính sách, chƣơng trình nhằm

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề nghiên cứu



* Một số định nghĩa:
Công nghệ: Tổng thể nói chung các phƣơng pháp gia công, chế tạo, làm

1.1. Cơ sở lý luận

thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán thành phẩm sử

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm (Từ điển Tiếng việt).

 Khái niệm về công nghệ
* Khái niệm “Công nghệ” (Technology) đƣợc giáo sƣ ngƣời Đức tên
là JOHAHN BECKMANN nêu ra từ thế kỷ 18. Từ đó một ngành khoa học mới đã

Công nghệ học: Khoa học về phƣơng pháp tác động lên nguyên vật liệu
hay bán thành phẩm bằng công cụ sản xuất thích ứng (Từ điển Tiếng việt).
Theo Tổ chức phát triển Công nghiệp của Liên Hợp Quốc ( UNIDO):

đƣợc hình thành đó là ngành CÔNG NGHỆ.
* Khái niệm Công nghệ có thể đƣợc mô tả nhƣ sơ đồ dƣới đây

Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng
các công trình nghiên cứu và sử dụng nó có hệ thống, có phƣơng pháp.
Công nghệ là sản phẩm tinh hoa của trí tuệ mà con ngƣời tạo ra cho xã
hội và là công cụ chủ yếu để con ngƣời đạt đƣợc mục đích cần thiết, là cơ sở để
nâng cao năng suất lao động, tận dụng tài nguyên thiên nhiên, cải thiện điều kiện
làm việc.
Theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng

7

các sản phẩm. Công nghệ là chìa khoá cho sự phát trển, niềm hy vọng để nâng cao

sản xuất tinh lựa chọn giới tính trong chăn nuôi; công nghệ nhân giống nấm bằng

mức sống xã hội.

dịch thể; phát triển và áp dụng các chế phẩm sinh học vào các quy trình sản xuất
sạch, sản xuất vắcxin thế hệ mới.

 Khái niệm về công nghệ trong nông nghiệp
Công nghệ trong nông nghiệp đƣợc hiểu là sự áp dụng một cách hợp lý các

Nhờ đó đến nay, Việt Nam đã nghiên cứu thành công và sản xuất thƣơng mại

kỹ thuật tiên tiến nhất trong việc chọn tạo giống mới; chăm sóc nuôi dƣỡng cây

vắcxin cúm gia cầm (cúm A/H5N1), giúp tiết kiệm ngân sách nhập vắcxin từ 25-30

bằng hệ thống thiết bị tự động, điều khiển từ xa; chế biến phân bón vi sinh cho cây

triệu USD mỗi năm.

trồng; thuốc bảo vệ thực vật; công nghệ tự động trong thuỷ lợi; công nghệ chế biến

Hiện nay, Chƣơng trình phát triển sản phẩm Quốc gia đang tiếp tục nghiên

cây trồng và xử lý chất thải bảo vệ môi trƣờng... trong đó công nghệ sinh học đóng


1.1.2. Vai trò của việc áp dụng công nghệ trong nông nghiệp

Hiện tại đã có 5 chƣơng trình, đề án khoa học công nghệ sinh học đƣợc Thủ

 Vai trò của công nghệ

tƣớng Chính phủ phê duyệt và đang triển khai thuộc các lĩnh vực nhƣ nông nghiệp

Công nghệ đã góp phần quan trọng lý giải và khẳng định giá trị khoa học và

và phát triển nông thôn, thủy sản, công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trƣờng và công

thực tiễn của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin và Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, con đƣờng đi lên

nghệ nền trong công nghệ sinh học.

chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định đƣờng

Các nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp
đƣợc chú trọng hơn, tập trung vào việc ứng dụng để tạo các giống cây trồng mới,
nhất là các công nghệ về ứng dụng chỉ thị phân tử, ứng dụng công nghệ gen để tạo

lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc; góp phần vào thành công của
công cuộc đổi mới nói chung và vào quá trình đổi mới tƣ duy kinh tế nói riêng.
Các kết quả điều tra cơ bản và nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên đã phục vụ xây dựng luận cứ khoa học cho các phƣơng án phát triển

các cây trồng biến đổi gen.
Việc nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực này đã đáp ứng yêu cầu tạo ra các
giống cây trồng thế hệ mới với các đặc tính nông sinh học có ƣu điểm vƣợt trội (nhƣ


góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, đƣa nƣớc ta từ chỗ là nƣớc nhập

Thứ nhất: Những tiến bộ công nghệ trong nông nghiệp hƣớng vào việc giải

khẩu lƣơng thực trở thành một trong những nƣớc xuất khẩu gạo, cà phê, v.v... hàng

thích tính quy luật của sự phát triển và làm biến đổi những cơ thể sống - cây trồng,

đầu trên thế giới.

vật nuôi. Sinh vật và điều kiện sống của chúng rất đa dạng, phong phú. Để cây

Các chƣơng trình nghiên cứu trọng điểm về công nghệ thông tin, công nghệ

trồng, vật nuôi phát triển tốt, cho năng suất và chất lƣợng sản phẩm cao, ngoài yếu

sinh học, công nghệ vật liệu, tự động hoá, công nghệ cơ khí - chế tạo máy, đã góp

tố có tính chất tiền đề là giống cây, con cần phải tạo ra hàng loạt các yếu tố đồng bộ

phần nâng cao năng lực nội sinh trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến, nâng cao

tác động đến điều kiện và môi trƣờng sống của chúng. Vì vậy, tiến bộ công nghệ

năng suất, chất lƣợng và hiệu quả của nhiều ngành kinh tế.
Khoa học và công nghệ trong những năm qua đã góp phần đào tạo và nâng
cao trình độ nhân lực, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo vệ môi trƣờng, giữ gìn bản
sắc và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
 Vai trò của việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp


Thứ ba, những tiến bộ công nghệ về công cụ sản xuất sẽ tạo ra hệ thống công

biệt của nó làm cho tiến bộ công nghệ trong sản xuất nông nghiệp rất đa dạng,

cụ tốt hơn, kinh tế hơn giúp cho việc nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ cƣờng

phong phú. Có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau: phân loại theo tính chất;

độ lao động của con ngƣời.

theo ngành; theo khâu công việc...

