Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang - Pdf 42

Header Môn
Pagehọc:
1 ofPhương
133. pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

BÁO CÁO
Môn học: Phương pháp nghiên cứu

ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NHÓM 5
1. HUỲNH VĂN TÙNG
2. NGUYỄN THỊ TUYẾT
3. ĐINH CÔNG THÀNH
4. LƯU THỊ XUÂN THẢO
5. PHẠM THANH TÂM
6. ÂU THÁI THÁI
7. NGÔ HOÀNG SƠN
8. NGUYỄN ANH TUẤN

THÁNG 6/2008

Footer Page
133.
Đánh 1
giáofluận
văn Thạc Sĩ

Nhóm 5


Đánh 2
giáofluận
văn Thạc Sĩ

Nhóm 5

2


Header Môn
Pagehọc:
3 ofPhương
133. pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

Luận văn bao gồm các nội dung:
Phần I : Mở đầu
Chương 1: Giới thiệu chung về tỉnh Kiên Giang và giới thiệu về đề tài nghiên cứu.
Phần II : Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Cơ sở lý luận bao gồm lược khảo các đề tài nghiên cứu có liên quan.
Phần III : Nội dung nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản tỉnh Kiên Giang.
Chương 4 : Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản
Tỉnh Kiên Giang.
Chương 5 : Đề xuất một số giải pháp cần thực hiện
Chương 6 : Kết luận và kiến nghị
- Phụ lục
Cụ thể được trình bày như sau:


Pagehọc:
4 ofPhương
133. pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

Dân số của tỉnh hơn 1,6 triệu người, trong đó 63,2% ở trong độ tuổi lao động.
Hàng năm có khoảng 55.000 người cần việc làm nhưng tỉnh có thể giải quyết được
10.000 người có công ăn việc làm nên nguồn lao động rất dồi dào, sẳn sàng đáp ứng cho
nhu cầu tuyển dụng lao động ngành thủy sản.
1.2. Lý do chọn đề tài
Mặt hàng thủy sản được xác định là ngành hàng có thế mạnh nhất của tỉnh, đóng
góp 50% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.Trong nhiều năm qua ngành thủy sản
Kiên Giang liên tục phát triển và đứng đầu cả nước về sản lượng xuất khẩu thủy sản thân
mềm. Tuy nhiên do Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) sẽ có
nhiều áp lực cạnh tranh mới với các đối trọng nước ngoài mạnh về vốn, thị trường và
kinh nghiệm quản lý. Sự thua kiện trong việc bán phá giá cá da trơn và tôm vào thị
trường Mỹ, sự biến động thất thường của sản lượng nuôi trồng do yếu tố môi trường tác
động. Đặc biệt Kiên Giang nằm xa thành phố Hồ Chí Minh nên việc giao tiếp khách
hàng còn nhiều hạn chế.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản của các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

- Mục tiêu cụ thể
+Phân tích các nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động chế biến xuất khẩu thủy
sản;
+ Phân tích các nhân tố bên trong tác động đến hoạt động chế biến xuất khẩu thủy

1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Dữ liệu thứ cấp:
Để phục vụ cho việc nghiên cứu, tác giả đã tham khảo và sử dụng số liệu từ báo
cáo tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh, báo cáo về thị trường xuất khẩu, tạp chí, bản
tin, báo cáo của Cục thống kê và Internet.
- Dữ liệu sơ cấp:
Thu thập từ 100 mẫu ý kiến đánh giá của Ban lãnh đạo các doanh nghiệp chế biến
xuất khẩu thủy sản trong tỉnh Kiên Giang, các chuyên viên của Sở Thủy sản, Trung tâm
xúc tiến thương mại, Sở Thương mại tỉnh Kiên Giang,…
1.5.2. Phương pháp phân tích số liệu
Mô hình sử dụng trong đề tài:
- Sử dụng ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài (EFE)
- Ma trận đánh giá yếu tố bên trong (IFE)
1.6. Cấu trúc của đề tài
Đề tài được cấu trúc thành 6 chương
1.7. Tóm tắt chương 1
Trình bày các đặc điểm tự nhiên- kinh tế- xã hội của tỉnh Kiên Giang làm cơ sở để
chọn đề tài nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát và từng mục tiêu cụ thể của đề tài; Phạm vi
và phương pháp nghiên cứu khi thực hiện đề tài.

