LỜI CẢM ƠN
Qua hơn 3 tháng thực tập tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Kỹ Thƣơng
Khánh Hòa tác giả đã có điều kiện tìm hiểu thực tế hoạt động tín dụng dành cho
khách hàng cá nhân và công tác quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh. Nhờ đó cùng
với kiến thức đã học tại trƣờng đại học Nha Trang tác giả đã hoàn thành đồ án tốt
nghiệp “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Kỹ Thƣơng Chi nhánh Khánh Hòa”. Để hoàn thành đồ án này
em may mắn nhận đƣợc sự giúp đỡ của rất nhiều ngƣời, giúp em có thể hoàn thành
bài luận trong thời gian sớm nhất cùng với những số liệu chính xác của Chi nhánh.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa kế toán – tài chính đã tận tình
dạy dỗ, trang bị những kiến thức nền tảng giúp sinh viên tự tin bƣớc vào đời.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô Ths Lê Thị Hồng Minh, giảng viên trực
tiếp hƣớng dẫn em trong suốt quá trình thực tập. Cám ơn cô đã tận tình hƣớng dẫn,
giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Đồng thời, em cũng xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo chi nhánh TCB Khánh
Hòa đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành tốt đợt thực tập. Đặc biệt là các cô chú,
anh chị trong phòng kế toán, phòng dịch vụ khách hàng cá nhân đã hƣớng dẫn,
cung cấp số liệu, giúp đỡ em
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi sai sót, em rất
mong nhận đƣợc sự đóng góp của thầy cô cũng nhƣ các anh chị, cô chú trong chi
nhánh để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện, tháng 6 năm 2011
Nguyễn Thị Minh Huệ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Thuật ngữ
CCA
Chuyên viên tín dụng
Dƣ nợ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Hội đồng quản trị
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
Kiểm soát chứng từ
Lợi nhuận trƣớc thuế
Ngân hàng nhà nƣớc
Ngân hàng thƣơng mại
Quản trị rủi ro
Chuyên viên khách hàng cá nhân
Rủi ro tín dụng
Techcombank
Tổ chức tín dụng
Tài sản bảo đảm MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1 NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 5
1.1.1 Khái niệm NHTM 5
1.1.2 Chức năng của NHTM trong nền kinh tế 5
1.1.3 Các rủi ro trong hoạt động ngân hàng 6
CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 61
2.3.1 Chính sách tín dụng 61
2.3.2. Quy trình cho vay 62
2.3.3 Tài sản bảo đảm 69
2.3.4. Mua bảo hiểm tín dụng 70
2.3.5 Công tác xử lý các khoản vay có vấn đề 71
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TCB KHÁNH HÒA 73
2.4.1 Những ƣu điểm 73
2.4.2 Những tồn tại 75
2.5 MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI
NHÁNH TECHCOMBANK KHÁNH HÒA TRONG THỜI GIAN QUA 76
2.5.1 Nguyên nhân khách quan 76
2.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 79
2.5.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 82
CHƢƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 87
3.1 CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN Ở CHI NHÁNH TECHCOMBANK KHÁNH HÒA 88
3.1.1 Định hƣớng phát triển của ngân hàng Techcombank Khánh Hòa năm 2011:88
3.1.2 Cải thiện quy trình, thủ tục cho vay khách hàng cá nhân 88
3.1.3 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài giữa ngân hàng với khách hàng,
xóa bỏ sự e ngại của khách hàng khi đến xin vay vốn 89
3.1.4 Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng 89
3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT HIỆN VÀ CẢNH BÁO RỦI RO RO TÍN DỤNG 90
3.2.1 Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ ngân hàng 90
3.2.2 Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ ngoài ngân
hàng
90
Bảng 2.14 Tình hình nợ xấu giai đoạn 2008-2010 57
Bảng 2.15 Nợ xấu cho vay KHCN theo mục đích sử dụng vốn 58
Bảng 2.16 Hệ số rủi ro tín dụng 59
Bảng 2.17 Hệ số thu nợ 60
Bảng 2.18 : Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 61
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Các rủi ro trong hoạt động Ngân hàng 6
Hình 1.2 Quy trình phát sinh rủi ro tín dụng tại các NHTM 8
Hình 1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 9
Hình 2.1 Biểu đồ nguồn vốn huy động giai đoạn 2008-2010 42
Hình 2.2 Biểu đồ doanh số cho vay giai đoạn 2008-2010 44
Hình 2.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo loại khách hàng năm 2009 45
Hình 2.4 Biểu đồ So sánh doanh thu – chi phí –lợi nhuận 48
Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu cho vay KHCN theo sản phẩm năm 2010 51
Hình 2.6 Quy trình phê duyệt hồ sơ cho vay cá nhân Tại RCC 64
Hình 2.7 Quy trình kiểm soát hồ sơ cho vay cá nhân tại CCA 67
Hình 2.8 Công tác xử lý nợ có vấn đề 73
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Hoạt động ngân hàng là dạng hoạt động rất nhạy cảm, đặc biệt, nó liên quan
và ảnh hƣởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế. Đối tƣợng kinh
doanh của ngân hàng là tiền tệ – loại hàng hoá nhạy cảm với rủi ro; tính dễ lây lan
rủi ro giữa các NHTM với nhau. Sự hoạt động yếu kém hay đổ vỡ của một ngân
hàng sẽ gây ra phản ứng dây chuyền đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng. Khách
hàng của ngân hàng rất đông và chỉ cần một khách hàng gặp rủi ro sẽ gây tác động
quản trị rủi ro tín dụng cá nhân riêng cho mình.
