Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp ở huyện quang bình tỉnh hà giang - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN CÔNG SỰ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN CÔNG SỰ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS LƯU NGỌC TRỊNH

THÁI NGUYÊN - 2014

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Giang, ngày tháng năm 2014
Học viên

Nguyễn Công Sự


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ .................................................................... vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu.................................................... 2
5. Những đóng góp mới của luận văn............................................................ 3
6. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................... 3
7. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....... 4

1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của việc áp dụng công nghệ trong nông nghiệp ...................... 7
1.1.3. Nội dung ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp .............................. 8

BÌNH, TỈNH HÀ GIANG ................................................................. 29

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................... 29
3.1.1. Tổng quan tỉnh Hà Giang .................................................................. 29
3.1.2. Tổng quan huyện Quang Bình ........................................................... 33
3.2. Thực trạng về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp ở huyện
Quang Bình, tỉnh Hà Giang .................................................................. 35
3.2.1. Tình hình ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi................................ 35
3.2.2. Tình hình ứng dụng công nghệ trong trồng trọt ................................ 40
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp
ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang..................................................... 51
3.3.1. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng trên địa bàn nghiên cứu ........... 51
3.3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ trong
nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang................................ 58
3.4. Phân tích SWOT về ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang...................... 61
3.4.1. Yếu tố bên ngoài............................................................................... 61
3.4.2. Yếu tố bên trong ............................................................................... 62
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


6

Tiểu kết chương 3............................................................................................ 64
Chương 4: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN QUANG
BÌNH, TỈNH HÀ GIANG ................................................................. 65

Công nghiệp

CNH

Công nghiệp hoá

ESCAP

Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

GMC

Cây trồng biến đổi gen (Genetically Modified Crop)

GMF

Thực phẩm biến đổi gen (Genetically Modified Food)

GMO

Biến đổi gen (Genetically Modified Organism)

HĐH

Hiện đại hoá

HTX

Hợp tác xã


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô tả khái niệm về công nghệ................................................................... 4
Bảng 2.1: Mô tả địa bàn nghiên cứu tại huyện Quang Bình ................................... 21
Bảng 2.2: Nội dung phân tích SWOT ...................................................................... 27
Bảng 3.1: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây hàng năm huyện Quang Bình năm
2010 - 2012 ............................................................................................. 47
Bảng 3.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở huyện Quang Bình giai đoạn
2010 - 2012.............................................................................................. 48
Bảng 3.3: Sự phân bố tuổi của chủ hộ sản xuất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu
...... 52
Bảng 3.4: Sự phân bố giới tính của chủ hộ sản xuất nông nghiệp ............................ 53
Bảng 3.5: Trình độ học vấn của chủ hộ sản xuất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu
.... 54
Bảng 3.6: Hiệu quả của công tác khuyến nông trong sản xuất nông nghiệp tại
địa bàn nghiên cứu ................................................................................... 54
Bảng 3.7: Diện tích sản xuất nông nghiệp của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu ....... 55
Bảng 3.8: Sự phân bố lao động chính tại nông hộ tham gia sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn nghiên cứu............................................................................ 57
Bảng 3.9: Năng suất lúa vụ Hè Thu 2012 tại địa bàn nghiên cứu .......................... 58
Bảng 3.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng trong nông nghiệp
nhằm làm tăng việc ứng dụng công nghệ của nông hộ tại huyện
Quang Bình, tỉnh Hà Giang ..................................................................... 59
Bảng 3.11: Tóm tắt phân tích SWOT mô hình ứng dụng công nghệ trong sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quang Bình .................................. 63