Thứ tư, việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất sẽ nâng cao trình độ hiểu

Nhìn chung, Ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp có những nội

biết kỹ thuật và tay nghề của ngƣời lao động, góp phần cải tiến lề lối canh tác cũ và

dung khác nhau, tuy vậy chúng đều có những bộ phận hợp thành nhƣ nhau trên cơ

hình thành cách làm ăn khoa học.

sở thỏa mãn các yêu cầu sau:

1.1.3. Nội dung ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm riêng biệt của sản xuất nông nghiệp so với các
ngành sản xuất vật chất khác. Vì vậy, ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp bao

trình sản xuất?

Ở các nƣớc đang phát triển, nơi mà những thành kiến về vai trò của ngƣời
phụ nữ còn tƣơng đối khắt khe thì giới tính của chủ hộ cũng có khả năng ảnh

- Đúc rút từ kinh nghiệm thực tế.

hƣởng đến sự nghèo đói của hộ. Những hộ có chủ hộ là nữ giới có nhiều khả năng

- Những kết quả nghiên cứu và phát triển (R-D) qua khảo nghiệm và đƣợc áp

rơi vào cảnh nghèo hơn so với chủ hộ là nam giới. Phụ nữ ở đây đóng một vai trò

dụng trong thực tế sản xuất.

quan trọng trong việc lao động và cả trong việc quản lý tài chính của gia đình

- Những kết quả nghiên cứu và phát triển (R-D) từ bên ngoài đƣa vào.

nhƣng họ thƣờng phải đối mặt với việc bị phân biệt đối xử. Ngƣời phụ nữ ở nông

Do vậy, trong chiến lƣợc ứng dụng công nghệ vào sản xuất của một nƣớc cần

thôn phải gánh vác công việc đồng áng, ngoài ra họ còn phải tham gia làm thuê hay

phải kết hợp chặt chẽ các nguồn này.

buôn bán trong những lúc nông nhàn, chuyện cái ăn, cái mặc cho gia đình đã chiếm

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp

hết thời gian, họ ít có điều kiện giao lƣu ra bên ngoài xã hội hay mở mang tri thức.


lƣợng bao gồm những ngƣời trong độ tuổi (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55

cần có kinh nghiệm là đủ.

và những ngƣời trên và dƣới độ tuổi nói trên tham gia hoạt động sản xuất nông

Theo các nghiên cứu trƣớc đây, trình độ học vấn có tƣơng quan thuận với tỷ

nghiệp). Nhƣ vậy về lƣợng của nguồn nhân lực trong nông nghiệp khác ở chỗ, nó

lệ áp dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của ngƣời nông dân. Ngƣời nông

không phải chỉ bao gồm những ngƣời trong độ tuổi mà bao gồm cả những ngƣời

dân thƣờng không có đủ tiền để trang trải chi phí học tập cho nên thƣờng bỏ học rất

trên và dƣới độ tuổi có khả năng và thực tế tham gia lao động. Vì vậy trong công tác

sớm hay thậm chí là không đi học. Trình độ học vấn thấp sẽ là rào cản để họ tìm

ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp thì độ tuổi của các thành viên trong

kiếm một việc làm có thu nhập ổn định hoặc ứng dụng khoa học và kỹ thuật trong

gia đình là rất quan trọng. Đặc biệt nhân tố độ tuổi của chủ hộ giữ vai trò quan trọng

sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, trình độ học vấn của chủ hộ còn có ảnh hƣởng đến

nhất trong hộ gia đình đó.

tại địa bàn phụ trách.

Không có vốn thì không thể hoạt động sản xuất nông nghiệp. Thiếu vốn đầu
tƣ dẫn đến năng xuất thấp, kéo theo thu nhập thấp, tiết kiệm thấp, đầu tƣ thấp, thu
nhập lại tiếp tục thấp … Nhƣ vậy hộ gia đình sẽ không có điều kiện áp dụng các

- Báo cáo, phản ánh tình hình sản xuất nông lâm nghiệp của xã theo định kỳ
(tháng, quý, năm).

ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong nông nghiệp. Các nghiên cứu ở Việt Nam cho
thấy ngƣời nông dân hay gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tín dụng chính

- Tìm hiểu nguyện vọng của nông dân để đề đạt lên tổ chức khuyến nông cấp trên.

thức của Chính phủ, trong khi đó những nguồn tín dụng phi chính thức chỉ mang

- Tổng hợp nội dung liên quan đến quản lý sản xuất nông lâm nghiệp, cấp xã.

giải pháp tình thế chứ ít có khả năng giúp hộ gia đình ứng dụng công nghệ trong sản

- Tổ chức và hƣớng dẫn hoạt động cho các nhóm nông dân.

xuất nông nghiệp. Có nhiều nguyên nhân, nhƣng nếu loại trừ nguyên nhân do sự

- Tham gia các hoạt động khác ỏ địa phƣơng khi có yêu cầu (Tham gia ban

nhũng nhiễu của những ngƣời có trách nhiệm thì nguyên nhân còn lại là do ngƣời

quản lý HTX, thu thuế, tham gia công tác đoàn thể...).
Từ những công việc trên ta thấy công tác khuyến nông có vai trò quan trọng

lớn sẽ đƣợc hƣởng ứng nếu công nghệ đó hiệu quả.

không ngừng thu hẹp về số lƣợng và đƣợc chuyển một bộ phận sang các ngành
khác, trƣớc hết là công nghiệp với những lao động trẻ khoẻ có trình độ văn hoá và

 Tiếp cận tín dụng
Giúp cho hộ có khả năng đầu tƣ cải thiện điều kiện làm việc, mở rộng việc

kỹ thuật. Vì thế số lao động ở lại trong khu vực công nghiệp thƣờng là những ngƣời

làm, tăng nguồn thu nhập cho hộ sẽ giúp hộ nhanh chóng tiếp cận đƣợc tiến bộ khoa

có độ tuổi trung bình cao và tỷ lệ này có xu hƣớng tăng lên. Còn lại số lao động của

học - công nghệ trong nuôi trồng, từ đó phát triển sản xuất và tăng thu nhâp. Vì những

hộ mà trực tiếp tham gia vào sản xuất nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu là lao động

ngƣời nông thƣờng có nhu cầu trong tƣơng lai chỉ hạn chế ở mức tránh đƣợc rủi ro

thời vụ, và ngƣời ngoài độ tuổi lao động.

