1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nói chung và công tác kế
toán nói riêng là một xu thế tất yếu của các doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập
kinh tế. Theo công bố vào tháng 6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông, tại Việt
Nam có 86.5% doanh nghiệp đang ứng dụng CNTT ở các mức độ khác nhau. Hiện
nay, các cơ quan nhà nước đổi mới việc quản lý số liệu kế toán của các doanh
nghiệp thông qua mạng internet nên số lượng doanh nghiệp ứng dụng CNTT đang
tăng và có thể đạt 100% (Trần Thanh Thúy, 2013).
Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam mang đặc điểm điển hình đó là phần lớn
các doanh nghiệp đều có quy mô vừa và nhỏ. Năm 2012 cả nước có 304.100 doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong tổng số 312.000 doanh nghiệp đang hoạt động,
chiếm
97,4% tổng số doanh nghiệp. TP.HCM là nơi tập trung phần lớn các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, chiếm tỷ lệ 39,08% tổng số doanh nghiệp trên cả nước. Đặc điểm của
doanh nghiệp vừa và nhỏ là linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, việc tổ
chức sản xuất và quản lý linh hoạt, gọn nhẹ, góp phần tiết kiệm chi phí quản lý
doanh nghiệp, từ đó tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần phát triển
kinh tế cả nước (Trần Khánh Ly - 2013).
Hiện nay, trên thế giới và cả ở Việt Nam đã có các doanh nghiệp áp dụng hệ
thống thông tin hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP: Enterprise Resource
Planning) vào quy trình quản lý của họ. Với ERP, việc tích hợp các quy trình, chia sẻ
thông tin giữa các phòng ban chức năng, giữa các công đoạn trong toàn bộ quy
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ dẫn đến những cải tiến vượt bậc
trong hoạt động kinh doanh như gia tăng hiệu suất công việc, giảm chi phí (thời
gian, nhân lực, vật lực), tăng doanh thu. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp vừa và
doanh thu, kê khai thuế, mở và đóng một năm tài chính), nó là phân hệ gắn kết với
tất cả các phân hệ khác trong hệ thống OpenERP nên việc ứng dụng thành công
phân hệ Kế toán trong môi trường OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất
quan trọng. Đây cũng là lý do tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Những nhân tố
ảnh hưởng đến
việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng
OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh”.
3
1.2
Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành công phân hệ
Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Thành phố Hồ Chí Minh?
Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đến việc ứng dụng thành công phân
hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
Có hay không sự khác nhau về nhận định của các thành phần trong các biến
định tính (chức vụ, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, số lượng lao
động, quy mô nguồn vốn) đến việc ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong
môi trường ứng dụng OpenERP tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Hồ
Chí Minh?
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Đề tài bổ sung vào hệ thống thang đo những nhân tố ảnh hưởng đến việc
kế toán, nhân viên IT của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ứng dụng thành công
phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP, nhân viên IT của các công
ty cung cấp dịch vụ OpenERP cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng
thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP.
Vùng nghiên cứu: Khu vực TP.HCM.
1.4
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng chủ yếu 2 phương pháp: Nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính: Được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm
với nhóm gồm 8 thành viên (thành viên của nhóm là những người đang giữ vai trò
giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng IT tại các doanh nghiệp
đang ứng
5
dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP và trưởng
phòng IT của công ty cung cấp OpenERP cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
TP.HCM); Nhằm điều chỉnh, bổ sung thang đo những nhân tố ảnh hưởng đến ứng
dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP tại các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM.
Nghiên cứu định lượng: Được thực hiện thông qua kỹ thuật gửi bảng câu hỏi
được in ra giấy, qua google drive đến các đối tượng khảo sát. Nghiên cứu định
lượng nhằm đánh giá giá trị, độ tin cậy của thang đo những nhân tố ảnh hưởng
đến ứng dụng thành công phân hệ Kế toán trong môi trường ứng dụng OpenERP
tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP.HCM.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Kết luận chương 1
Chương 1 tác giả đã trình bày được lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu và
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu,
ý nghĩa nghiên cứu và cuối cùng và kết cấu luận văn 5 chương theo phương pháp
nghiên cứu định lượng.