Vậy, rủi ro tín dụng và những nội dung của quản trị rủi ro tín dụng là gì? Một
chƣơng trình quản trị rủi ro toàn diện phải có những yếu tố nào? Thực trạng quản
trị rủi ro tín dụng cá nhân hiện nay tại ngân hàng Techcombank– chi nhánh Khánh
Hòa và những biện pháp đƣợc nào coi là hiệu quả để giảm thiểu rủi ro cho ngân
hàng?
Đó chính là lý do để em chọn đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ
thương (Techcombank) – Chi nhánh Khánh Hòa” làm luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu giải quyết ba vấn đề sau :
- Làm rõ một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong rủi ro tín dụng và quản
trị rủi ro tín dụng
- Phân tích tổng quan về tình hình kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Kỹ
thƣơng – chi nhánh Khánh Hòa, từ đó đƣa ra những mặt tích cực cũng nhƣ những
mặt hạn chế cần khắc phục của công tác quản trị rủi ro này
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân có thể áp dụng trong thực tiễn để nâng
cao hiệu quả hoạt động này của Ngân hàng
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3
Đối tƣợng nghiên cứu : Ngân hàng TMCP Kỹ thƣơng – Chi nhánh Nha Trang
Phạm vi nghiên cứu : Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
4 . Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề gồm ba phần chính sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân
hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
5
1.1 NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm NHTM
NHTM là một loại định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền
kinh tế thị trƣờng, là loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ ngân hàng với các hoạt động đa dạng.
Theo pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng mà công ty tài chính ban hành
ngày 24/5/1990 “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền đó để cho vay,
thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán”. Nhƣ vậy, NHTM
trình sản xuất kinh doanh, đã tạo đƣợc tiền cho bản thân ngân hàng kinh doanh và
cho nền kinh tế.
1.1.3 Các rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Hình 1.1 Các rủi ro trong hoạt động Ngân hàng
- Rủi ro hoạt động : Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, “rủi ro hoạt động
là rủi ro gây ra tổn thất do các nguyên nhân nhƣ con ngƣời, sự không đầy đủ hoặc
vận hành không tốt các quy trình, hệ thống; các sự kiện khách quan bên ngoài.
RRHĐ bao gồm cả rủi ro pháp lý nhƣng loại trừ về rủi ro chiến lƣợc và rủi ro uy
tín”. Rủi ro hoạt động, còn đƣợc gọi là rủi ro tác nghiệp hay rủi ro vận hành, là loại
rủi ro có mặt trong hầu hết các hoạt động của ngân hàng nhƣng lại khó lƣờng nhất.
Rủi ro NHTM
Rủi
ro
chiến
lƣợc
Rủi
ro
pháp
lý
Là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu khi tỷ giá hối đoái thay
đổi vƣợt quá thay đổi dự tính. Trong cơ chế thị trƣờng, tỷ giá thƣờng xuyên dao
động. Sự thay đổi này cùng với trạng thái hối đoái của ngân hàng tạo ra thu nhập
thặng dƣ hoặc thâm hụt tạm thời. Tuy nhiên có những thay đổi tỷ giá ngoài dự kiến
dẫn đến tổn thất cho ngân hàng
- Rủi ro lãi suất
Là khả năng xảy ra những tổn thất khi lãi suất thay đổi ngoài dự tính. Lãi suất
ngân hàng (cả bên tài sản lẫn bên nguồn vốn) thƣờng xuyên biến động với các mức
độ rủi ro khác nhau có thể dẫn đến tổn thất
- Rủi ro thanh khoản
Là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu thanh khoản thực tế vƣợt
quá khả năng thanh khoản dự kiến, làm gia tăng các chi phí để đáp ứng nhu cầu
thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM
1.2.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân
hàng, biểu hiện thực tế qua việc khách hàng không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ không
đúng hạn cho ngân hàng.
Nhƣ vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan
hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng là con nợ lại không thực hiện hoặc
không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá
trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhƣợng và giấy tờ có giá, cho thuê tài
chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng. Đây còn gọi là rủi ro mất khả năng
8
chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro có liên quan đến chất lƣợng hoạt động tín
dụng của ngân hàng
9
1.2.2 Phân loại
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đƣợc phân chia thành các
lọai sau : Hình 1.3 Phân loại rủi ro tín dụng
- Rủi ro giao dịch : là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi
ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhƣ các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị đảm bảo của tài sản.
Rủi ro giao dịch
Rủi
ro
lựa
chọn
Rủi
ro
bảo
Mô hình điểm số Z ( Z- credit scoring model )
Đại lƣợng Z dùng làm thƣớc đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với
ngƣời đi vay, và phụ thuộc vào những nhân tố sau:
(Hàm Z – Score ) Z=R1 + R2 + R3 + R4 + R5
Trong đó R1 = Vốn lƣu động ròng / Tổng tài sản
R2 = Lãi ròng / Tổng tài sản
R3 = Lãi trƣớc thuế / Tổng tài sản
R4 = Giá trị thị trƣờng của doanh nghiệp
R5 = Doanh thu / Tổng tài sản
0 Điểm số Z càng cao xác suất vỡ nợ của ngƣời đi vay càng thấp. Ngƣợc
lại,điểm số Z thấp sẽ có nguy cơ vỡ nợ càng cao.
+ Nếu Z > 2.675 : Doanh nghiệp đƣợc xếp loại I có điểm tín nhiêm tốt, rủi ro ở
mức độ thấp nhất sẽ đƣợc ngân hàng cho vay dễ dàng và có ƣu đãi trong hạn mức,
trong lãi suất cho vay, trong bảo đảm tài sản…
11
+ Nếu 1.8 < Z <= 2.675 : Doanh nghiệp đƣợc xếp loại II, rủi ro ở mức trung
bình, ngân hàng có thể cho vay nhƣng phải có tài sản đảm bảo, sau khi đã phân tích
kĩ phƣơng án SXKD và phƣơng án sử dụng vốn của khách hàng.
+ Nếu Z < 1.8 : Doanh nghiệp đƣợc xếp loại III , đây là hạng xấu nhất, rủi ro ở
mức độ cao nhất, có nguy cơ vỡ nợ cao nhất. Doanh nghiệp nào đƣợc xếp loại III sẽ
bị ngân hàng từ chối cho vay
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng :
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm
tín dụng bao gồm : Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số ngƣời phụ thuộc,
sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác
STT
4
- Sống cùng bạn hay ngƣời thân
2 3
Xếp hạng tín dụng ( Max : 10 đ)
- Tốt
10
- Trung bình
5
- Không có hồ sơ
2
- Tồi
0
12
4
Kinh nghiệm nghề nghiệp ( Max: 5 đ)
- Nhiều hơn 1 năm
5
-Từ 1 năm trở xuống
2
5
Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành ( Max : 2 đ)
8
Các tài khoản tại ngân hàng ( Max : 4 đ)
- Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
4
- Chỉ tài khoản tiết kiệm
3
- Chỉ tài khoản phát hành séc
2
- Không có
0
Tổng số điểm tín dụng tiêu dùng theo 8 tiêu chí trên là 43 điểm ( Max), thấp nhất là
9 điểm ( Min). Giả sử ngân hàng xác định mức 28 điểm là mức rủi ro khá cao, cần
từ chối cho vay, còn lại mức trên 28 điểm, đƣợc chia ra bậc theo khung chính sách
tín dụng với hạn mức cho vay tối đa nhƣ sau:
13
Tổng số điểm của khách hàng
Hạn mức tín dụng
Từ 28 điểm trở xuống
Từ chối tín dụng
29-30 điểm
500 USD (10.000.000 VND )
31-33 điểm
1.000 USD (20.000.000 VND)
34-36 điểm
2.500 USD (50.000.000 VND)
37-38 điểm
ng có khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn. Các khoản nợ đƣợc TCTD đánh giá
là có khả năng tổn thất một phần gốc hoặc lãi
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ đƣợc TCTD đánh giá là khả năng tổn
thất rất cao
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ đƣợc các TCTD đánh giá là
không có khả năng thu hồi, mất vốn
- Tỷ lệ nợ quá hạn :
Chỉ số đƣợc sử dụng để đánh giá mức độ nợ quá hạn là tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Trong đó : Tổng dƣ nợ gồm
+ Các khoản cho vay, ứng trƣớc thấu chi và cho thuê tài chính
+ Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá
+ Các khoản bao thanh toán
+ Các hình thức bao thanh toán
+ Các hình thức tín dụng khác
Tỷ lệ nợ quá hạn < 5 % đƣợc coi là bình thƣờng
Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5 % đến 10 % đƣợc coi là không bình thƣờng
Tỷ lệ nợ quá hạn từ 10 % đến 15 % đƣợc coi là cao
Tỷ lệ nợ quá hạn trên 15 % đến 20 % đƣợc coi là quá cao, báo động đỏ, nguy cơ
khủng hoảng rất lớn
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu :
- Nợ xấu : là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4 và 5 theo điều 6 hoặc điều 7 (Quyết
định 493/2005/NHNN)
Dƣ nợ quá hạn
Tổng dƣ nợ
15
Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ đã đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chời xử lý;
+ Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 5.
- Tỷ lệ nợ xấu :
Tỷ lệ nợ xấu cho thấy mức độ nguy hiểm mà ngân hàng thƣơng mại phải
đôi mặt, và do đó phải có biện pháp giải quyết, nếu không muốn ngân hàng của
mình gặp phải tình huống nguy hiểm.
Tỷ lệ nợ xấu = Tổng nợ xấu / tổng dƣ nợ
Hệ số rủi ro tín dụng:
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có,
khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhƣng đồng
thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Thông thƣờng, tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng
đƣợc chia thành 03 nhóm :
- Nhóm dƣ nợ của các khoản tín dụng có chất lƣợng xấu : là những khoản cho
vay có mức độ rủi ro lớn nhƣng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây
là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng.
- Nhóm dƣ nợ của các khoản tín dụng có chất lƣợng tốt : là những khoản cho
vay có mức độ rủi ro thấp nhƣng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân
hàng. Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dƣ nợ cho vay của
ngân hàng.
- Nhóm dƣ nợ của các khoản tín dụng có chất lƣợng trung bình : là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận đƣợc và thu nhập mang lại cho
17
18
đây cũng là một hiện tƣợng khách quan. Tuy nhiên ở nƣớc ta thời gian qua, sự cạnh
tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp
lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vai trò
của các Hiệp hội và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc. Điều này dẫn đến sự gia tăng
quá đáng vốn đầu tƣ vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài
nguyên quốc gia.
Rủi ro do môi trƣờng pháp lý chƣa thuận lợi và sự kém hiệu quả của các cơ quan
pháp luật cấp địa phƣơng:
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội, Chính
phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều Luật liên quan đến hoạt
động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, Luật và các Văn bản đã có song việc triển
khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều
vƣớng mắc bất cập nhƣ một số văn bản về cƣỡng chế thu hồi nợ. Những Văn bản
này đều có quy định : Trong trƣờng hợp khách hàng không trả đƣợc nợ, NHTM có
quyền xử lý TSĐB nợ vay để thu hồi nợ. Trên thực tế, các NHTM không làm đƣợc
điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực Nhà
nƣớc, không có chức năng cƣỡng chế buộc khách hàng bàn giao TSĐB cho ngân
hàng để xử lý hoặc việc chuyển TSĐB nợ vay để Toà án xử lý qua con đƣờng tố
tụng…cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không giải quyết
đƣợc nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chƣa hiệu quả của NHNN:
Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt đƣợc, hoạt động thanh tra ngân hàng
và đảm bảo an toàn hệ thống chƣa có sự cải thiện căn bản về chất lƣợng. Năng lực
cán bộ thanh tra, giám sát chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ
kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chƣa theo kịp. Nội dung và
phƣơng pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đổi mới. Vai trò kiểm toán chƣa
đƣợc phát huy và hệ thống thông tin chƣa đƣợc tổ chức một cách hữu hiệu. Thanh
tra tại chỗ vẫn là phƣơng pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ hoạt động thị
trƣờng tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một