thƣờng gặp trong đời sống hàng ngày. Thiếu vốn và kỹ thuật nên khó có kế hoạch
dài hạn và càng dễ gặp khó khăn bất trắc trong cuộc sống, cuộc sống gắn liền với
bệnh tật và mất vệ sinh bên cạnh môi trƣờng ô nhiễm. Vì thế, tiếp cận đƣợc các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số lƣợng lao động của hộ có vai trò đến công tác ứng dụng công nghệ trong


nguyên nhân đầu tiên, cơ bản quyết định đến nhu cầu và hành vi của con ngƣời.

chép gen này rồi ghép vào cây thuốc lá, cà chua, củ cải đƣờng, đậu tƣơng... dùng

Những điều cơ bản về cảm thụ, giá trị thực sự, sự ƣa thích, thói quen, hành vi ứng

công nghệ gen để điều khiển sự thay đổi IAA, tạo ra cây trồng nhỏ hơn, nhƣng có lá

xử mà chúng ta quan sát đƣợc qua việc mua sắm đều chứa đựng bản sắc văn hóa.

(thuốc lá) và quả (cà chua) hoặc củ (củ cải)... to hơn.

Từ đó, để nhận biết những ngƣời có trình độ văn hóa cao, thái độ của họ đối với sản
phẩm khác biệt so với những ngƣời có trình độ văn hóa thấp.
Nguồn gốc dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tín ngƣỡng, tôn giáo, môi trƣờng tự

Công nghệ gen còn tạo ra kết quả kỳ diệu và thực dụng nhƣ khoai tây không
bị sùi hoặc ủng thối, rau xanh có thể tƣơi tốt lâu hơn, ngô kháng bệnh sâu bƣớm, lúa
có năng suất cao, giàu dinh dƣỡng, kháng sâu bệnh, chịu hạn, chịu đất chua mặn.

nhiên,cách kiếm sống của mỗi ngƣời gắn với nhánh văn hóa, một bộ phận nhỏ của

Các nhà khoa học Trung quốc (1999) đã thành công trong việc chuyển gen từ

văn hóa luôn ảnh hƣởng đến sự quan tâm, đánh giá những giá trị của hàng hóa và sở

cây bầu vào cây dƣa hấu, để tạo ra giống dƣa hấu có chất lƣợng cao, kháng bệnh

thích. Vì vậy, yếu tố văn hóa cũng tác động không nhỏ đến việc ứng dụng công


các kỹ thuật dùng để lập bản đồ gen của ngƣời sẽ đƣợc áp dụng cho thực vật. Kỹ

nhân giống thông thƣờng. Các cây trồng thu đƣợc bằng phƣơng pháp này gọi là cây

thuật nông nghiệp sẽ hoàn toàn thay đổi trong tƣơng lai.

trồng biến đổi gen (Genetically Modified Crop - GMC), hay cây truyền gen

Hiện nay, nhiều chuyên gia của nhiều công ty đã tham gia trong cuộc cách

(Transgenic plant). Cũng xuất phát từ thuật ngữ này, hiện nay trên thị trƣờng thế

mạng "trồng phân tử" này, hy vọng, vấn đề biến đổi gen cây trồng (GMC) ngày

giới đang lƣu hành loại thực phẩm gây nhiều tranh cãi, đó là thực phẩm biến đổi

càng phong phú và có nhiều triển vọng.

gen (Genetically Modified Food - GMF). Đây là loại thực phẩm đƣợc tạo ra từ cây
trồng, vật nuôi GMO.

Theo số liệu của FAO (2003), từ năm 1986 đến 2002, tổng diện tích trồng
GMC trên thế giới đã tăng lên 35 lần, từ 1,7 triệu ha lên 58,7 triệu ha, trong đó các

Ngoài tính chính xác trong việc thêm đặc tính mới, sự biến đổi gen còn cho

nƣớc phát triển chiếm phần lớn. Tổng diện tích GMC chiếm 86% vào năm 1997 và

phép xoá bỏ ranh giới giữa các giống, loài hoặc cho phép làm bất hoạt một đặc tính

Trong thời gian 7 năm thƣơng mại hóa (1996-2002), tổng diện tích trồng

Để phát triển các mô hình công nghệ cao theo hƣớng hoàn thiện và đồng bộ

GMC trên thế giới là trên 235 triệu ha. Trong số các GMC đƣợc trồng chủ yếu là

hơn, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có chủ trƣơng sẽ xây dựng 12 khu nông nghiệp

cây đậu tƣơng, ngô và bông chiếm 77%, khoảng 40,6 triệu ha đã đem lại lợi ích

công nghệ cao tại Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ... các khu nông

kinh tế to lớn cho những ngƣời nông dân nghèo.

nghiệp công nghệ cao sẽ có công nghệ phù hợp, hiện đại, có thị trƣờng tiêu thụ sản

Theo FAO (2003), năm 2002 tổng giá trị thị trƣờng toàn cầu GMC ƣớc tính

phẩm ổn định, thu hút đội ngũ trí thức có trình độ cao đến làm việc. Dự kiến một

khoảng 4,25 tỷ USD, tăng 3,8 tỷ USD so với năm 2001. Dự kiến con số này sẽ là 5

khu công nghiệp cao sẽ đƣợc xây dựng tại Nông trƣờng Quyết Thắng, (xã An Nhơn

tỷ USD vào năm 2005.