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu


nông nghiệp.
Huyện Quang Bình là một huyện trung du miền núi nằm ở phía tây nam của
tỉnh Hà Giang, huyện lỵ là thị trấn Yên Bình. Là huyện có nhiều tiềm năng nông
lâm nghiệp chưa được khai thác. Tuy nhiên, năng suất lao động vẫn còn thấp và
kinh tế hộ nông dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Một trong những nguyên nhân
quan trọng là người dân chưa thực sự có động lực trong việc ứng dụng công nghệ
trong sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy nghiên cứu phát triển kinh tế hộ nông dân
theo hướng sản xuất hàng hoá là hết sức cần thiết đối với huyện Quang Bình. Chính
vì vậy, tác giả chọn đề tài: "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


công nghệ trong nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang" làm luận văn
thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng
dụng công nghệ trong nông nghiệp từ đó đề xuất được các gợi ý về giải pháp nhằm
tăng cường việc ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp tại huyện Quang Bình, tỉnh
Hà Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ
trong sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng về ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp ở huyện
Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ trong nông

độ khác nhau. Trong đó có một số cách tiếp cận cơ bản:
- Tiếp cận trên góc độ kinh tế - kỹ thuật với các tác giả tiêu biểu như GS. TS
Võ Tuyên Hoàng, GS. TS Đào Thế Tuấn, GS. TS Võ Tòng Xuân...
- Tiếp cận trên góc độ chính sách KH - CN với các tác giả tiêu biểu: GS. TS
Đăng Hữu, GS. TS Lê Quý An, TS Nguyễn Văn Thụy, TS Võ Cao Đàm...
- Tiếp cận trên góc độ quản lý nông nghiệp của các nhà khoa học ở Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế, Viện Kinh tế
nông nghiệp, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân...
Do tính chất phức tạp và rộng lớn của vấn đề, luận văn chủ yếu tập trung
nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ trong
nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang, từ đó đề ra những phương hướng
và biện pháp chủ yếu để vận dụng có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ trong nông
nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
Đây là một đề tài chưa có một luận văn Thạc sỹ nào ở Việt Nam nghiên cứu.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài được chia thành 4
chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu


Chương 3: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công
nghệ trong nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
Chương 4:Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ
trong nông nghiệp ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận

làm việc.
Theo Uỷ ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
(ESCAP):
Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật để chế biến
nguyên vật liệu và thông tin. Nó bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết
bị và phương pháp sử dụng chúng trong sản xuất, trong chế biến thông tin,
trong dịch vụ công nghiệp và trong quản lý.
Khái niệm về công nghệ: Luật khoa học và công nghệ (năm 2000) định
nghĩa: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công
cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”
Tóm lại: Công nghệ là tập hợp một hệ thống kiến thức và kết quả của
khoa học được ứng dụng nhằm mục đích biến các tài nguyên thiên nhiên thành


các sản phẩm. Công nghệ là chìa khoá cho sự phát trển, niềm hy vọng để nâng cao
mức sống xã hội.
Khái niệm về công nghệ trong nông nghiệp
Công nghệ trong nông nghiệp được hiểu là sự áp dụng một cách hợp lý các
kỹ thuật tiên tiến nhất trong việc chọn tạo giống mới; chăm sóc nuôi dưỡng cây
bằng hệ thống thiết bị tự động, điều khiển từ xa; chế biến phân bón vi sinh cho cây
trồng; thuốc bảo vệ thực vật; công nghệ tự động trong thuỷ lợi; công nghệ chế biến
cây trồng và xử lý chất thải bảo vệ môi trường... trong đó công nghệ sinh học đóng
vai trò chủ đạo trong việc phát triển công nghệ nông nghiệp hiện nay.
Áp dụng công nghệ trong nông nghiệp
Theo đánh giá của Bộ Khoa học và Công nghệ, đến nay lĩnh vực công nghệ
sinh học ở Việt Nam đã có bước phát triển nhanh, cơ bản đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Công nghệ sinh học đã trở thành công cụ đóng góp thiết thực và hiệu quả cho
việc nâng cao chất lượng, trình độ của các tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản
xuất nông nghiệp.

