BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
o0o
NGÔ THỊ THU HƯỜNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ INTIMEX NHA TRANG
KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
GVHD: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Ngô Thị Thu Hường
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI VÀ HỢP
ĐỒNG TƯƠNG LAI 3
1.1 THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI 3
1.1.1 Lịch sử thị trường tương lai. 3
1.1.2 Khái niệm thị trường tương lai 6
1.1.3 Chức năng, vai trò thị trường tương lai 6
1.1.4 Hình thức giao dịch. 8
1.1.5 Tình hình hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa thế giới 9
1.1.6 Các loại lệnh để giao dịch trên thị trường tương lai 11
1.1.7 Các chủ thể trên thị trường tương lai 13
1.1.8 Cơ chế vận hành của thị trường tương lai. 14
1.1.9 Giới thiệu về hai thị trường cà phê tương lai chính trên thế giới 15
1.2 HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI. 16
1.2.1 Khái niệm. 16
1.2.2 Đặc điểm 17
1.2.3 Giới thiệu hợp đồng tương lai theo tiêu chuẩn của thị trường London 20
1.3 CÁC HÌNH THỨC KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI 20
1.3.1 Hợp đồng chốt giá sau 20
1.3.2 Kinh doanh chốt giá bảo vệ. 21
1.3.2.1 Bảo hộ rủi ro ở vị thế bán (Short Position) 22
1.3.2.2 Bảo hộ rủi ro ở vị thế mua (Long Position) 27
1.4 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI TẠI VIỆT NAM
30
2.4.1 Khái quát về thị trường tương lai của công ty. 57
2.4.2 Tham gia gián tiếp thông qua hợp đồng chốt giá sau. 57
2.4.2.1 Hợp đồng mua hàng giữa Intimex Nha Trang và Bero Coffee Singapore
PTE, Ltd. 58
iii
2.4.2.2 Phân tích việc chốt giá giữa Intimex Nha Trang JSC và Bero Coffee
Singapore Pte Ltd. 61
2.4.2.3 Ưu, nhược điểm của hợp đồng chốt giá sau. 63
2.4.3 Phân tích sự tham gia trực tiếp trên thị trường tương lai – kinh doanh chốt
giá bảo vệ. 64
2.4.3.1 Quy trình tham gia của Intimex Nha Trang JSC vào thị trường tương
lai. 64
2.4.3.2 Thực tế kinh doanh chốt giá bảo vệ tại Intimex Nha Trang JSC. 67
2.4.3.3 Ưu, nhược điểm của hình thức kinh doanh chốt giá bảo vệ. 77
2.5 ĐÁNH GIÁ VIỆC THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG
LAI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ INTIMEX
NHA TRANG 79
2.5.1 Các rủi ro liên quan khi thực hiện giao dịch trên thị trường tương lai 79
2.5.2 Hạn chế của doanh nghiệp khi tham gia thị trường cà phê tương lai 80
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CỦA
INTIMEX NHA TRANG THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG
LAI 80
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN
TỚI 81
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG CỦA INTIMEX
NHA TRANG THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG CÀ PHÊ TƯƠNG LAI 82
3.2.1 Xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh trên
thị trường tương lai. 82
3.2.2 Thiết lập, xây dựng hệ thống thông tin đa chiều, cập nhật liên tục. 83
3.2.3 Nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu của doanh nghiệp. 84
v
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG:
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty 42
Bảng 2.2: Tình hình thu nhập của người lao động giai đoạn 2010-2012 44
Bảng 2.3: Kết cấu tài sản và nguồn vốn của INTIMEX Nha trang JSC qua các năm
46
Bảng 2.4: Thị trường xuất khẩu mặt hàng cà phê nhân 50
Bảng 2.5: Cơ cấu sản phẩm cà phê Robusta xuất khẩu 52
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của INTIMEX Nha Trang JSC
qua các năm 54
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của INTIMEX Nha
Trang JSC qua các năm 2010-2012 56
Bảng 2.8: Xác định hiệu quả thuần của hai giao dịch giao sau và giao ngay 78
DANH MỤC HÌNH:
Hình 1.1: Đường biểu diễn vị thế bán giao sau 23
Hình 1.2: Lãi vị thế bán giao sau bù trừ cho khoản lỗ giao ngay – Giá giao ngay
giảm 20USD 25
Hình 1.3: Khoản lãi giao ngay bù trừ cho lỗ vị thế bán giao sau – Giá giao ngay
tăng 20USD 26
Hình 1.4: Đường biểu diễn của vị thế mua giao sau 27
Hình 1.5: Lãi vị thế mua giao sau bù trừ cho khoản lỗ giao ngay – Giá giao ngay
tăng 40USD 28
Hình 1.6: Khoản lãi giao ngay bù trừ cho lỗ vị thế mua giao sau – Giá giao ngay
giảm 40USD 29
phục vụ xuất khẩu của doanh nghiệp, trong mọi trường hợp luôn đạt trạng thái có
lợi nhuận so với mức giá bán đã ký kết với đối tác. Như vậy, khả năng chủ động
nguồn cà phê đầu vào cho phép công ty kiểm soát giá bán và giải quyết tốt các đơn
hàng quy mô lớn.