Tây - Củ Chi) với diện tích ban đầu gần 70ha. Đây là khu nông nghiệp công nghệ

Nhƣ vậy, GMC - một hƣớng công nghệ cao của công nghệ sinh học trong


đƣợc ra đời nhờ công nghệ sinh học đã đem lại năng suất và chất lƣợng cao trong

Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới, có thể rút ra một
số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp

sản xuất.
- Mô hình trồng hoa trong nhà có mái che plastic ở Đà Lạt với quy mô 80 ha,
đem lại lợi nhuận gấp 3 lần cách làm truyền thống với sản lƣợng 200.000 cành

nói chung và các địa phƣơng nói riêng nhƣ sau:
Thứ nhất, Chính phủ giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc nghiên cứu và
chuyển giao công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở tất cả các nƣớc. Vai trò đó đƣợc

hoa/ngày, trong đó xuất khẩu 20.000 cành.
- Mô hình trồng hoa trong nhà lƣới cũng đƣợc phát triển rộng rãi tại Vĩnh
Phúc, Bên Tre với diện tích bình quân 200m2/mỗi nhà lƣới cho công suất 0,5-1 triệu

thể hiện ở việc xác định đƣờng lối phát triển nông nghiệp phù hợp, đồng thời hình
thành hệ thống chính sách đồng bộ đối với nông nghiệp.

cành hoa/năm. Theo tính toán của các cơ sở này, nếu 1m2 trồng hoa theo phƣơng

Thứ hai, cần có chiến lƣợc phát triển ứng dụng công nghệ phù hợp, trong đó

pháp truyền thống ngoài tiền cho lãi 12 triệu đồng thì trồng trong nhà lƣới có thể

xác định rõ các hƣớng ƣu tiên phát triển ứng dụng công nghệ nông nghiệp trong

cho lãi tới 18 triệu đồng, còn trong nhà kính lãi tới 28 triệu đồng 1 năm.



tốt mối quan hệ lợi ích giữa ngƣời nghiên cứu, ngƣời chuyển giao với ngƣời sử

đề là làm thế nào để ngƣời dân áp dụng ứng dụng công nghệ đó một cách hiệu quả

dụng các thành quả của việc nghiên cứu, chuyển giao đó để tạo động lực mạnh mẽ

và chính xác. Chƣơng 1 của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản về công

cho việc đƣa tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.

nghệ, áp dụng công nghệ trong nông nghiệp từ đó nêu lên những ảnh hƣởng chủ

Thứ năm, ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp phải gắn với việc
bảo vệ môi trƣờng sinh thái.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

yếu tác động đến việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp. Từ đó làm cơ sở
cho các chƣơng tiếp theo của luận văn.

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


20


Dựa vào mục tiêu đề tài và sự giới thiệu của các cán bộ Nông nghiệp

2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin thứ cấp: là số liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp

huyện, chúng tôi đã cùng nhau thảo luận chọn 4 xã của huyện Quang Bình là xã Nà

đến quá trình nghiên cứu của đề tài đã đƣợc xử lý và công bố nhƣ tài liệu nghiên

Khƣơng, xã Yên Thành, xã Bằng Lang, xã Bản Rịa là những địa bàn có diện tích

cứu, sách, báo....

nông nghiệp nhiều.
2.2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu

Các nguồn cụ thể nhƣ:
+ Báo cáo thực hiện kế hoạch, báo cáo tổng kết hàng năm... của huyện

 Phương pháp chọn mẫu
Trƣớc tiên, tham khảo danh sách các nông hộ đã ứng dụng công nghệ trong

Quang Bình, tỉnh Hà Giang qua 3 năm 2010 - 2012
+ Số liệu thống kê về năng suất, sản lƣợng, diện tích sản xuất qua các năm

nông nghiệp từ Trạm Khuyến nông huyện. Sau đó, trực tiếp đến địa bàn nghiên

từ phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.

cứu, tiến hành chọn nông hộ để phỏng vấn theo phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu


60

Bình đã có những thành công gì và còn gặp những khó khăn nào trong công tác ứng

Tổng số mẫu điều tra

120

dụng công nghệ trong nông nghiệp?. Từ đó đƣa ra những giải pháp phát huy mặt
mạnh và khắc phục những mặt yếu trong công ứng dụng công nghệ trong nông
nghiệp tỉnh Hà Giang nói chung và huyện Quang Bình nói riêng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

(Nguồn: Số liệu điều tra 120 hộ huyện Quang Bình,tháng 6/2013)
2.2.2.3. Thu thập số liệu sơ cấp
Sử dụng các phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


22

23

(PRA), phân tích các số liệu thứ cấp và phƣơng pháp SWOT. Kết hợp dùng
phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích, sử dụng bảng câu hỏi soạn sẵn


nghệ trong nông nghiệp, cụ thể là:

2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu

X1: biến thể hiện nhân tố tuổi của chủ hộ

2.3.1. Phương pháp phân tích

X2: biến thể hiện nhân tố giới tính của chủ hộ

Mục tiêu 1: Đánh giá hiện trạng việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất
nông nghiệp tại huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang vụ hè thu 2012.
Sử dụng kết hợp các phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia

X3: biến thể hiện nhân tố công tác khuyến nông
X4: biến thể hiện nhân tố diện tích đất của hộ
X5: biến thể hiện nhân tố tiếp cận tín dụng của hộ

(PRA), phân tích các số liệu thứ cấp và phƣơng pháp thống kê mô tả để phân tích

X6: biến thể hiện nhân tố lao động của hộ

hiện trạng ứng dụng công nghệ của nông hộ trên địa bàn nghiên cứu nhƣ: độ tuổi,

X7: biến thể hiện nhân tố văn hóa, kinh nghiệm của hộ

trình độ học vấn, kinh nghiện sản xuất, nguồn lực trong nông hộ, đất đai nông

β1, β2, …, β7 là các hệ số hồi quy.

Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phƣơng sai và đây cũng là chỉ tiêu hoàn
thiện nhất của thống kê để tính trung bình bình phƣơng độ lệch.