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1
Giới thiệu về OpenERP và phân hệ Kế toán trong OpenERP
2.1.1 Khái niệm OpenERP
Hệ thống phần mềm mã nguồn mở hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
(OpenERP – Open Enterprise Resource Planning) là một hệ thống có chức năng hỗ
trợ và tự động hóa toàn bộ các nghiệp vụ của mọi bộ phận, phòng chức năng
và nhân viên trong các tổ chức và doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động và hiệu quả quản lý một cách toàn diện của doanh nghiệp như ERP, nhưng
OpenERP mới chỉ phục vụ được doanh nghiệp hay tổ chức không vượt quá 2000
lao động, ngoài các chức năng của một hệ thống ERP, OpenERP còn bao gồm cả
những đặc trưng của hệ thống mã nguồn mở.
(Nguồn: Văn Minh Nhật, 2012)
ERP được hỗ trợ bởi phần mềm ứng dụng liên chức năng giúp cho doanh
nghiệp hoạch định và quản lý những phần quan trọng của quá trình kinh doanh
bao gồm lập kế hoạch sản xuất, mua hàng, quản lý hàng tồn kho, giao dịch với nhà
cung cấp, cung cấp dịch vụ khách hàng và theo dõi đơn đặt hàng (Olson, 2004).
mô-đun mở rộng. Nó đánh dấu sự khởi động của OpenERP. Các triển khai được
thực hiện trên khắp thế giới. Hội nghị OpenERP Tây Ban Nha lần 2 diễn ra tại
Vilanova I La Geltru, Catalunya.
Tháng 7 năm 2010: Phiên bản xem trước 6.0, OpenERP trở thành phần mềm
ERP mã nguồn mở đáng tin cậy nhất và có cộng đồng tham gia trên khắp thế giới.
Nó có 500 mô-đun được xuất bản với 30 ngôn ngữ và hiện diện ở 80 nước. Có 3
triệu vốn đầu tư liên doanh cho OpenERP. Hội nghị Tây Ban Nha lần 3 tổ chức tại
đại học Deusto ở Bilbao.
Năm 2011: Ra mắt các công ty con OpenERP tại Mỹ. Sau đó ra mắt phiên
bản mới 6.1 với giao diện web, thân thiện hơn với người dùng, truy cập trực
quan và sẵn sàng thúc đẩy kinh doanh.
Năm 2012: Mạng lưới thành viên rộng khắp trên 100 quốc gia.
9
Năm 2013: Ra mắt phiên bản 7.0 với kiến trúc ứng dụng doanh nghiệp.
Giai đoại tăng trưởng thông qua mở rộng quốc tế và phát triển số
lượng người dùng.
2.1.3 Cấu trúc OpenERP
OpenERP được tạo thành từ nhiều mô-đun khác nhau, giúp điều hành kinh
doanh một cách hiệu quả hơn. OpenERP điển hình bao gồm các mô-đun sau: Mô
đun Doanh nghiệp gồm bán hàng, mua hàng, dịch vụ, hóa đơn. Mô đun Hậu cần
gồm tồn kho, giao nhận, sản xuất, bảo hành, bảo trì, sản phẩm và bảng giá. Mô
đun Kế toán và tài chính gồm kế toán tài chính, kế toán quản trị. Mô đun Nhân sự
gồm năng lực và kỹ năng, ngày lễ, nghỉ phép, chi phí, chấm công, tính lương, bảng
chấm công, quản lý quan hệ khách hàng, quản lý E-Mail, cổng thông tin khách
hàng, quản lý tiếp thị, quản lý cuộc gọi. Mô đun Dự án gồm quản lý tiến độ dự án,
tài chính dự án, bảng biểu công việc, nhật ký dự án, quản lý tài liệu chứng từ.