Tuy còn mới mẻ ở Việt Nam, nhưng hợp đồng tương lai đã được sử dụng trên
thế giới từ những năm thập niên 80 của thế kỷ XIX, được xem là một công cụ
phòng ngừa rủi ro biến động về giá và là công cụ tài chính hữu hiệu (phương thức
chốt giá bảo vệ làm giảm thiểu rủi ro biến động giá cà phê).
Tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang, số lượng cà
phê xuất khẩu hàng năm rất lớn, trong khi thị trường cà phê lại có nhiều biến động
nên sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro là rất cần thiết. Công ty cũng đã tham gia
vào thị trường cà phê tương lai từ năm 2009, nhưng chủ yếu kinh doanh với hình
thức hợp đồng chốt giá sau còn đối với hình thức chốt giá bảo vệ công ty chỉ tham
gia trong một thời gian ngắn trong năm 2010. Do đó, tìm hiểu thị trường tương lai
và hợp đồng tương lai để sử dụng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê
2
Intimex Nha Trang có ý nghĩa thiết thực mang lại lợi ích to lớn cho sự phát triển
bền vững của Intimex Nha Trang. Đó chính là lý do hình thành nên đề tài:
“Phân tích hiệu quả của công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha
Trang khi tham gia thị trường cà phê tương lai”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết về thị trường tương lai và hợp đồng tương lai.
- Đánh giá sự cần thiết, khả năng sử dụng hợp đồng tương lai và các bước
triển khai tại công ty XNK cà phê Intimex Nha Trang. Từ đó phát hiện ra
những hạn chế mà công ty gặp phải khi tham gia thị trường cà phê tương lai.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu công cụ và chiến lược phòng ngừa rủi ro
biến động giá. Từ đó, xem xét khả năng Intimex Nha Trang sử dụng hợp đồng
(Futures Exchange) – TTTL. Tuy nhiên rất nhiều người đồng ý với bằng chứng
cho rằng thị trường tương lai bắt nguồn vào khoảng thế kỷ thứ 17 trên thị trường
gạo của Nhật Bản. [5]
Khi nói đến thị trường hợp đồng tương lai, điều trước tiên bạn cần tìm hiểu
chính là sàn giao dịch CME GROUP – là sàn giao dịch lâu đời nhất trên thế giới.
CME GROUP là sàn giao dịch cung cấp một thị trường trung tâm cho người mua và
người bán, là thị trường mà các nguồn cung và cầu từ khắp nơi trên thế giới gặp
nhau để hình thành nên giá. CME GROUP là kết hợp lịch sử của hai thị trường đột
phá đối với hoạt động kinh doanh hợp đồng tương lai và quyền chọn, đó là Chicago
Board of Trade và Chicago Mercantile Exchange.