2.3.2 Lý thuyết về phương pháp phân tích
2.3.2.1 Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (Participatory Rural Appraisal)
PRA - đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngƣời dân là một phƣơng
pháp nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận từ dƣới lên (bottom - up approach). PRA sử
dụng trong các nghiên cứu thăm dò, lập kế hoạch cũng nhƣ giám sát và đánh giá
các dự án thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực phát triển nông
nghiệp và nông thôn (Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant, 2006).
Theo Võ Thị Thanh Lộc (2009), PRA là một giỏ công cụ để đánh giá
nông thôn có sự tham gia. PRA là một quá trình liên tục, phƣơng pháp khuyến
khích, lôi cuốn ngƣời dân nông thôn, cộng đồng cùng tham gia chia sẻ, thảo
luận và phân tích, đánh giá các vấn đề về đời sống, giữ nguyên nguồn lực tại
cộng đồng nhằm lập kế hoạch phát triển và thực hiện.
2.3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả (Descritive statistics)
Thống kê mô tả là tổng hợp các phƣơng pháp đo lƣờng, mô tả và trình
bày số liệu. Mục đích phƣơng pháp thống kê là mô tả hiện trạng kết quả ứng
dụng công nghệ trong nông nghiệp của nông hộ tham gia sản xuất tại huyện Quang

Độ lệch chuẩn của mẫu: S

( xi

x) 2

n 1

biến phụ thuộc với Yi = α + βX + i hoặc nhiều biến độc lập (đa biến) ảnh hƣởng
đến biến phụ thuộc với Y= β0 + β1X1 + β2X2 + … + βiXi +


 Khoảng biến thiên R (Range)
Khoảng biến thiên R là khoảng cách giữa hai lƣợng biến (hay hai quan sát)

lập lên giá trị của biến phụ thuộc khi các biến còn lại đƣợc giữ cố định.
 Kiểm định các tham số βi

lớn nhất và nhỏ nhất: R = Xmax - Xmin
Khoảng cách R càng nhỏ thì tổng thể càng đồng đều và vì vậy số trung bình
đại diện càng cao. Nhƣợc điểm R là chỉ chú ý đến lƣợng biến lớn nhất và nhỏ nhất.
 Độ lệch chuẩn (Std. deviation)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

N

Phân tích hồi quy là phân tích một biến độc lập (đơn biến) ảnh hƣởng đến

lệch chuẩn, tần số xuất hiện của các đối tƣợng trong nghiên cứu.

1
n

)2

2.3.2.3. Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan (Regression)

Bình, tỉnh Hà Giang bao gồm: giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, độ

Đƣợc tính theo công thức: x


Xét giá trị P_value thứ i để xác định

phát triển. Phải tìm cách khắc phục và cải thiện mới thành công đƣợc.

P_value ≥ 0,05: chấp nhận H0

Cơ hội: Những phƣơng hƣớng cần đƣợc thực hiện hoặc cơ hội nhằm tạo

P_value < 0,05: chấp nhận H1
 Ƣớc lƣợng các tham số βi

điều kiện thúc đẩy sự phát triển tốt hơn. Nắm bắt đƣợc cơ hội này thì kế hoạch sẽ

Biến Xi: A1i < Xi

(S) Điểm mạnh

để tận dụng cơ hội.

khắc phục điểm yếu.

T+S: Kết hợp điểm mạnh để T+W: Cố gắng khắc phục
hạn chế và né tránh những những khó khăn bên trong và
(T) Thách thức nguy cơ.

cần chuẩn bị kỹ càng để
vƣợt qua những thách thức
từ bên ngoài.

 Hệ số xác định (R2)
Hệ số xác định đƣợc định nghĩa nhƣ là tỷ lệ (hay phần trăm) biến động của
biến phụ thuộc (Y) đƣợc giải thích bởi các biến độc lập (Xi).
2.3.2.4. Phương pháp phân tích SWOT (Strengths,Weaknesses,Opportunities, Threats)
Theo Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant (2006), SWOT là một công

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Phương pháp phân tích các chỉ tiêu là phƣơng pháp dùng các tiêu chuẩn
đƣợc chuẩn hóa bởi các công thức nhằm đánh giá vấn đề nghiên cứu.
- Ƣu điểm của phƣơng pháp:

cụ để giúp xác định những thuận lợi và bất lợi bằng cách phân tích những ảnh

+ Số liệu đƣợc tính toán cụ thể theo một công thức xác định

+ Có nhiều chỉ tiêu và mỗi chỉ tiêu lại có những ƣu và nhƣợc điểm khác nhau

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Do đó khi tiến hành sử dụng phƣơng pháp này tôi đã kết hợp tất cả các chỉ

3.1.1. Tổng quan tỉnh Hà Giang

tiêu, các yếu tố ảnh hƣởng đến ứng dụng công nghệ công nghệ trong nông nghiệp

3.1.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên

thông qua số liệu điều tra tại huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang và đƣa ra một kết

 Vị trí địa lý
Hà Giang là tỉnh miền núi cao nằm ở cực bắc tổ quốc, phía Bắc giáp các tỉnh

luận chính xác.
Các chỉ tiêu định tính: Đƣợc thể hiện cụ thể trên phần cơ sở lý thuyết (chƣơng 1).
Các chỉ tiêu định lƣợng: Cách tính và số liệu cụ thể đƣợc thể hiện ở chƣơng 3.

Vân Nam và Quảng Tây - Trung Quốc, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía
Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai. Diện tích tự
nhiên là 7.884,37 km².
Ngày 01/12/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 146/2003/NĐ-CP về
việc thành lập huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Nhƣ vậy, về tổ chức hành chính,

Tiểu kết chƣơng 2

hiện nay tỉnh Hà Giang có 1 thành phố tỉnh lỵ (Hà Giang) và 10 huyện với 193 xã,

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


30

31

m, sƣờn núi dốc, đèo cao, thung lũng và sông suối hẹp.
Vùng III là vùng núi thấp, vùng đồi núi, thung lũng sông Lô gồm thành phố

7,5/10, cuối mùa đông lên tới 8 - 9/10) và tƣơng đối ít nắng (cả năm có 1.427 giờ
nắng, tháng nhiều là 181 giờ, tháng ít chỉ có 74 giờ).

Hà Giang, huyện Bắc Mê và một số xã của huyện Vị Xuyên và Bắc Quang. Độ cao

Các hƣớng gió ở Hà Giang phụ thuộc vào địa hình thung lũng. Thung lũng

trung bình từ 50 - 100 m. Địa hình ở đây là đồi núi thấp, thung lũng sông Lô càng

sông Lô quanh năm hầu nhƣ chỉ có một hƣớng gió đông nam với tần suất vƣợt quá

xuống phía nam càng đƣợc mở rộng.