(Nguồn: http://giaiphapdientu.com/openerp.html)
cho những thương vụ như vậy. Nội dung thứ 2 về mã nguồn: Chương trình phải đi
kèm mã nguồn, và phải cho phép phân phối cả mã nguồn cũng như dạng đã được
biên dịch. Ở những nơi mà một số dạng sản phẩm không được phân phối cùng mã
nguồn thì phải có các cách thức được phổ biến rộng rãi nhằm lấy được mã nguồn
với chi phí không cao hơn chi phí tái sản xuất hợp lý, khuyến khích cho phép tải
về một cách miễn phí qua Internet. Vì mục đích của mã nguồn mở là tạo điều kiện
để việc phát triển được thuận lợi nên cộng đồng này cũng yêu cầu sự sửa đổi
mã nguồn cũng phải được tạo điều kiện thực hiện. Do đó, mã nguồn phải để ở
dạng được ưa chuộng mà theo đó một lập trình viên sẽ có thể tham gia sửa đổi
chương trình được. Việc biến đổi mã nguồn thành một dạng mã gây rối một cách
có chủ tâm là không được phép. Nội dung thứ 3, các chương trình phát sinh: Bản
quyền phải cho phép sửa đổi và các chương trình phát sinh từ đó, và phải cho phép
chúng được phân phối dưới cùng các điều khoản như giấy phép của phần mềm
gốc. Nội dung thứ 4, tính toàn vẹn của mã nguồn cung cấp bởi tác giả: Bản quyền
có thể hạn chế không cho phép mã nguồn được phân phối ở dạng đã được sửa đổi
chỉ nếu như bản quyền cho phép phân phối “các file vá” cùng mã nguồn nhằm mục
đích sửa đổi chương trình ở thời gian tạo sản phẩm. Bản quyền phải cho phép một
11
cách tường minh việc phân phối phần mềm được tạo ra từ mã nguồn được sửa
đổi. Bản quyền có thể yêu cầu
12
các sản phẩm phát sinh phải mang một cái tên hay một số hiệu phiên bản khác
so với phần mềm gốc. Theo đó, bản quyền mã nguồn mở phải đảm bảo rằng mã
nguồn sẽ tồn tại ở dạng dễ dàng lấy được, nhưng có thể yêu cầu rằng nó sẽ được
các phần mềm khác được phân phối trên cùng một phương tiện thì phải là
phần mềm mã nguồn mở. Đúng là GPL tuân thủ theo yêu cầu này. Phần mềm liên
kết với các thư viện phân phối dưới GPL chỉ kế thừa GPL nếu nó tạo nên một sản
phẩm đơn nhất, chứ không phải là bất cứ phần mềm nào mà chúng chỉ được phân
phối đi kèm theo. Nội dung thứ 10, giấy phép phải trung dung về mặt công nghệ:
Không cho phép tồn tại điều khoản nào của bản quyền khẳng định sự liên quan
đến bất cứ một công nghệ riêng biệt hay một kiểu giao diện nào.
(Nguồn: http://www.websitedep.com.vn/blog/thiet-ke-web/phan-mem-manguon- mo-va-giay-phep-gnu-gpl.html.)
2.1.5 Lợi ích của OpenERP
Lợi ích hoạt động: Giảm chi phí cho các hoạt động trong doanh nghiệp cũng
như rút ngắn chu kỳ thời gian của các hoạt động. OpenERP cho phép doanh nghiệp
hoạt động hiệu quả hơn trong khi sử dụng nguồn lực ít hơn từ đó năng suất cũng
được cải thiện rất nhiều. Khi sử dụng OpenERP, dữ liệu khách hàng, thông tin sản
phẩm được quản lý đầy đủ hơn nên chất lượng dịch vụ khách hàng cũng tốt hơn.
Lợi ích quản trị: OpenERP áp dụng cơ sở dữ liệu dùng chung cho toàn bộ
doanh nghiệp nên khả năng phân tích và cung cấp dữ liệu kịp thời và chính xác tạo
điều kiện dễ dàng cho việc ra quyết định và đánh giá hoạt động ở các bộ phận cũng
như toàn doanh nghiệp.
Lợi ích chiến lược: OpenERP cung cấp nhiều lợi thế cạnh tranh trên cơ sở
ứng dụng CNTT. OpenERP giúp doanh nghiệp giảm hạn mức tồn kho, lập kế hoạch
bán hàng, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, hoạch định nguồn lực sản xuất tốt
hơn.