Được thành lập từ năm 1848, Chicago Board of Trade (CBOT) là thị trường
đầu tiên bán hợp đồng kỳ hạn. 3000 giạ ngô được giao dịch theo hợp đồng kỳ hạn
vào năm 1851 đã châm ngòi cho sự phát triển của việc hợp đồng tương lai được tiêu
chuẩn hóa vào năm 1865 bởi CBOT. CBOT vào năm đó cũng đã bắt đầu yêu cầu
người mua và người bán trong các thị trường ngũ cốc thực hiện bảo lãnh thực hiện
hợp đồng hoặc trả các khoản “ký quỹ”, động thái này đã dẫn đến sự khái niệm hóa
và phát triển phòng thanh toán bù trừ hợp đồng tương lai vào năm 1925. [2]
Vào thập niên 40 thế kỷ XIX, Chicago đã trở thành một trung tâm thương mại
lớn của Hoa Kỳ. Cũng trong thời gian đó, máy gặt McCormick đã được phát minh,
giúp cho năng suất sản xuất lúa mì tại Mỹ tăng lên rất nhanh chóng. Do đó, những
người nông dân trồng lúa mì từ khắp nơi đều quy tụ về Chicago để bán sản phẩm
của họ. Nông dân Mỹ đã phải đối mặt với nhiều vấn đề trong sản xuất, dự trữ hay
bán hàng bởi các yếu tố như thời tiết, vận chuyển,… ảnh hưởng đến cung và cầu.
Trong trường hợp giá cả tăng lên, nông dân luôn sẵn sàng đẩy mạnh sản xuất,
nhưng trong trường hợp giá cả giảm sút sẽ xảy ra hiện tượng bán tống bán tháo
hàng loạt.
4
Năm 1848, 82 thương gia đã đến Chicago và đã cùng thành lập nên Trung tâm
giao dịch The Chicago Board of Trade (CBOT). Ở đó, người nông dân và các
gồm ngô, lúa mì, yến mạch và cuối cùng, tung ra hợp đồng tương lai đậu nành vào
năm 1936, bã và dầu đậu nành vào những năm 1950. Nhưng phạm vi sản phẩm của
CBOT đã mở rộng vào năm 1969 khi họ đưa ra sản phẩm phi nông nghiệp đầu tiên:
hợp đồng tương lai bạc. CBOT tiếp tục có bước đột phá trong lĩnh vực hợp đồng
tương lai vào năm 1975, khi họ tung ra hợp đồng tương lai lãi suất đầu tiên, cung
cấp một hợp đồng dựa trên Hiệp Hội Thế Chấp Chính phủ.
Lịch sử phát triển của TTTL không dừng lại ở đó. Một thời gian sau, một sàn
giao dịch khác được hình thành và phát triển thành một đối thủ đáng gờm cho
CBOT – Chicago Mercantile Exchange. Nguyên gọi là Chicago Butter and Egg
Board khi mở cửa vào năm 1898, và lấy tên Chicago Mercantile Exchange (CME)
vào năm 1919. Để đối chọi lại đối thủ cạnh tranh có tầm cỡ, CME đã bắt đầu với
các sản phẩm và dịch vụ tiên tiến. Vào cùng năm lấy tên chính thức, CME đã cho ra
đời trung tâm thanh toán bù trừ CME nhằm bảo đảm tất cả các giao dịch được thực
hiện trên sàn CME. Vào năm 1961, CME đưa ra các hợp đồng tương lai đầu tiên về
mặt hàng thịt đông lạnh lưu trữ, bao gồm thịt heo đông lạnh.
Năm 1972, CME thành lập thêm The International Monetary Market (IMM) –
là thị trường đầu tiên trên thế giới giao dịch về tiền tệ. Trong những năm 1980,
CME không chỉ đưa ra hợp đồng tương lai thanh toán đầu tiên với hợp đồng tương
lai đô la Châu Âu, mà còn tung ra các hợp đồng tương lai chỉ số chứng khoán đầu
tiên, chỉ số S&P 500 – chỉ số đang tiếp tục là điểm chuẩn cho các thị trường chứng
khoán ngày nay.
Có hai cải tiến rất quan trọng cho ngành công nghiệp hợp đồng tương lai trong
suốt những năm 1989 và 1990 – đó là quyền chọn hàng hóa và giao dịch điện tử. Sự
khái niệm hóa và khởi đầu giao dịch điện tử của CME đã diễn ra cùng với sự phát
triển của nền tảng giao dịch điện tử Globex CME. Giao dịch điện tử đầu tiên trên
CME Globex vào năm 1992 đã đánh dấu quá trình chuyển đổi vẫn đang diễn ra từ
sàn giao dịch dựa trên giao dịch điện tử. Sau đó, vào năm 2002, CME đã trở thành
sàn giao dịch công khai đầu tiên, cổ phiếu của CME được niêm yết trên Sở Giao
dịch Chứng khoán New York. CBOT cũng đã niêm yết vào năm 2005. Mặc dù cả
6
dùng và các quyết định kinh doanh trở nên tối ưu hơn khi có thị trường tương lai.
