Các nhân tố ảnh hưởng đến...
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
BLOCKCHAIN TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Hoàng Thị Thanh Hằng*, Đinh Ngọc Văn**
TÓM TẮT
Nghiên cứu đánh giá thực trạng việc ứng dụng công nghệ Blockchain trong lĩnh vực ngân
hàng tại Việt Nam, từ đó phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ
Blockchain trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam thông qua phần mềm SPSS 20. Kết quả nghiên cứu
cho thấy mức độ ảnh hưởng của 6 yếu tố tác động đến việc ứng dụng công nghệ Blockchain trong lĩnh
vực ngân hàng tại Việt Nam: Hiệu quả kỳ vọng, điều kiện thuận lợi, điều kiện xã hội, An toàn bảo mật,
Tiện lợi và Nỗ lực kỳ vọng. Nhằm nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ Blockchain trong lĩnh vực
ngân hàng, trong 6 yếu tố đề cập trên nghiên cứu kiến nghị cần chú trọng đến 2 yếu tố là Hiệu quả
kỳ vọng và Điều kiện thuận lợi có chỉ số Beta cao nhất.
Từ khóa: ngân hàng, công nghệ Blockchain.
FACTORS AFFECTING THE APPLICATION OF BLOCKCHAIN
TECHNOLOGY IN THE VIETNAM BANKING SYSTEM
ABSTRACT
This study has assessed the current situation of Blockchain technology application in the Vietnam
banking system, thereby analyzing and evaluating the factors affecting Blockchain application
through SPSS statistics. Research results show the influence of 6 factors affecting the application of
Blockchain technology in the field of Banking in Vietnam: Expected efficiency, favorable conditions,
commune conditions, security, convenience and expected efforts. In order to improve the applicability
of Blockchain technology in Vietnam banking system, the research proposes to focus on two factors:
Expected effectiveness and favorable conditions with the highest beta index.
Key words: Banking, Blockchain technology
*
PGS.TS. GV. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
GV. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
đưa ra quyết định mà không xem xét đến các
yếu tố xã hội. Trong thực tế, yếu tố xã hội trong
không ít trường hợp có tính quyết định tới hành
vi tiêu dùng thực tế của cá nhân.
2.1.2. Lý thuyết hành vi có kế hoạch
(Theory of Planned Behaviour -TPB)
Để khắc phục hạn chế của lý thuyết
hành động hợp lý (TRA), Ajzen (1985) đưa ra
lý thuyết hành vi kế hoạch. Lý thuyết hành vi kế
hoạch là mở rộng của lý thuyết hành động hợp
lý (TRA), lý thuyết này cho rằng thái độ hành
vi và hành vi kiểm soát cảm nhận có ảnh hưởng
tới ý định hành vi và hành vi sử dụng. Lý thuyết
TRA và TPB có nhiều điểm tương đồng, cả hai
lý thuyết đều cho rằng nhân tố ý định hành vi là
nhân tố chìa khóa quyết định tới hành vi sử dụng
và con người trước khi đưa ra một quyết định
nào đó thì đều dựa trên hệ thống thông tin có
sẵn mà họ cho là hợp lý. Điểm khác nhau chính
của hai lý thuyết này là lý thuyết TPB thêm vào
nhân tố hành vi kiểm soát cảm nhận. Hành vi
1. GIỚI THIỆU
Đón đầu làn sóng công nghiệp 4.0 ngành
ngân hàng Việt Nam đã chủ động nghiên cứu,
đầu tư phát triển nhiều ứng dụng công nghệ 4.0
trong sản phẩm, dịch vụ, hoạt động và quản
trị. Đến nay, những thành tựu công nghệ nổi
bật của cách mạng công nghiệp 4.0 là Internet
kết nối vạn vật (IoTs- Internet of Things);
biệt là các nhà quản trị có cái nhìn tổng quan về
ứng dụng công nghệ Blockchain trong lĩnh vực
ngân hàng từ đó đưa ra các quyết định quản trị
phù hợp.
58
Các nhân tố ảnh hưởng đến...
2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm
2.2.1. Ý định hành vi áp dụng công
nghệ Blockchain giữa các các tổ chức ngân
hàng tại Malaysia
Ở Malaysia, một số nghiên cứu đã được
thực hiện dựa trên UTAUT như Ooi, Lee, Tan
và Hew (2018) đã áp dụng các lý thuyết để hiểu
việc áp dụng điện toán đám mây giữa các công ty
sản xuất ở Malaysia. Bên cạnh đó, Rosli, Yeow
và Siew (2012) cũng tuyên bố rằng UTAUT sẽ
phản ánh tốt nhất các công ty ra quyết định của
công ty về việc quyết định áp dụng công nghệ.