Lợi ích doanh nghiệp: OpenERP giúp doanh nghiệp cải tiến quy trình và liên
kết các quy trình để tối ưu hóa chi phí, tăng doanh số và nâng cao hiệu quả
cũng như kết nối các quy trình với chiến lược của doanh nghiệp.
14
15
dịch vụ, hóa đơn. Mô đun Hậu cần gồm tồn kho, giao nhận, sản xuất, bảo hành,
bảo trì, sản phẩm và bảng giá. Mô đun Kế toán và tài chính gồm kế toán tài chính,
kế toán quản trị. Mô đun Nhân sự gồm năng lực và kỹ năng, ngày lễ, nghỉ phép,
chi phí, chấm công, tính lương, bảng chấm công, quản lý quan hệ khách hàng, quản
lý E-Mail, cổng thông tin khách hàng, quản lý tiếp thị, quản lý cuộc gọi. Mô đun
Dự án gồm quản lý tiến độ dự án, tài chính dự án, bảng biểu công việc, nhật ký dự
án, quản lý tài liệu chứng từ.
2.1.7.2 Điểm khác nhau cơ bản giữa ERP và OpenERP
ERP khác OpenERP về kiến trúc, đối tượng sử dụng, đối tượng làm ra hệ
thống và chi phí.
Thứ nhất về kiến trúc:
Kiến trúc của ERP có ba tầng chính; Tầng thứ nhất là tập hợp các máy chủ
có nhiệm vụ cập nhật dữ liệu và khôi phục dữ liệu liên tục. Tầng thứ hai là lớp ứng
dụng kết nối tầng thứ nhất và tầng thứ ba. Tầng thứ ba là các máy trạm trong
doanh nghiệp truy cập dữ liệu để làm việc thông qua lớp ứng dụng.
Hình 2.1: Kiến trúc hệ thống ERP
16
(Nguồn: https://tuanviet92.wordpress.com/2014/04/16/kien-truc-cua-1-hethong- erp/)
Kiến trúc hệ thống OpenERP.
Toàn bộ ứng dụng sẽ được cài đặt trên máy chủ. Các máy khách sẽ kết nối
với máy chủ qua mạng Lan hoặc Internet thông qua ứng dụng desktop – OpenERP
Client, hoặc qua trình duyệt Web (công nghệ Ajax hỗ trợ tất cả các trình duyệt hiện
tại như Internet Explorer, Firefox, Google Chrome).
người hay một tổ chức phát triển và đưa ra phiên bản đầu tiên cùng với mã nguồn,
công bố công khai cho cộng đồng, thường là trên Internet. Trên cơ sở đó các cá
nhân tham gia sử dụng sẽ đóng góp phát triển, sửa các lỗi (nếu có) và bổ sung để
hoàn thiện sản phẩm cho các phiên bản tiếp theo. Với OpenERP, các doanh nghiệp
được phép sử dụng mãi mãi và cài đặt trên nhiều máy tùy nhu cầu.
Điểm khác nhau thứ tư giữa ERP và OpenERP về chi phí: Các doanh nghiệp
khi muốn sử dụng ERP phải trả phí rất cao. Mọi sự lựa chọn luôn phụ thuộc vào nhà
cung cấp phần mềm ERP. OpenERP thì không mất chi phí bản quyền, chi phí thấp
khi cần tới dịch vụ, còn miễn phí nếu các doanh nghiệp hay cá nhân tự biết vận
hành hệ thống phần mềm OpenERP.
2.1.8 Phân hệ kế toán trong OpenERP
Như đã trình bầy ở phần lý do chọn đề tài thì phân hệ Kế toán được coi là
cốt lõi trong hệ thống OpenERP. Theo Els Van Vossel và Fabien Pinckaers (2013)
thì
18
phân hệ này cũng có thể chia thành nhiều phân hệ nữa như sổ cái, công nợ phải
thu, công nợ phải trả, tài sản cố định, quản lý tiền mặt, danh mục đầu tư,…
Phân hệ Sổ Cái
Đây là phân hệ nền tảng của phân hệ Kế toán trong OpenERP vì nó chứa
đựng các tài khoản trên sổ cái để lập báo cáo tài chính. Tại Việt Nam, hệ thống
OpenERP hỗ trợ danh mục tài khoản do Hệ thống Kế toán Việt Nam quy định.