Phần II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2: Cơ sở lý luận
2.1. Lược khảo tài liệu
2.1.1. “Qui hoạch phát triển chế biến thủy sản tỉnh Cà Mau đến 2010” Luận văn thạc sĩ
kinh tế của tác giả Nguyễn Quốc Định nghiên cứu năm 2000.
2.1.2. “ Lợi thế cạnh tranh và các giải pháp khai thác lợi thế phát triển xuất khẩu thủy sản
Việt Nam đến năm 2010” Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thu Hà nghiên
cứu năm 2000.
2.1.3. “ Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển ngành thủy sản tỉnh Kiên Giang đến
năm 2010” Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn An Lạc nghiên cứu năm 2005.

khi phải thực hiện đầy đủ những cam kết tiếp nhận đầu tư và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho quốc gia thành viên WTO vào đầu tư, cam kết về giảm thuế nhập khẩu nguyên vật
liệu, các sản phẩm nông nghiệp, nguyên liệu thủy sản theo lộ trình.
- Các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp trong ngành thủy sản : Các tổ chức như Hiệp
Hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), Cục quản lý chất lượng và an
toàn vệ sinh và thú y thủy sản (NAFIQAVED), Hội nghề cá, Sở Thủy sản tích cực hỗ trợ
thông tin về thị trường, giá cả, phối hợp với các hoạt động Marketing giới thiệu khách
hàng, giới thiệu sản phẩm cho các doanh nghiệp.
- Ảnh hưởng kinh tế : Các chính sách tài chính và tiền tệ của Chính phủ, tăng
giảm lãi suất cho vay các ngân hàng thương mại, tỷ lệ lạm phát, cán cân thanh toán đều
ảnh hưởng đến ngành.
- Ảnh hưởng xã hội : Các quan điểm về mức sống, tập quán tiêu dùng, sở thích
vui chơi giải trí, tỷ lệ lao động, độ tuổi trung bình ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ.
- Ảnh hưởng của pháp luật, chính phủ, chính trị : Môi trường kinh doanh, luật
pháp không ổn định ảnh hưởng rất lớn đến các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu.
- Ảnh hưởng công nghệ : Sự phát triển của công nghệ có thể tạo nên thị trường
mới, sản phẩm mới có chất lượng tốt hơn, giá thành rẽ hơn. Công nghệ chế biến có vai
trò quyết định đến sự tồn vong của doanh nghiệp.
2.2.1.2. Môi trường vi mô của các doanh nghiệp
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và các yếu tố ngoại cảnh đối
với các doanh nghiệp như:
- Đối thủ cạnh tranh : Phân tích mô hình 5 tác lực của Michael E. Porter
- Người mua
- Người cung cấp
- Các đối thủ mới tiềm ẩn
- Sản phẩm thay thế

Footer Page
133.
Đánh 6

này. 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là
phản ứng yếu.
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với phân loại của nó để xác định
số điểm về tầm quan trọng.
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến để xác định tổng số
điểm quan trọng cho các doanh nghiệp.
2.2.4. Ma trận đánh giá các nhân tố bên trong (IFE)
- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt bao gồm các yếu tố điểm
mạnh, điểm yếu.
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0 (không quan trọng) đến 1 (rất quan trọng)
cho mỗi yếu tố.
- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện. Trong đó: 1 là đại diện cho
điểm yếu nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 là điểm mạnh lớn
nhất.
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với phân loại của nó để xác định
số điểm về tầm quan trọng của mỗi yếu tố.
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến để xác định tổng số
điểm quan trọng cho các doanh nghiệp.
2.3. Tóm tắt chương 2
Footer Page
133.
Đánh 7
giáofluận
văn Thạc Sĩ

Nhóm 5

7



3.2.2. Hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản tỉnh Kiên Giang
- Mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2006-2010 là tăng
trưởng kinh tế phấn đấu đạt bình quân 13-14% /năm. Trong đó GDP ngành nông lâm
thủy sản tăng 9,4-9,5 % chiếm tỷ trọng đạt 45,2 % trong cơ cấu kinh tế.
- Hiện tại tỉnh Kiên Giang có 23 cơ sở chế biến đông lạnh với công suất thiết kế là
56.514 tấn. Trong đó có 13 cơ sở đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào Châu Âu. Kim ngạch xuất
khẩu thủy sản bình quân hàng năm của tỉnh đạt 67,4 triệu USD. Các thị trường xuất khẩu
EU, Nhật, Hàn Quốc và Nga tiếp tục ổn định, riêng thị trường Mỹ đang gặp khó khăn và
các doanh nghiệp tăng cường tìm kiếm thị trường mới Trung Đông, Ý, Tây Ban Nha,…