50%. Nhìn chung gió yếu, tốc độ trung bình khoảng 1 - l,5m/s. Đây cũng là nơi có

 Khí hậu

số ngày giông cao, tới 103 ngày/năm, có hiện tƣợng mƣa phùn, sƣơng mù nhiều

Hà Giang mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hƣởng của khí


Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 21,6 0C - 23,9 0C, biên độ nhiệt trong

 Tài nguyên đất

năm có sự dao động trên 10 0C và trong ngày cũng từ 6 - 7 0C. Mùa nóng nhiệt độ

Trong 778.473 ha diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp có 134.184 ha, chiếm

cao tuyệt đối lên đến 40 0C (tháng 6, 7); ngƣợc lại mùa lạnh nhiệt độ thấp tuyệt đối

17% diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp có 334.100 ha, chiếm 42,4%, đất chƣa sử dụng

là 2,2 0C (tháng l).

có 310.064 ha, chiếm 39,3%, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở. Theo kết quả điều tra

Chế độ mƣa ở Hà Giang khá phong phú. Toàn tỉnh đạt bình quân lƣợng mƣa
hàng năm khoảng 2.300 - 2.400 mm, riêng Bắc Quang hơn 4.000 mm, là một trong
số trung tâm mƣa lớn nhất nƣớc ta. Dao động lƣợng mƣa giữa các vùng, các năm và
các tháng trong năm khá lớn. Năm 2001, lƣợng mƣa đo đƣợc ở trạm Hà Giang là
2.253,6 mm, Bắc Quang là 4.244 mm, Hoàng Su Phì là 1.337,9 mm... Tháng mƣa
cao nhất ở Bắc Quang (tháng 6) có thể đạt trên 1.400 mm, trong khi đó lƣợng mƣa
tháng 12 ở Hoàng Su Phì là 3,5 mm, ở Bắc Mê là 1,4 mm. . .
Độ ẩm bình quân hàng năm ở Hà Giang đạt 85% và sự dao động cũng không
lớn. Thời điểm cao nhất (tháng 6,7,8) vào khoảng 87 - 88%, thời điểm thấp nhất
(tháng l,2,3) cũng vào khoảng 81%: Đặc biệt ở đây ranh giới giữa mùa khô và mùa
mƣa không rõ rệt. Hà Giang là tỉnh có nhiều mây (lƣợng mây trung bình khoảng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


nhấp nhô ẩn hiện trong mây bạc, nhiều đỉnh núi cao trên 2.000 m nhƣ Pu Ta Kha,

điểm du lịch hấp dẫn nhƣ hồ Noong. Do có nhiều núi đá vôi nên trong tỉnh có nhiều

Tây Côn Lĩnh; nhiều hang động đầy bí ẩn nhƣ Tùng Bá, Lùng Má, (huyện Vị

suối nƣớc nóng là những địa điểm du lịch lý tƣởng. Hà Giang có nhiều di tích lịch

Xuyên), Tùng Vài (Quản Bạ), Hang Mây, Sảng Tủng (Đồng Văn); các danh thắng

sử, danh lam thắng cảnh ít nơi có đƣợc nhƣ Suối Tiên, Cổng Trời, thác nƣớc Quảng

nhƣ núi Cô Tiên, Cổng Trời (Quản Bạ).

Ngần, khu Nậm Má, khu Chum Vàng, Chum Bạc và di tích nhà họ Vƣơng…
Một thế mạnh khác của Hà Giang là việc khai thác du lịch quá cảnh sang tỉnh

 Tài nguyên khoáng sản
Qua khảo sát, thăm dò, bƣớc đầu tỉnh Hà Giang đã phát hiện đƣợc 28 loại
khoáng sản khác nhau. Đáng chú ý là có những mỏ có trữ lƣợng lớn trên một triệu
tấn với hàm lƣợng khoáng chất cao nhƣ: ăngtimon ở các mỏ: Mậu Duệ, Bó Mới
(Yên Minh); sắt ở Tùng Bá, Bắc Mê; chì - kẽm ở Na Sơn, Tả Pan, Bằng Lang, Cao
Mã Pờ. Ngoài ra, còn có nhiều khoáng sản khác nhƣ: pirít, thiếc, chì, đồng,
mănggan, vàng sa khoáng, đá quý, cao lanh, nƣớc khoáng, đất làm gạch, than non,
than bùn…Hiện nay một số mỏ đang đƣợc khai thác có hiệu quả.
3.1.1.3. Tiềm năng kinh tế

Vân Nam (Trung Quốc), quan hệ du lịch và thƣơng mại hai chiều nếu đƣợc mở ra
sẽ góp phần đáng kể và sự tăng trƣởng kinh tế của tỉnh.
3.1.2. Tổng quan huyện Quang Bình


phát triển du lịch quá cảnh. Đây là ngành then chốt trong phát triển kinh tế của tỉnh

* Về địa hình:

nhƣng trong những năm vừa qua chƣa thực sự giữ vị trí quan trọng.

Quang Bình chia làm 3 loại hình cơ bản:
- Địa hình đồi núi cao: Trung bình từ 1.000 - 1.200, dạng lƣợn sóng

 Tiềm năng du lịch
Hà Giang đƣợc thiên nhiên ƣu đãi với nền văn hoá lâu đời thuộc niên đại đồ
đồng Đông Sơn, có các di tích ngƣời tiền sử ở Bắc Mê, Mèo Vạc. Đây cũng là tỉnh
có nhiều đồng bào dân tộc thuộc vùng Đông Bắc sinh sống, với 22 dân tộc có nhiều
phong tục tập quán, văn hoá truyền thống và những lễ hội rất sinh động đã làm Hà
Giang trở thành nơi hấp dẫn du khách đến tham quan. Bên cạnh đó, Hà Giang có
cảnh quan môi trƣờng độc đáo của một tỉnh miền núi với những dãy núi cao đá tai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Địa hình đồi núi thoải: Trung bình từ 600 - 800 m, có dạng đồi núi bát úp
hoặc lƣợn sóng.
- Địa hình thung lũng: Gồm các dải đất bằng thoải và những cánh đồng ven
sông suối.
* Về khoáng sản: Có mỏ chì, kẽm, vàng, sắt, mê ca.
3.1.2.2. Điều kiện xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đến hàng trăm tỷ đồng; đến nay 100% số xã có đƣờng nhựa đến trung tâm.