OpenERP cho phép người sử dụng thêm hoặc chỉnh sửa danh mục tài khoản một
cách thuận tiện.
Phân hệ Quản lý Tiền
Các đặc điểm của quản lý tiền thường bao gồm dự trù thu chi, đối chiếu với
tài khoản ngân hàng, theo dõi tình trạng của các khoản vay hiện tại, bao gồm cả
theo dõi và cảnh báo khi đến hạn trả nợ gốc và lãi.
nhân công gián tiếp, chi phí cố định và các biến phí quản lý nhưng càng chi tiết thì
việc lập ngân sách càng hữu ích. Các công cụ lập ngân sách còn hỗ trợ cho việc
kiểm soát nội bộ và soạn lập các báo cáo quản trị có ý nghĩa.
Lập Báo cáo Tài chính
Sự sẵn có của các báo cáo thiết kế sẵn, cũng như sự sẵn có của các công cụ
để thiết kế các báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng là rất quan trọng. Một
lợi thế của hệ thống OpenERP là có thể tạo ra các báo cáo Kế toán theo mẫu của
chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Khả năng Phân tích Tài chính
Chức năng phân tích tài chính của m
ột phần mềm OpenERP thường không phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng
tạo ra các báo cáo tài chính hữu ích, mà là khả năng phân loại và nhóm dữ liệu
theo cách có ý nghĩa. Kết quả là có thể tạo ra nhiều báo cáo khác nhau theo yêu
cầu của người sử dụng.
20
Phân tích tài chính trong OpenERP cho doanh nghiệp thấy những hình ảnh
chính xác nhất của doanh nghiệp, báo cáo Kế toán trong OpenERP linh hoạt, kết
quả được tính toán trong thời gian thực. Điều này cho phép tự động hóa các hoạt
động định kỳ và thay đổi hoạt động của doanh nghiệp một cách nhanh chóng
khi một vấn đề của toàn doanh nghiệp như dự trữ tiền mặt giảm quá thấp hoặc
phải thu tăng quá cao hoặc một vấn đề khách hàng mà không trả tiền, hoặc một
ngân sách dự án xài nhiều quá xảy ra.
Quản lý Hàng tồn kho
Những chức năng cơ bản của phân hệ hàng tồn kho bao gồm theo dõi tất cả
các loại hàng tồn kho tại từng công đoạn của quá trình sản xuất, hạch toán các
hạng mục khác nhau trong một biên bản nhận hàng hoặc biên bản giao hàng đơn
lẻ, theo dõi phế phẩm, theo dõi hàng bán bị trả lại, theo dõi địa điểm của Hàng tồn
mãi, hàng cho không (hàng biếu tặng), đổi hàng lấy hàng hoặc cho tiêu
dùng nội bộ.
-
OpenERP hỗ trợ chức năng dự báo trước được nhu cầu vật tư và thời
gian cần thiết cho việc mua hàng.
-
Danh mục Vật tư là bảng liệt kê các vật tư đầu vào để tạo ra một sản
phẩm. OpenERP cho phép tạo ra nhiều danh mục vật tư cho một
sản phẩm và cho phép thay thế những vật tư này bằng những vật tư
tương tự.
-
OpenERP hỗ trợ việc theo dõi hàng tồn kho từ khâu nguyên vật liệu qua
quá trình sản xuất cho đến khâu thành phẩm dựa trên các nhãn như số
thùng, số lô hoặc số sêri.
-
Phân hệ quản lý Hàng tồn kho trong OpenERP có thể tích hợp hoàn toàn
với phân hệ mua hàng và phân hệ hoạch định sản xuất.
Quản lý sản xuất
OpenERP hỗ trợ các quy trình của một ngành sản xuất cụ thể: Sản xuất liên
tục và lắp ráp. Tính giá thành sản xuất.