3.3. Tóm tắt chương 3
Footer Page
133.
Đánh 8
giáofluận
văn Thạc Sĩ

Nhóm 5

8


Header Môn
Pagehọc:
9 ofPhương
133. pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

- Trình bày những đặc điểm chung nhất của ngành thủy sản Việt Nam, tổng kim

Các yếu tố kinh tế cũng ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch hoạt động và phát triển
của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Do giá cả tiêu dùng, lạm phát, giá nhiên
liệu xăng dầu tăng làm tăng chi phí sản xuất và tác động giá nguyên liệu đầu vào tăng
theo trong khi giá xuất khẩu không tăng gây khó khăn cho doanh nghiệp. Các chính sách
Footer Page
133.
Đánh 9
giáofluận
văn Thạc Sĩ

Nhóm 5

9


Header Môn
Pagehọc:
10 Phương
of 133.pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

tài chính của Chính phủ chưa có chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho các lĩnh vực chế biến xuất
khẩu thủy sản. Hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốn ngân hàng để bổ sung vốn
lưu động.
4.1.1.5. Các nhân tố xã hội
+ Thu nhập: Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện tốt hơn, thu nhạp
tăng lên làm thay đổi thói quen tiêu dùng và tăng nhu cầu tiêu dùng hàng thủy sản. Thay
vì mua cá tươi bán tại các chợ như trước đây ngày nay càng có nhiều người thích mua
hàng thủy sản đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, có nguồn gốc rõ ràng,

Đánh 10
giá of
luận
văn Thạc Sĩ

Nhóm 5

10


Header Môn
Pagehọc:
11 Phương
of 133.pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

trong thu mua nguyên liệu chế biến cũng như cạnh tranh giá xuất khẩu gây bất lợi chung
cho toàn ngành. Đối với sản phẩm con tôm và con cá tỉnh Kiên Giang không phải là thế
mạnh mà là mặt hàng nhuyễn thể thân mềm như mực, bạch tuộc, ghẹ, cá các loại. Ngoài
ra, doanh nghiệp ở tỉnh còn cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
và các nước lân cận như Inđônêxia, Banglades và Thái Lan…
4.1.2.2. Khách hàng (Người mua)
Khách hàng chính của doanh nghiệp chủ yếu là các nhà nhập khẩu, phân phối lớn,
các Siêu thị của các nước Mỹ, Nhật, EU, Nga, Hàn Quốc…Các nhà nhập khẩu này
thường đặt mua với số lượng lớn, có kênh phân phối rộng, có khả năng chi phối thị
trường. Họ có nhiều sự lựa chọn nên các doanh nghiệp gặp khó khăn khi thị trường thế
giới có dấu hiệu thay đổi. Họ mặc cả để giảm giá, không đồng ý phương thức thanh toán
L/C để chiếm dụng vốn, thường đóng gói bằng logo, bao bì, nhãn mác của họ nên mặt
hàng thủy sản Việt Nam không được biết nhiều trên thị trường thế giới.

Nhóm 5

11


Header Môn
Pagehọc:
12 Phương
of 133.pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