diện, đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo, xây dựng xã hội học tập. Tỷ lệ huy

Trong sản xuất nông nghiệp, huyện đã khuyến khích và chỉ đạo thực hiện

động trẻ trong độ tuổi đến trƣờng hàng năm đạt 99% trở lên, trẻ từ 0 - 2 tuổi đạt

thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Ngoài các loại cây

60%, trẻ 3 - 5 tuổi đi mẫu giáo đạt trên 98%. Duy trì và giữ vững thành quả phổ cập

lƣơng thực, thực phẩm, các địa phƣơng trong huyện đã tích cực đa dạng hoá các

giáo dục đúng độ tuổi, phổ cập Trung học cơ sở.

loại cây trồng khác nhƣ: Cây chè, cây ăn quả, tre măng bát độ .v.v. vào sản xuất trên

Công tác y tế: Đổi mới và nâng cao chất lƣợng công tác khám chữa bệnh,

diện rộng. Bởi vậy, năng suất, chất lƣợng và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện

chăm sóc sức khỏe nhân dân. Thực hiện có hiệu quả các trƣơng trình mục tiêu quốc

tích canh tác không ngừng đƣợc nâng cao. Chăn nuôi, lâm nghiệp đƣợc chú trọng

gia về y tế dân số kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu đạt 7 bác sỹ trên 1 vạn dân. Nâng

phát triển, góp phần cải thiện đời sống cho bà con nông dân.


Thông tin liên lạc: Duy trì tốt các trạm phát sóng di động (trạm BTS) phục

xóa đói giảm nghèo bền vững. Đẩy mạnh và đa dạng hóa quy mô, nâng cao tỷ lệ lao

vụ cho việc truyền, phát sóng di động đảm bảo hệ thống mạng đƣợc thông suốt.

động, hàng năm giải quyết việc làm mới cho từ 1.500 - 2.000 lao động trở lên (trong

Tổng số thuê bao các dịch vụ viễn thông tính đến quý I năm 2012 là 2.845; thuê bao

đó xuất khẩu lao động từ 150 - 200 ngƣời). Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn

Internet là 652.

vốn chƣơng tình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo, chƣơng trình giảm
nghèo nhanh và bền vững, mỗi năm giảm 3 - 4% hộ nghèo.

Bình, tỉnh Hà Giang
3.2.1. Tình hình ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi

3.1.2.3. Điều kiện kinh tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3.2. Thực trạng về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp ở huyện Quang

3.2.1.1. Tình hình ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hà Giang
http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

53,5% đàn bò của tỉnh. Hiện nay, trên 70% số hộ nông dân tham gia phát triển đàn

Về xử lý chất thải, nhóm hộ chăn nuôi quy mô trang trại đã xây hầm biogas

bò và có thu nhập ổn định từ chăn nuôi bò, trung bình mỗi hộ nuôi từ 3 đến 5 con,

hoặc sử dụng ao sinh học trong khi ở nhóm hộ quy mô nhỏ, số hộ không xử lý chất

nhiều hộ phát triển chăn nuôi với quy mô từ 20 đến 50 con, thu nhập hàng trăm

thải còn nhiều.

triệu đồng mỗi năm.

Về thức ăn, 100% số hộ sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi, không
còn sử dụng nƣớc ao, hồ để làm nƣớc uống cho gia súc.
Về con giống, ở quy mô gia trại, các hộ thƣờng chăn nuôi khép kín, ở quy mô nhỏ.

Tuy vậy, Chƣơng trình phát triển đàn bò lai ở Hà Giang vẫn khó khăn do tập
quán chăn nuôi còn nhỏ lẻ, manh mún của nhiều hộ nông dân, việc ứng dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển chăn nuôi còn hạn chế.
Khắc phục tình trạng này, Hà Giang thực hiện chính sách cho nông dân vay

 Ứng dụng công nghệ trong lai tao giống
Nhờ chuyển giao công nghệ và áp dụng thành công khoa học kĩ thuật, huyện
Quang Bình đã có nhiều giống mới có năng suất và chất lƣợng cao hơn nhiều lần.

vốn nuôi bò với lãi suất ƣu đãi, hỗ trợ lãi suất tiền vay trong 2 năm, hỗ trợ tiền tiêm
phòng vắc xin tiêu độc khử trùng môi trƣờng, đầu tƣ kinh phí tập huấn, tuyên truyền,


Ngoài ra, chuyển giao công nghệ sản xuất thức ăn gia súc đã đem lại cho bà

địa phƣơng từ 150-200 kg. Đặc biệt, tỷ lệ thịt xẻ của giống bò này đạt trên 50%, cao

con nông dân tỉnh Hà Giang nhiều loại thức ăn gia súc tổng hợp đầy đủ dinh dƣỡng

hơn bò Red Sind từ 5-10%. Bò lai Braman có đặc điểm đầu to, lông màu trắng xám
hoặc mầu ghi, ngoại hình chắc chắn, hệ cơ phát triển, vai u, tai to dễ nhận dạng.
Để tìm ra đƣợc con lai có năng suất chất lƣợng cao nhất, Trung tâm Giống
gia súc - gia cầm Hà Giang cho bò cái địa phƣơng phối giống với bò đực Braman
tạo ra con lai có 1/2 máu ngoại; sau đó tiếp tục dùng bò cái lai phối giống với bò
đực Braman tạo thành con lai 3/4 máu ngoại, có năng suất chất lƣợng thịt vƣợt trội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và rất tốt cho gia súc.
Trong những năm qua, công nghệ chăn nuôi đã có bƣớc phát triển ngoạn
mục, nhất là nuôi heo sinh sản. Nếu nhìn về số lƣợng sinh sản của heo nái sẽ thấy
đƣợc sự phát triển vƣợt bậc đó. Trƣớc đây, một con heo nái chỉ sinh trung bình 20
con/năm, sau tăng dần lên 25 con/năm và bây giờ là 30 con/năm. Mặc dù số heo nái
đạt sản lƣợng trung bình 30 con/năm chƣa nhiều nhƣng đó là sự tiến bộ vƣợt bậc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