OpenERP giúp cho việc lập kế hoạch sử dụng vật tư, công nhân và máy móc
hoạch định sản xuất do bộ phận sản xuất sử dụng.
Kê khai thuế
Thông tin cần thiết cho một tờ khai thuế được tự động tạo ra bởi
OpenERP từ hóa đơn. Cấu trúc của biểu đồ là tính tờ khai thuế GTGT, nhưng tất cả
các loại thuế khác có thể được tính rất tốt.
Một số phần mềm Kế toán quản lý việc kê khai thuế trong một chuyên dụng
tài khoản chung. Việc kê khai sau đó giới hạn sự cân bằng trong thời gian quy định.
Trong OpenERP, doanh nghiệp có thể tạo ra một biểu đồ thuế độc lập, trong đó có
một số lợi thế:
- Có thể phân bổ chỉ là một phần của giao dịch thuế.
-
Nó không phải cần thiết để quản lý nhiều tài khoản nói chung tùy thuộc
vào các loại hình kinh doanh và các loại thuế.
23
-
Doanh nghiệp có thể cơ cấu lại biểu đồ thuế theo yêu cầu. Bất cứ lúc nào
doanh nghiệp cũng có thể kiểm tra biểu đồ thuế.
-
Dữ liệu được cập nhật trong thời gian thực. Điều này là rất hữu ích vì nó
cho phép doanh nghiệp xem trước thuế bất cứ khi nào doanh nghiệp nợ
vào lúc bắt đầu và kết thúc của tháng hoặc quý. Hơn nữa, việc kê khai
thuế của doanh nghiệp có thể nhập vào một trong các tài khoản thuế để
điều tra chi tiết.
Phân hệ Kế toán trong OpenERP được tích hợp với nhiều phân hệ khác trong
một hệ thống OpenERP nên nó giảm bớt sự trùng lặp của các công việc, cơ sở dữ
liệu tập trung, quy trình đánh giá nội bộ nhanh. Chính vì vậy mà phân hệ Kế toán
trong OpenERP xử lý công việc nhanh hơn so với phần mềm kế toán đơn lẻ.
Phân hệ Kế toán trong OpenERP phản ánh độ trung thực cao; OpenERP hạch
toán kế toán đồng thời với thao tác nghiệp vụ nên hệ thống số liệu kế toán
luôn phản ánh kịp thời và trung thực các hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng
khâu trên hệ thống. Trên hệ thống OpenERP, kế toán giữ vai trò kiểm soát hoạt
động sản xuất kinh doanh thông qua các số liệu mà hệ thống phản ánh. OpenERP
chỉ lấy dữ liệu từ một nguồn duy nhất, do đó chỉ có một kết quả, một báo cáo với
độ chính xác nhất cho cấp quản trị.
Phân hệ Kế toán trong OpenERP có chi phí rẻ hơn phần mềm kế toán đơn lẻ.
Như đã nói ở trên OpenERP là một hệ thống mã nguồn mở, chính vì thế mà tất cả
các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng phân hệ Kế toán trong OpenERP hay luôn cả
một hệ thống OpenERP đều không phải mất tiền mua bản quyền. Doanh nghiệp chỉ
trả phí khi cần đến các dịch vụ đào tạo, hay hỗ trợ kỹ thuật... chính vì thế mà giá cả
sẽ rẻ hơn so với một phần mềm kế toán đơn lẻ.
2.4
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Căn cứ Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của
Chính phủ về định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ
sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba
cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương
đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối Kế toán của doanh nghiệp)
hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)” (xem phụ lục
4).
Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
-
Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường
đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp vừa
và nhỏ lại có mặt ở khắp các địa phương và đóng góp rất lớn vào thu
ngân sách, tạo ra của cải vật chất và công ăn việc làm ở địa phương.
- Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia.
(Nguồn: http://vi.wikipedia.org.wiki_doanh_nghiep_nho_va_vua)
2.5
Mô hình hệ thống thông tin thành công
2.5.1 Khái niệm thành công