Ngoài ra, việc sản xuất các bộ kít chẩn đoán bệnh nhanh, sớm, nhạy, độ
chính xác cao đã góp phần tích cực trong công tác dự báo, xây dựng kế hoạch giám
sát, phòng chống các dịch bệnh nguy hiểm, bệnh lạ cho vật nuôi, cây trồng như dịch
bệnh vàng lùn xoăn lá, bệnh lùn lụi lúa, hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản, bệnh
đốm trắng trên tôm
1.1.2. Vai trò của việc áp dụng công nghệ trong nông nghiệp
Vai trò của công nghệ
Công nghệ đã góp phần quan trọng lý giải và khẳng định giá trị khoa học và
thực tiễn của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, con đường đi lên
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định đường
lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; góp phần vào thành công của
công cuộc đổi mới nói chung và vào quá trình đổi mới tư duy kinh tế nói riêng.
Các kết quả điều tra cơ bản và nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên đã phục vụ xây dựng luận cứ khoa học cho các phương án phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
Công nghệ đã góp phần quan trọng trong việc tiếp thu, làm chủ, thích nghi và
khai thác có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài. Nhờ đó, trình độ công
nghệ trong một số ngành sản xuất, dịch vụ đã được nâng lên đáng kể, nhiều sản
phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh cao hơn. Đặc biệt, trong lĩnh vực nông nghiệp
KH&CN đã tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng và năng suất cao,
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, đưa nước ta từ chỗ là nước nhập
khẩu lương thực trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo, cà phê, v.v... hàng
đầu trên thế giới.
Các chương trình nghiên cứu trọng điểm về công nghệ thông tin, công nghệ


Thứ nhất: Những tiến bộ công nghệ trong nông nghiệp hướng vào việc giải
thích tính quy luật của sự phát triển và làm biến đổi những cơ thể sống - cây trồng,
vật nuôi. Sinh vật và điều kiện sống của chúng rất đa dạng, phong phú. Để cây
trồng, vật nuôi phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao, ngoài yếu
tố có tính chất tiền đề là giống cây, con cần phải tạo ra hàng loạt các yếu tố đồng bộ
tác động đến điều kiện và môi trường sống của chúng. Vì vậy, tiến bộ công nghệ
trong nông nghiệp phải được phát triển cả bề rộng và bề sâu.
Thứ hai: Sự đa dạng về điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai, sinh vật... cũng
như các điều kiện về dân cư, lao động trong nông nghiệp đặt ra những tình huống
phức tạp trong việc lựa chọn công nghệ và phương pháp tổ chức ứng dụng công
nghệ vào sản xuất.
Thứ ba: Trong sản xuất nông nghiệp, người ứng dụng những tiến bộ công
nghệ vào sản xuất chủ yếu là người nông dân với sự non yếu về nhiều mặt như trình
độ kỹ thuật, phương tiện sản xuất, tâm lý sản xuất nhỏ... đồng thời giữa họ có sự
phân hóa tương đối rõ nét về các mặt trên. Vì vậy để đưa tiến bộ công nghệ vào sản
xuất một cách có hiệu quả cần phải tính đến những điều kiện ứng dụng cụ thể, phải
lựa chọn đối tượng ứng dụng phù hợp cho từng loại công nghệ, đồng thời chú ý
phát huy những kinh nghiệm truyền thống của từng vùng, từng địa phương.
Sự phong phú, đa dạng của sản xuất nông nghiệp với những đặc điểm riêng
biệt của nó làm cho tiến bộ công nghệ trong sản xuất nông nghiệp rất đa dạng,
phong phú. Có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau: phân loại theo tính chất;
theo ngành; theo khâu công việc...
Nhìn chung, Ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp có những nội
dung khác nhau, tuy vậy chúng đều có những bộ phận hợp thành như nhau trên cơ
sở thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Tiến bộ công nghệ đó nghiên cứu vấn đề gì (hoặc khía cạnh nào) của quá
trình sản xuất?
- Tính khoa học và mới mẻ của công nghệ.
- Những tiêu chuẩn cụ thể về các yêu cầu kỹ thuật của một công nghệ.