38

39


trong suốt thời kỳ mang thai.. Nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Mỹ cho

Mỹ và nhiều nƣớc khác công bố cũng chƣa đề cao vai trò của các chất khoáng và

thấy, việc tích luỹ protein chỉ tăng tốc sau khoảng 70 ngày mang thai.. Với những

vitamin trong chăn nuôi heo nái. Tài liệu nghiên cứu mới nhất đƣợc Ủy ban Nghiên

nghiên cứu mới này sẽ giúp chúng ta có thể cung cấp chất dinh dƣỡng hợp lý cho

cứu Mỹ phát hành mới đây, dù đã đƣa ra những nhu cầu protein và acid dựa trên

heo nái trong suốt kỳ mang thai.

giới tính heo, nhƣng lại chƣa quan tâm nhiều đến các chất dinh dƣỡng khác nhƣ

Cùng với những cải tiến về nghiên cứu giống, việc gia tăng cung cấp

vitamin và chất khoáng. Nguyên nhân chính của tính trạng này là do thiếu các

dƣỡng chất cho heo nái sẽ giúp tăng năng suất sinh sản và đảm bảo sức khoẻ của

nghiên cứu đầy đủ ở heo nái về vitamin và chất khoáng. Vì thế khó có thể giúp nhà

heo nái. Ngoài protein và năng lƣợng, cần đẩy mạnh việc nghiên cứu về vitamin và

dinh dƣỡng hay ngƣời chăn nuôi quyết định đúng về mức dinh dƣỡng cần cung cấp

khoáng chất để cung cấp cho heo nái. Ngoài ra, các thay đổi trong quản lý nuôi


khăn: Dịch bệnh tai xanh những tháng cuối năm 2010 và bệnh lở mồm long móng

gen. Các vi mạch này cung cấp cho nhà nghiên cứu một cái nhìn thực tại về trạng thái

đầu năm 2011 làm đàn lợn trong tỉnh giảm mạnh nhất là đàn lợn nái. Theo kết quả

chuyển hoá của động vật. Đây là một công cụ đo lƣờng số lƣợng các gen đƣợc biểu

điều tra 01/04/2012: Tổng số trâu, bò 21.418 con; đàn lợn 45.412 con, đàn dê 8.541

thị sau khi cung cấp một dƣỡng chất đơn, thí dụ selen hữu cơ (Sel-Plex®). Qua các

con, đàn ga cầm 353.000 con.

nghiên cứu trên selen hữu cơ cho thấy, 1.100 gen đã đƣợc thay đổi, trong đó phần lớn
là các gen có lợi. Nhiều gen này đã thay đổi do sự cung cấp selen trực tiếp hoặc gián
tiếp liên quan đến năng suất sinh sản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Dịch bệnh phát sinh cùng với giá thức ăn tăng mạnh đã làm cho giá trị chăn
nuôi giảm mạnh (giảm 3,8% so năm 2011) ảnh hƣởng lớn đến tốc độ phát triển toàn
ngành trong năm 2012. Cuối năm 2012, tổng đàn trâu, bò 20.846 con, giảm 572

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



lợn 1.562 con, tăng 30 con; đàn dê 405 con, tăng 200 con; đàn ga cầm 18.250 con,

hợp với điều kiện tự nhiên xã hội, với trình độ nguồn nhân lực địa phƣơng và hiệu

giảm 3.500 con (so năm 2010).

quả kinh tế mang lại phải cao với tỉnh Hà Giang thật không đơn giản. Những năm

 Xã Yên Thành

qua, các nhà khoa học, chuyên gia kinh tế trong và ngoài tỉnh đã nhiều lần bàn

Tình hình chăn nuôi khôi phục phát triển trở lại`nhất là chăn nuôi gà thả
vƣờn, vịt, cá kết hợp. Tỷ trọng ngành chăn nuôi chiếm 48,53% trong tỷ trọng sản
xuất nông nghiệp của xã.

thảo để tìm cho vùng đất có nhiều cái nhất: nghèo nhất, cao nguyên đá duy nhất,
thiếu nƣớc nhất… chiến lƣợc phát triển kinh tế thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo
bền vững. Và ngƣời Hà Giang cũng cảm nhận đƣợc là đi lên từ chính những gì

Chăn nuôi gà đã trở thành sản xuất hàng hóa tại xã Yên Thành. Sau dịch cúm
gia cầm bùng phát mạnh cuối năm 2011, do mầm bệnh còn tiềm ẩn bộc phát gây hại

mình có là thực tế, là bền vững.
Tốc độ tăng trƣởng của ngành năm 2012 đạt từ 3,5 - 4%. Sản xuất lúa vẫn còn

nên xã chủ trƣơng nuôi ở dạng quy mô vừa và nhỏ. Tuy nhiên, do có truyền thống

chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chung. Tuy nhiên có sự chuyển biến tƣơng đối khá


tiết vụ Hè Thu thuận lợi nên nông dân tăng sản xuất lúa Hè Thu muộn ở huyện

nhằm cải thiện chất lƣợng con giống để tăng năng suất chăn nuôi lợn nên tổng đàn

Quang Bình, Vị Xuyên và Bắc Mê. Năng suất bình quân đạt 5,5 tấn/ha. Tình

lợn hiện có tại địa phƣơng đƣợc lai giống Móng Cái cao (trên 50%).

hình tiêu thụ lúa tƣơng đối thuận lợi, nhìn chung nông dân sản xuất lúa Đông

3.2.2. Tình hình ứng dụng công nghệ trong trồng trọt

Xuân có lợi nhuận cao khoảng 13 triệu đồng/ha đối với các huyện phía Nam và

3.2.2.1. Tình hình ứng dụng công nghệ trong trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hà Giang

khoảng 17 triệu đồng/ha. Đối với vụ lúa Hè Thu giá lúa tiêu thụ bình quân khoảng

Nông nghiệp Hà Giang từ lâu đã nổi tiếng với nhiều sản phẩm nhƣ gạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.800 đồng/kg đối với lúa thông dụng, 5.500 đ - 6.000 đồng đối với lúa đặc sản và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status