Nghiên cứu này cũng đã thông qua UTAUT để
tìm hiểu ý định áp dụng công nghệ Blockchain
giữa các tổ chức ngân hàng ở Malaysia.
UTAUT được phát triển bởi Venkatesh
et al. (2003), bao gồm bốn khái niệm chính: (i)
Kỳ vọng hiệu suất (PE); (ii) Kỳ vọng nỗ lực
(EE); (iii) Ảnh hưởng xã hội (SI) và Điều kiện
thuận lợi (FC). Mục đích của mô hình này là để
giải thích ý định của người dùng về việc chấp
là một trong những mô hình mở rộng có ảnh hưởng
nhất của lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của
Fishbein and Ajzen (1975). Mô hình TAM gồm
có 2 nhân tố chính: cảm nhận hữu ích (perceived
usefulness) và cảm nhận dễ sử dụng (perceived
ease of use), hai nhân tố này có ảnh hưởng trực
tiếp tới thái độ sử dụng công nghệ. Mô hình chấp
nhận công nghệ của Davis và cộng sự (1989) chỉ
ra rằng nhân tố dễ sử dụng cảm nhận có ảnh hưởng
trực tiếp tới sự hữu ích cảm nhận, sự hữu ích cảm
nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận có ảnh hưởng
trực tiếp tới thái độ sử dụng và ảnh hưởng gián tiếp
tới ý định sử dụng công nghệ.
2.1.4. Lý thuyết chấp nhận và sử dụng
công nghệ (Unified Theory of Acceptance and
Use of Technology – UTAUT)
Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công
nghệ (UTAUT) được xây dựng bởi Venkatesh
và cộng sự (2003). Venkatesh và cộng sự (2003)
dựa trên việc so sánh các mô hình lý thuyết về
sự chấp nhận công nghệ của người tiêu hon ở
các nghiên cứu trước như TRA, TPB, TAM, kết
hợp TAM – TPB, IDT (Lý thuyết sự đổi mới),
SCT (Lý thuyết về nhận thức xã hội), MM (Mô
hình động lực), và MPCU (Mô hình nguồn PC
máy tính) để xây dựng mô hình UTAUT. Bằng
việc so sánh, phân tích các nhân tố, thang đo của
các nhân tố trong 8 mô hình lý thuyết trong việc
giải thích sự chấp nhận công nghệ của khách
hon, Venkatesh và cộng sự (2003) đã xây dựng
tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
về nhân tố ảnh hưởng tới việc áp dụng công
nghệ Blockchain trong lĩnh vực ngân hàng.
Có 2 biến ngoài được thêm vào mô hình UTAUT
là văn hóa và nhận thức bảo mật. Văn hóa sẽ
được sử dụng để giải thích chi tiết hơn về thói
quen của người tiêu dùng trong khi nhận thức
được bảo mật sẽ giải thích hệ thống thanh toán
điện tử an toàn đến mức nào mà người tiêu dùng
cảm thấy không phù hợp với điều kiện của xã
hội Indonesia hiện nay. Ngoài 4 biến được sử
dụng phân tích trong mô hình UTAUT truyền
thống nghiên cứu xác định 2 biến văn hóa và
nhận thức bảo mật cũng có ảnh hưởng lớn đến ý
định của khách hàng về việc sử dụng công nghệ
thanh toán điện tử tại Indonesia.