7
Nó cho phép các cá nhân thực hiện các hợp đồng chi phí thấp một cách nhanh
chóng để trao đổi tiền-hàng trong tương lai.
- Hợp đồng tương lai cho phép các cá nhân phòng ngừa rủi ro biến động giá.
Sự không chắc chắn về giá trong tương lai là những điều kiện để các hợp đồng
tương lai giao dịch thành công. Thu hút cả những người đầu cơ và những người
phòng ngừa rủi ro.
- Giá tương lai thường chứa đựng thông tin bên trong nó, thường được gọi là
chức năng “khám phá giá” của hợp đồng tương lai. Nhà sản xuất và người tiêu dung
có thể có những nhận định hiệu quả nhất về cung cầu hàng hóa trong tương lai, giá
giao ngay tương lai sẽ như thế nào, bằng cách xem xét giá tương lai vào thời điểm
hiện tại ra sao. Từ đó, họ có thể đưa ra những quyết định sản xuất và dự trữ tốt nhất.
Chức năng của Sở Giao dịch Hàng hóa:
- Cung cấp địa điểm, phương tiện, các dịch vụ liên quan cần thiết cho việc
giao dịch hàng hóa tương lai.
- Ban hành và thực hiện các quy tắc kinh doanh của Sàn giao dịch.
- Thiết kế các hợp đồng hàng hóa tương lai và niêm yết các hợp đồng này.
- Tổ chức và giám sát các giao dịch mua bán, thanh toán và giao hàng.
- Thực hiện hệ thống quản lý rủi ro để hạn chế các rủi ro thị trường.
- Bảo đảm việc thực thi các hợp đồng tương lai.
- Cung cấp các thông tin thị trường.
- Giám sát các hoạt động giao dịch hợp đồng tương lai của các thành viên và
thực thi các hình thức kỷ luật khi cần thiết.
b. Vai trò:
- Giảm thiểu rủi ro và sự biến động giá:
Cơ chế thị trường của thị trường hàng hóa tương lai giúp giảm biến động giá
bằng cách cho phép bản chất con người (bàn tay vô hình của lợi ích cá nhân) hoạt
động tự do. Nếu có một sự dư thừa của một sản phẩm nào đó trên thị trường, giá sẽ
giá nêu rõ). Tất cả việc đặt mua và bán được thực hiện bằng cách hô to (open
outcry) hoặc dùng ký hiệu bằng tay. Khi việc đặt mua và bán được thực hiện và
giao dịch hoàn thành, giá được ghi chép lại bởi một báo cáo viên (một nhân viên
của sàn) và được hiển thị trên các bảng báo giá trên sàn. Thông tin này ngay lập tức
cũng được gửi qua các thị trường khác và các trung tâm thương mại khắp nơi. Phần
9
lớn những nhà môi giới sàn có điện thoại, máy fax và các phương tiện liên lạc khác
gần khu vực giao dịch để họ có thể nhận lệnh từ khách hàng và xác nhận các giao
dịch được thực hiện với khách hàng. Trên sàn cũng có các dãy màn hình điện tử
cung cấp truy cập đến thông tin quan trọng, tin tức và giá cả của các thị trường
khác. Hệ thống này cung cấp các thông tin cập nhật và bình luận từ các trung tâm
tài chính trên thế giới.
b. Giao dịch điện tử
Giao dịch điện tử là hình thức giao dịch chủ yếu trên thế giới, trong đó các
lệnh mua và bán được khớp hoặc xếp hàng chờ trong những hệ thống giao dịch
được vi tính hóa. Nếu có lệnh khớp nhau thì sẽ được thực hiện khớp lệnh ngay lập
tức, các lệnh còn lại sẽ xếp hàng chờ theo thứ tự ưu tiên về giá và thứ tự lệnh nhập
vào. Lệnh mua với giá cao nhất sẽ được niêm yết như là giá bis (mua) hiện tại, và
lệnh bán với giá thấp nhất sẽ là giá ask (bán) hiện thời.