Quản lý chất lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chế biến xk thủy sản.
Các doanh nghiệp tỉnh đều áp dụng tiêu chuẩn HACCP trong chế biến nhằm dễ dàng truy
nguồn gốc lô hàng. Mặc dù mỗi công ty đều có phòng thí nghiệm riêng nhưng chưa trang
bị máy móc hiện đại kiểm tra vi sinh, kháng sinh nên phải gửi mẫu cho Nafiqaved 6
kiểm tra mất nhiều thời gian.
4.2.2. Hoạt động Maketing
Về sản phẩm, về giá, về phân phối sản phẩm và chiêu thị.
Các doanh nghiệp chưa quan tâm nhiều đến hoạt động Marketing, yếu về khâu tổ
chức nhân sự, có một số ít doanh nghiệp thường xuyên tham gia hội chợ quốc tế, các
doanh nghiệp còn lại thì tìm khách hàng qua thư điện tử, qua website hoặc qua bạn bè
quen biết. Chưa thiết kế chương trình gặp gỡ, quảng bá sản phẩm, đội ngũ làm công tác
này chưa chuyên nghiệp và đặc biệt là chi phí cho công tác này còn thấp.
4.2.3. Hoạt động tài chính kế toán
Do qui mô sản xuất và vốn còn hạn chế nên các doanh nghiệp thường vay vốn
ngân hàng để bổ sung vốn lưu động. Các doanh nghiệp cũng đẩy nhanh tiến trình cổ
phần hóa để huy động vốn rẻ.
4.2.4. Hoạt động sản xuất và tác nghiệp
Tỉnh Kiên Giang qui hoạch khu công nghiệp cảng cá Tắc Cậu tập trung các doanh

13 Phương
of 133.pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

Chưa có công ty nào điều tra nghiên cứu thị trường nội địa để tìm hiểu xem người
tiêu dùng có thói quen như thế nào, các sản phẩm thủy sản có đáp ứng nhu cầu chưa kể
cả bao bì, giá cả…để từ đó đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
4.2.7.2. Đối với thị trường xuất khẩu
Các công ty thu thập thông tin qua các kỳ hội chợ thủy sản và hội chợ Vietfish do
VASEP tổ chức. Ngoài ra, doanh nghiệp còn tìm kiếm khách hàng trên báo chí, tạp chí,
Internet, qua sự giới thiệu của các doanh nghiệp trong và ngoài ngành, các khách hàng
cũ…Tuy nhiên các doanh nghiệp chưa thiết lập được kênh tiếp nhận thông tin thường
xuyên về thị trường mới, giá cả, kênh phân phối…đây là điểm yếu của doanh nghiệp
tỉnh.
4.2.8. Ma trận đánh giá các nhân tố bên trong
4.3. Tóm tắt chương 4
Chương 5: Một số giải pháp cần thực hiện
5.1.Về vốn
Vốn là yếu tố quan trọng cho sự phát triển kinh tế thủy sản theo hướng CNH,
HĐH. Các doanh nghiệp cần tập trung vốn đầu tư nâng cấp, mua sắm máy móc thiết bị
hiện đại phục vụ cho chế biến xuất khẩu. Khai thác tối đa nguồn vốn trong dân, sử dụng
hợp lý các nguồn vốn nhà nước, vốn vay và thu hút vốn liên doanh, liên kết trong và
ngoài nước.
5.2. Về Khoa học công nghệ
Các doanh nghiệp cần mạnh dạn nghiên cứu đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền
sản xuất hiện đại theo hướng đi tắt, đón đầu để nhằm tăng năng suất lao động, giảm thất
thoát, hao hụt, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
5.3. Về chất lượng sản phẩm
Ngoài tuân thủ các tiêu chuẩn HACCP, ISO 9000 và ISO 1400. Các doanh nghiệp

5.5. Về Marketing
5.5.1. Về sản phẩm
- Tập trung mạnh vào sản xuất các mặt hàng truyền thống có thế mạnh của từng
doanh nghiệp, nghiên cứu cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì.
- Ngoài các sản phẩm truyền thống cần nghiên cứu thêm sản phẩm có giá trị gia
tăng cao.
5.5.2 Về giá
Các doanh nghiệp cần có chiến lược định giá linh hoạt cho cả thị trường xuất khẩu
lẫn thị trường nội địa. Xem xét từng giai đoạn thâm nhập sản phẩm của mình để định giá
bán cho phù hợp.
5.5.3 Về phân phối
- Phân phối thị trường xuất khẩu;
- Phân phối thị trường nội địa.
5.5.4 Về chiêu thị
- Cần chủ động nắm bắt thông tin để tham gia các kỳ hội chợ triển lãm, phải có kế
hoạch chuẩn bị chu đáo, tránh bị động trong khâu tổ chức.
- Tăng cường mở rộng thị trường nội địa thông qua các kỳ hội chợ trong nước.
5.6. Về nghiên cứu phát triển
Đây là bộ phận quan trọng trong việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nghiên
cứu qui trình chế biến để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tại doanh nghiệp.
5.7. Về nguồn nhân lực
5.7.1 Tuyển dụng và qui hoạch nguồn nhân lực
5.7.2 Đào tạo và đào tạo lại nguòn nhân lực
5.7.3 Bố trí lao động
5.8. Về thông tin
Mỗi doanh nghiệp cần phải thành lập bộ phận thu thập thông tin chính thức cho
mình nhằm quản lý các thông tin về thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, thị trường
nguyên liệu, thông tin về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh,…