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc
sử dụng Internet Banking tại các NHTM ở
Việt Nam
Nghiên cứu của tiến sỹ Đỗ Thị Ngọc Anh
(2016) sử dụng lý thuyết chấp nhận và sử dụng
công nghệ của Venkatesh và cộng sự (2003) làm
nền tảng lý thuyết nghiên cứu để giải thích hành
vi khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking
ở các NHTM tại Việt Nam. Mô hình nghiên
Mô hình đề xuất trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN
CỨU
hoạt động kinh doanh của mình như công ty
VBTC, Bitcoin Việt Nam, Copyrobo, Carado,
Blockchain Labs… cho thấy những động thái
tích cực giúp các NHTM tự tin hơn trong công
tác nghiên cứu và triển khai công nghệ. Đối với
các giao dịch ngân hàng, công nghệ Blockchain
tăng cường tính minh bạch. Đồng thời, công
nghệ này còn giúp hạ chi phí và rủi ro trong
giao dịch. Và thực tế, NAPAS và 3 NHTM gồm
VietinBank, VIB, TPBank đã thử nghiệm mô
hình chuyển tiền trên Blockchain. Mục tiêu khi
làm thử nghiệm là đánh giá tính khả thi, hiệu
quả thực tế khi áp dụng công nghệ, xác định
ảnh hưởng hệ thống đến hạ tầng trung tâm
như NAPAS. Trong quá tình triển khai, không
phải chỉ riêng Blockchain, mà các NHTM còn
dùng chung điện toán đám mây. Kết quả là chỉ
sau 4 tuần, hạ tầng mới thử nghiệm chạy trên
Blockchain hoàn thiện, các nghiệp vụ chính xử
lý giao dịch, đối soát, tra soát tức thời đều đã
thực hiện được.
Ở góc độ quản lý, NHNN đang lấy ý
kiến cho dự thảo Nghị định của Chính phủ về
thanh toán không dùng tiền mặt. Cơ quan soạn
thảo nhận định: trước sự phát triển mạnh mẽ của
công nghệ thông tin và với xu hướng hội nhập
toàn cầu của nền kinh tế, các quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt hiện hành cần được
tiếp tục bổ sung, chỉnh sửa để đáp ứng nhu cầu
của thực tiễn và có các giải pháp chặt chẽ để
khoảng là 405.
- Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được
xử lý bằng phần mềm thống kê phân tích dữ liệu
SPSS 20. Sau khi dữ liệu được mã hóa và làm
sạch, tác giả tiến hành theo tiến trình sau: (1)
Thống kê mô tả mẫu; (2) Đánh giá độ tin cậy
của các thang đo thông qua hệ số Cronbach’s
alpha; (3) Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
để kiểm định các giá trị hội tụ và giá trị phân
biệt của các biến thành phần, rút gọn một tập số
lượng lớn biến quan sát thành một tập số lượng
nhỏ hơn các nhân tố có ý nghĩa hơn; (4) Phân
tích tương quan và phân tích hồi quy.
3.2. Dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong vòng
61
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s
alpha
các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động thanh toán,
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đối phó với
những nguy cơ về an ninh mạng, thúc đẩy sự đổi
mới và cạnh tranh.
Thang
đo
vụ công nghệ Blockchain
NL6 - Học để sử dụng công nghệ Blockchain không
mất nhiều thời gian
XH1- Những người có ảnh hưởng tới hành vi của tôi
0.768
0.886
0.725
0.893
0.745
0.890
0.747
0.889
0.762
0.887
0.705
0.895
0.799
XH3- Những người trên mạng xã hội (facebook) chia sẻ 0.656
0.854
XH4- Những người quản lý cấp cao của ngân hàng 0.677
XH5- Nhìn chung, Ngân hàng đã hỗ trợ việc ứng
0.740
dụng công nghệ Blockchain trong lĩnh vực ngân hàng
DK1- Tôi có nguồn lực cần thiết cho việc sử dụng
0.723
công nghệ Blockchain.
0.849
XH2- Những người quan trọng đối với tôi
Ảnh
hưởng
xã hội
Điều
kiện
thuận
lợi
CronbachCronbachTương quan
alpha nếu
alpha
biến tổng
loại biến
0.883
Các nhân tố ảnh hưởng đến...
Thang
đo
An
toàn
-bảo
mật
Tiện
lợi
Ứng
dụng
công
nghệ
Mã thành phần thang đo
BM1- tin tưởng vào công nghệ Blockchain mà ngân
hàng sẽ sử dụng
BM2- các thông tin các bên tham gia sẽ được bảo vệ
khi thực hiện giao dịch trên Blockchain
BM3- tin tưởng các giao dịch qua Blockchain như
giao dịch tại quầy, ngân hàng truyền thống
BM4- thông tin tài chính của các bên tham gia sẽ
được bảo mật khi tham gia giao dịch trên công nghệ
0.863
0.739
0.856
0.695
0.866
0.730
0.858
0.766
0.864
0.768
0.863
0.767
0.863
0.763
0.865
UD6- sử dụng các ứng dụng khác của cách mạng 4.0
như Big Data, Internet of thing… để thay đổi nghiệp 0.816
vụ ngân hàng hiện tại của tôi
0.932
độ tin cậy. Không có biến quan sát nào bị loại bỏ
và thang đo phù hợp sử dụng cho phân tích EFA
tiếp theo.