1.1.5 Tình hình hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa thế giới [11]
a. Các loại hàng hóa giao dịch
Được chia thành 4 loại như sau:
- Sản phẩm nông nghiệp: ngô, lúa mì, lúa mạch, đậu tương, thóc, đường, ca
cao, cà phê, bông, dầu hạt cải, dầu cọ, gia súc & thịt, gỗ, cao su…
- Năng lượng: dầu thô, xăng, dầu đốt, nhiên liệu nặng, khí thiên nhiên,
propane…
- Kim loại: kim loại quý (vàng, bạc, bạch kim, paladi), kim loại công nghiệp
(đồng, kẽm, nhôm và hợp kim nhôm, thiếc, chì, nicken, thép), kim loại
hiếm…
cao như vậy mà giá tại LME được ngành công nghiệp trên toàn thế giới công nhận
và tin tưởng. LME là thị trường quốc tế với các thành viên quốc tế và hơn 95% hoạt
động kinh doanh của nó đến từ nước ngoài.
- Sở giao dịch hàng hóa Liffe
Năm thành lập: 1982
Trụ sở chính: London, Anh quốc
Website: www.liffefutures.com
11
Năm 1996, Liffe trở thành sở giao dịch các hợp đồng tương lai lớn nhất khu
vực Châu Âu.
Năm 2002, Liffe trở thành thành viên của Euronext. Nhiều quốc gia trên thế
giới bắt đầu giao dịch thông qua Liffe, có hơn 25 quốc gia trở thành khách hàng
mỗi ngày của Liffe.
Năm 2003, Liffe bán công nghệ cho Sở giao dịch hàng hóa Chicago.
Năm 2004, Sở GDHH Liffe đạt số lượng hợp đồng lãi suất hơn 300 triệu, số
lượng hợp đồng chứng khoán hơn 400 triệu, và số lượng hợp đồng hàng hóa hơn 7,5
triệu.
Năm 2007, tổ chức giao dịch hàng hóa Châu Âu (Euronext) sáp nhập với sở
giao dịch chứng khoán NewYork (NYSE).
Năm 2008, Liffe bán công nghệ cho Sở giao dịch chứng khoán Tokyo.
Sở giao dịch hàng hóa Liffe cũng có những hoạt động giao dịch tại Brussels,
Amsterdam, Lisbon và Paris.
1.1.6 Các loại lệnh để giao dịch trên thị trường tương lai [12]
Tất cả các lệnh để giao dịch hợp đồng tương lai có những điểm chung sau:
- Là lệnh mua hay lệnh bán.
- Tên của hàng hóa.
- Năm và tháng giao hàng của hợp đồng.
- Số lượng trong hợp đồng.
- Nơi mà hợp đồng giao dịch.
- Là lệnh giới hạn hay là lệnh thị trường.
lệnh cũng tương tự như lệnh thị trường. Stop Loss (limit) – Lệnh chặn lỗ (có giới
hạn) – lệnh này tương tự như lệnh chặn lỗ không có giới hạn. Nhưng điểm khác biệt
là khi đặt lệnh ngoài mức giá chặn lỗ, còn phải thêm mức giá giới hạn (lệnh bán thì
giá giới hạn phải cao hơn giá lệnh chặn lỗ và ngược lại). Khi đó nếu lệnh được thực
hiện thì giá sẽ nằm trong khung giá giới hạn này.
Good Till Cancel (GTC): Lệnh có hiệu lực khi có lệnh hủy – lệnh này có
hiệu lực đến khi nào ra lệnh được hủy, tức là có giá trị nhiều phiên liên tiếp mà
13
không cần đặt lại từng ngày, mãi cho đến khi nào ra lệnh hủy hoặc đã được khớp
lệnh.
Spread Order: Lệnh chuyển tháng – lệnh này là lệnh chuyển vị trí từ tháng
gần ra tháng xa hơn vì thời gian hết hạn hoặc mức độ nguy hiểm của tháng hiện tại
mà vẫn giữ được vị thế ban đầu là mua hoặc bán. Nhưng phải chấp nhận một
khoảng chênh lệch giá giữa 2 tháng này là bao nhiêu đó.