Footer Page

- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các công trình giao thông, điện nước và các dịch vụ
hậu cần nghề cá như cung cấp xăng dầu, ngư lưới cụ…
- Cần ban hành các chính sách thông thoáng, linh hoạt trong việc nhập khẩu
nguyên liệu phục vụ chế biến.
6.2.2 Đối với Bộ thủy sản
- Cần xây dựng một chiến lược thông tin một cách hiệu quả để các doanh nghiệp
có thể nắm bắt thông tin kịp thời.
- Phối hợp cùng các Bộ ngành liên quan ban hành về những qui định chế tài
nghiêm khắc đối với những nhà máy vi phạm về an toàn thực phẩm,…
- Cần ban hành đầy đủ và đồng bộ những tiêu chuẩn ngành.
- Cần chỉ đạo nghiên cứu thiết lập mặt bằng khung giá chào bán cho các sản phẩm
thủy sản.
- Xây dựng và hỗ trợ kinh phí cho các chương trình xúc tiến thương mại.
6.2.3 Đối với địa phương
- UBND tỉnh Kiên Giang cần sớm hoàn thiện qui hoạch phát triển nguồn nguyên
liệu nuôi trồng thủy sản gắn liền với khu công nghiệp chế biến.
- Các Ngân hàng cần có chính sách linh hoạt về chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu.
- Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực chế
biến thủy sản.

Footer Page
133.
Đánh 15
giá of
luận
văn Thạc Sĩ

Nhóm 5

15

cứu trong và ngoài nước)
- Luận văn còn thiếu các phần sau:
+ Kiểm định giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu;
+ Kết quả mong đợi;
+ Đối tượng thụ hưởng;
+ Tài liệu tham khảo.
- Phương pháp phân tích số liệu: tác giả chưa chỉ ra phương pháp áp dụng để giải
quyết cho mục tiêu nào, chưa đưa ra được phương pháp phân tích cho từng mục tiêu mà
chỉ nêu các mô hình phân tích một cách chung chung.

Footer Page
133.
Đánh 16
giá of
luận
văn Thạc Sĩ

Nhóm 5

16


Header Môn
Pagehọc:
17 Phương
of 133.pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

- Tác giả nên sử dụng phương pháp phân tích tương quan đa biến để thấy được

1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Footer Page
133.
Đánh 17
giá of
luận
văn Thạc Sĩ

Nhóm 5

17


Header Môn
Pagehọc:
18 Phương
of 133.pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

1.4.2. Giới hạn vùng nghiên cứu
1.4.3. Giới hạn thời gian nghiên cứu
1.5. Kết quả mong đợi
1.6. Đối tượng thụ hưởng
1.7. Các nghiên cứu trong và ngoài nước (trong đề tài chỉ có n/c trong nước)
1.7.1. Các nghiên cứu trong nước
1.7.2. Các nghiên cứu ngoài nước
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
2.1.Phương pháp luận

18


Header Môn
Pagehọc:
19 Phương
of 133.pháp nghiên cứu

Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

4.1.2. Môi trường vi mô của doanh nghiệp
4.1.3. Ma trận đánh giá các nhân tố bên ngoài
4.2. Các nhân tố bên trong.
4.2.1. Hoạt động quản trị chất lượng
4.2.2. Hoạt động maketing
4.2.3. Hoạt động tài chính kế toán
4.2.4. Hoạt động sản xuất và tác nghiệp
4.2.5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển
4.2.6. Nguồn nhân lực
4.2.7. Hệ thống thông tin
4.2.8. Ma trận đánh giá các nhân tố bên trong
Chương 5: Một số giải pháp cần thực hiện
5.1.Về vốn
5.2. Về khoa học công nghệ
5.3. Về chất lượng sản phẩm
5.4. Về nguồn nguyên liệu
5.5. Về Marketing
5.6. Về nghiên cứu phát triển
5.7. Về nguồn nhân lực
5.8. Về thông tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status