5.2. Phân tích nhân tố khám phá đối
với biến độc lập
Kết quả phân tích nhân tố khám phá với
các biến quan sát cho kết quả tốt, thể hiện ở hệ
Kết quả kiểm định cho thấy, hệ số tương
quan biến- tổng của các biến quan sát với các
thang đo là cao, toàn bộ trên 0.6, điều này cho
thấy các biến quan sát có sự tương quan tốt với
tổng thể thang đo. Hệ số Cronbach-alpha của
các thang đo đều có giá trị trên mức 0.7, do đó
các thang đo cho khảo sát chính thức là đảm bảo
63
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật
diện cho dữ liệu khảo sát ban đầu.
5.3. Phân tích nhân tố khám phá đối
với biến phụ thuộc
TL
Pearson
Correlation
Sig0. (2-tailed)
N
UD
HQ
NL
XH
DK
BM
TL
1
0.608**
0.606**
0.596**
0.422**
0.290**
0.300**
0.521**
0.539**
Sig0. (2-tailed)
N
0.000
405
0.000
405
0.000
405
0.000
405
0.000
405
0.000
0.000
405
0.000
405
Pearson
Correlation
0.596** 0.290**
0.472**
1
0.523**
0.478**
0.363**
Sig0. (2-tailed)
N
0.000
405
0.000
405
0.000
405
0.000
405
0.000
405
405
0.000
405
0.000
405
Pearson
Correlation
0.659** 0.521**
0.510**
0.478**
0.486**
1
0.450**
0.510**
1
0.000
405
0.000
405
405
405
0.000
405
0.000
405
0.000
405
0.000
405
Sig0. (2-tailed)
như sự quyết tâm từ phía các NHTM.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ảnh
hưởng của yếu tố tác động đến việc ứng dụng
công nghệ Blockchain trong lĩnh vực ngân hàng
tại Việt Nam thì yếu tố Hiệu quả kỳ vọng là vấn đề
quan trọng nhất (β=0.248), tác động lớn nhất đến
việc ứng dụng công nghệ Blockchain trong lĩnh
vực ngân hàng kế đến là điều kiện thuận lợi (β =
0.235), điều kiện xã hội (β = 0.200), An toàn bảo
mật (β = 0.171), Tiện lợi (β = 0.165) và Nỗ lực kỳ
vọng (β = 0.127). Nhằm nâng cao khả năng ứng
dụng công nghệ Blockchain trong lĩnh vực ngân
hàng, trong sáu yếu tố đề cập trên cần đặc biệt chú
trọng đến 2 yếu tố là Hiệu quả kỳ vọng và điều
kiện thuận lợi có chỉ số Bê ta cao nhất.
6.1. Đối với yếu tố Hiệu quả kỳ vọng
Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố
hiệu quả kỳ vọng có ảnh hưởng tích cực tới ứng
dụng công nghệ Blockchain trong lĩnh vực ngân
hàng. Để nâng cao khả năng ứng dụng công
nghệ Blockchain trong lĩnh vực ngân hàng, các
NHTM cần phải xuyên nâng cấp hệ thống dịch
vụ đầu tư công nghệ, kỹ thuật, cơ sở dữ liệu
đảm bảo khi triển khai công nghệ Blockchain
các NHTM có thể đáp ứng được cơ sở hạ tầng
cho nhân viên và khách hàng giao dịch, đảm bảo
giao dịch thực hiện nhanh chóng không bị gián
đoạn, chính xác với chi phí thấp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy giữa các
hội (β = 0.200), An toàn bảo mật (β = 0.171),
Tiện lợi (β = 0.165) và Nỗ lực kỳ vọng (β =
0.127). Như vậy, sau khi thực hiện chạy hồi
quy và kiểm định các giả thiết thống kê, nghiên
cứu rút ra mô hình hồi quy có các biến có hệ số
chưa chuẩn hóa như sau
Y = -1.182 + 0.248*X1 + 0.235*X2 +
0.200*X3 + 0.171*X4 + 0.165*X5 + 0.127*X6
(Hiệu quả kỳ vọng =0.248, điều kiện thuận lợi
= 0.235, điều kiện xã hội = 0.200. An toàn bảo
mật = 0.171, Tiện lợi = 0.165 và Nỗ lực kỳ vọng
= 0.127)
65
Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật
trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam chủ yếu
là ảnh hưởng từ bên ngoài như truyền thông,
mạng xã hội là chủ yếu. Ảnh hưởng từ nhà quản
lý, cũng như ảnh hưởng từ việc hỗ trợ nghiên
cứu công nghệ này trong ngân hàng còn hạn
chế. Vì vậy các NHTM cần chú ý trong công
tác đào tạo, truyền cảm hứng đến đội ngũ cán bộ
quản lý nhằm lan tỏa đến toàn thể cán bộ nhân
viên trong hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả ứng
dụng công nghệ Blockchain trong ngân hàng.
6.4. Đối với yếu tố điều kiện thuận lợi
Theo kết quả nghiên cứu yếu tố điều
kiện thuận lợi có tác động quan trọng đến việc
Khi các giao dịch được thực hiện nhanh
chóng hơn nhờ ứng dụng công nghệ Blockchain
qua đó gia tăng cơ hội cho cán bộ nhân viên
ngân hàng có nhiều thời gian hơn để phát triển
tốt nhất nghiệp vụ chuyên môn cũng như các
kỹ năng cần thiết. Ngoài ra khi nghiên cứu triển
khai ứng dụng công nghệ Blockchain trong lĩnh
vực ngân hàng cần chú trọng đến chất lượng
hiệu quả công việc của cán bộ nhân viên ngân
hàng và gia tăng lợi ích trong công việc hàng
ngày của cán bộ nhân viên ngân hàng.
6.2. Đối với yếu tố Nỗ lực kỳ vọng
Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố nỗ
lực kỳ vọng có ảnh hưởng tích cực tới ứng dụng
công nghệ Blockchain tại các NHTM Việt Nam.
Vì vậy, để nâng cao khả năng ứng dụng công
nghệ Blockchain trong lĩnh vực ngân hàng, các
NHTM cần phải đảm bảo sau khi triển khai công
nghệ Blockchain, hệ thống giao dịch được thiết
kế đơn giản, dễ sử dụng. Cán bộ nhân viên ngân
hàng có thể dễ dàng đăng nhập, nắm bắt được
các kỹ năng trong hệ thống một cách nhanh
chóng, hệ thống linh hoạt dễ tương tác và việc
đào tạo cho cán bộ ngân hàng không mất nhiều
thời gian. Bên cạnh đó, các NHTM cần chú ý
đến việc đầu tư hệ thống hiện đại nhưng phải
phù hợp với khả năng chấp nhận và sử dụng của
nhân viên ngân hàng thì việc ứng dụng công
nghệ Blockchain mới phát huy được hiệu quả
incorporating unidimensionality and its
assessment”, Journal of Marketing Research,
25(2), 186 – 192.
4. Hair, J. J. F., Anderson, R. E., Tatham, R. L.,
& Black, W. C (2010), “Multivariate Data
Analysis” (7th editon): Peason Prentice Hall.
5. Junadi, Sfenriantob (2015), “Model of
Factors Influencing Consumer’s Intention
To Use E-Payment System in Indonesia”,
International Conference on Computer
Science and Computational Intelligence
(ICCSCI 2015)
6. Lescevica, M., Ginters, A., Mazza,
R,(2013),” Unified theory of acceptance
and use of technology (UTAUT) for markert
analysis of FP7 Choreos products”, Procedia
Compt, Sci, 26, 51-68.
7. Ooi, K-B., Lee, V-H., Tan, G.W, H.,
Hew, T, S., J. (2018), “ Cloud computing
in manufacturing: the next industrial
revolution in Malaysia?”, Expert Systems
with Application 93, 376-394, https://doi.
org/10.1016/jeswa.2017.10.009.
8. Rosli, K., Yeow, P.H., & Siew, E. G (2012),
“Factors infuencing audit techonology
acceptance by audit firms: A new I-TOE
adoption framework”, Journal of Accounting
and Auditing, 1-11.
9. Venkatesh và cộng sự (2003), “Unified
Theory of Acceptance and Use of Technology
không cần phải đến ngân hàng, không cần phải
kết nối với mạng nội bộ.
+ Giao dịch có thể thực hiện qua nhiều
phương tiện các kênh khác nhau như (điện thoại,
máy tính bảng, laptop…)
+ Ngoài thực hiện nhanh chóng các giao
dịch, việc truy xuất dữ liệu các giao dịch cũng
cần thực hiện nhanh chóng qua hệ thống, tiết
kiệm tối đa thời gian cán bộ, khách hàng khi
tham gia vào hệ thống.
67