trên và dưới độ tuổi có khả năng và thực tế tham gia lao động. Vì vậy trong công tác
ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp thì độ tuổi của các thành viên trong
gia đình là rất quan trọng. Đặc biệt nhân tố độ tuổi của chủ hộ giữ vai trò quan trọng
nhất trong hộ gia đình đó.
Giới tính của của hộ
Chủ hộ là người quyết định chính đến môi trường sinh hoạt của hộ, cách
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/


thức làm việc của hộ nên chủ hộ là nam giới sẽ có tính quyết đoán cao hơn, khả
năng giao tiếp tốt hơn, dễ đạt thành công hơn trong việc đưa ứng dụng công nghệ
vào sản xuất nông nghiệp.
Ở các nước đang phát triển, nơi mà những thành kiến về vai trò của người
phụ nữ còn tương đối khắt khe thì giới tính của chủ hộ cũng có khả năng ảnh
hưởng đến sự nghèo đói của hộ. Những hộ có chủ hộ là nữ giới có nhiều khả năng
rơi vào cảnh nghèo hơn so với chủ hộ là nam giới. Phụ nữ ở đây đóng một vai trò
quan trọng trong việc lao động và cả trong việc quản lý tài chính của gia đình
nhưng họ thường phải đối mặt với việc bị phân biệt đối xử. Người phụ nữ ở nông
thôn phải gánh vác công việc đồng áng, ngoài ra họ còn phải tham gia làm thuê hay
buôn bán trong những lúc nông nhàn, chuyện cái ăn, cái mặc cho gia đình đã chiếm
hết thời gian, họ ít có điều kiện giao lưu ra bên ngoài xã hội hay mở mang tri thức.
Mặc dù đã có nhiều thay đổi để thực hiện khẩu hiệu “nam nữ bình đẳng” nhưng ở
nông thôn, trong gia đình, thường là người đàn ông sẽ quyết định mọi việc.
Trình độ học vấn
Học vấn gắn với người đứng đầu trong hộ nên chủ hộ có học vấn cao tính
bằng số năm đi học sẽ giúp cho họ có nhận thức tốt hơn trong tổ chức sản xuất của
hộ làm hộ có khả năng áp dụng công nghệ kỹ thật vào sản xuất nông nghiệp cao. Hộ

quản lý HTX, thu thuế, tham gia công tác đoàn thể...).
Từ những công việc trên ta thấy công tác khuyến nông có vai trò quan trọng
với việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp.
Diện tích đất của hộ
Đất đai trong nông nghiệp ngày càng thu hẹp do có sự chuyển dịch sang các
loại đất khác bởi nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong khi đất đai không
thể thiếu trong hộ sản xuất nông nghiệp vì vậy sẽ làm cho các hộ thiếu đất sản
xuất gần với khả năng nghèo hơn, do đó công tác ứng dụng công nghệ vào sản xuất
nông nghiệp càng trở nên khó khăn hơn. Nếu địa phương có quỹ đất rộng đồng
nghĩa với việc hộ gia đình sẽ có diện tích đất lớn. Từ đó việc áp dụng công nghệ
trên quy mô lớn sẽ được hưởng ứng nếu công nghệ đó hiệu quả.
Tiếp cận tín dụng
Giúp cho hộ có khả năng đầu tư cải thiện điều kiện làm việc, mở rộng việc
làm, tăng nguồn thu nhập cho hộ sẽ giúp hộ nhanh chóng tiếp cận được tiến bộ
khoa học - công nghệ trong nuôi trồng, từ đó phát triển sản xuất và tăng thu nhâp. Vì
những người nông thường có nhu cầu trong tương lai chỉ hạn chế ở mức tránh được
rủi ro thường gặp trong đời sống hàng ngày. Thiếu vốn và kỹ thuật nên khó có kế
hoạch dài hạn và càng dễ gặp khó khăn bất trắc trong cuộc sống, cuộc sống gắn liền
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

http://www.lrctnu.edu.vn/


với bệnh tật và mất vệ sinh bên cạnh môi trường ô nhiễm. Vì thế, tiếp cận được
các

Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu


Số lượng lao động của hộ có vai trò đến công tác ứng dụng công nghệ trong
nông nghiệp của hộ gia đình.
Yếu tố văn hóa
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu

tnu.edu.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status