1.1.7 Các chủ thể trên thị trường tương lai
a. Những nhà đầu cơ (speculators):
Là những người chấp nhận rủi ro cao để tìm kiếm lợi nhuận cao từ sự giao
động giá. Họ có thể giữ thế trường vị (long position) hay đoản vị (short position)
hay cả hai vị thế cho cùng một hàng hóa (spread position). Có thể chia ra làm 2 loại
nhà đầu cơ:
- Nhà đầu cơ vị thế (position traders): họ thường vào các vị thế và giữ chúng
trong vài ngày, vài tuần, hay vài tháng. Họ thường sử dụng các phân tích kỹ thuật
để dự đoán sự biến động giá và xu hướng giá cả trong tương lai, từ đó sẽ vào các vị
thế thích hợp để tìm kiếm lợi nhuận.
- Nhà đầu cơ ngày (day traders): chỉ đầu cơ dựa vào sự biến động giá chỉ trong
một ngày giao dịch. Họ không bao giờ trở về nhà với một vị thế trong tay. Giao
dịch ngày thường tốn kém chi phí vì họ phải theo thông tin, biến động giá cả thường
xuyên, và tốn các chi phí cho những giao dịch trong suốt một ngày, với mục đích
kiếm được một ít lợi nhuận trong một giao dịch. [6]
b. Những người phòng hộ (hedgers):[4]
Chủ thể
hợp đồng
Chủ thể
hợp đồng
Các công
ty môi giới
(FCMs)
Các công
ty môi giới
(FCMs)
Các thành
viên
Sàn
giao
dịch
Các thành
viên
Trung
tâm
thanh
toán
Ký qu
ỹ: ký quỹ ban đầu, ký quỹ duy tr
ì, ký qu
ỹ bổ sung
Đặt lệnh giao dịch
Mô tả màn hình giao dịch cà phê tương lai trên thị trường LIFFE:
Màn hình giao dịch cà phê tương lai trên thị trường LIFFE bao gồm những yếu
tố sau:
16
- Last: Giá tham chiếu hàng ngày.
Nếu trong thời gian giao dịch: là giá giao dịch gần nhất hay là giá khớp lệnh.
Khi thị trường đóng cửa: là giá đóng cửa hay là giá giao dịch cuối cùng của phiên
giao dịch.
- Net (+/-): là hiệu số giữa giá Last và giá đóng cửa của ngày hôm trước.
- Bid: Giá chào mua trên thị trường.
- Ask: Giá chào bán trên thị trường.
- Prev: Giá đóng cửa của ngày hôm trước.
- Open: Giá mở cửa của phiên giao dịch.
- High: Giá cao nhất tính đến thời điểm giao dịch gần nhất trong phiên giao dịch.
- Low: Giá thấp nhất tính đến thời điểm giao dịch gần nhất trong phiên giao dịch.
- Settle: Giá đóng cửa của ngày giao dịch.
- Volum: Khối lượng (số lot) được giao dịch trên thị trường.
b. Sàn giao dịch New York: [9]
Sàn giao dịch NYBOT là một trong những sàn giao dịch lớn và lâu đời nhất
thế giới, giao dịch hợp đồng tương lai về cà phê từ năm 1882. Đến nay, NYBOT
vẫn duy trì phương thức giao dịch truyền thống thông qua các tín hiệu và cử chỉ của
nhà môi giới trên sàn. Giao dịch sẽ được các bên tham gia xác nhận bằng văn bản
hoặc thông qua hệ thống đặt lệnh điện tử.
Đơn vị giao dịch: 37500 lb (1 lb = 0,4536 kg).
Giá: US cent/lb.
Giới hạn biến động giá tối thiểu: 0,05 cent/lb (18,75 USD/lb).
Tháng giao dịch: 3, 5, 7, 9, 12.
Giờ giao dịch: 18h00 – 17h15 ngày hôm sau, từ thứ 2 đến thứ 6; có 45 phút
nghỉ giao dịch, bắt đầu từ 17h15 (theo giờ New York).
1.2 HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI