BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
PHAN THỊ THU HƯƠNG
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
CÀ PHÊ INTIMEX NHA TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
GVHD: NGUYỄN HỮU MẠNH Nha Trang, 7/2013 i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân em
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ nhà trường, thầy cô và bạn bè. Với sự tận tình
cố vấn giúp đỡ, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Mạnh, người đã trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài này. Người đã luôn động viên, chỉ dẫn và cùng
em hoàn thành đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong nhà trường và đặc biệt là
các thầy cô trong khoa kế toán – tài chính đã giúp đỡ cho em trong suốt thời gian
học tập và trong quá trình thực hiện đề tài này. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn
ban giám đốc công ty cổ phần XNK cà phê Intimex Nha Trang đã nhận em vào thực
tập tại công ty, đặc biệt là các cô chú anh, chị phòng tài chính – kế toán đã tạo điều
1.1.1.Khái niệm về thuế 4
1.1.2.Bản chất của thuế 4
1.1.3. Vai trò của thuế 5
1.1.4.Phạm vi chức năng của kế toán thuế trong báo cáo tài chính 6
1.1.5.Các nguyên tắc cơ bản đảm bảo xác định trung thực, khách quan nghĩa vụ
nộp các loại thuế 7
1.2. KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 7
1.2.1. Thuế giá trị gia tăng 7
1.2.1.1. Khái niệm 7
1.2.1.2. Đối tượng nộp thuế 7
1.2.1.3. Đối tượng chịu thuế 7
1.2.1.4. Căn cứ tính thuế GTGT 8
1.2.1.5. Phương pháp tính thuế 8
1.2.2. Kế toán thuế GTGT 10 iii
1.2.2.1. Các chứng từ liên quan đến kế toán thuế GTGT 10
1.2.2.2. Kế toán thuế GTGT đầu vào thuế GTGT đầu vào được KT 10
1.2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp 12
1.2.2.4. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ 14
1.2.2.5. Kế toán thuế GTGT được giảm, trừ 15
1.3. KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 15
1.3.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp 15
1.3.1.1. Khái niệm 15
1.3.1.2. Đối tượng nộp thuế 15
1.3.1.3. Phương pháp tính thuế TNDN 16
1.3.2.1. Các chứng từ liên quan đến kế toán thuế TNDN 17
1.3.2.2. Kế toán thuế TNDN 18
1.6.2.Kế toán thuế TTĐB 30
1.6.2.1. Tài khoản sử dụng 30
1.6.2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3332 30
1.6.2.3. Sơ đồ tài khoản: 30
1.7.KẾ TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN 30
1.7.1.Thuế tài nguyên 30
1.7.1.1. Khái niệm 30
1.7.1.2. Đối tượng nộp thuế 30
1.7.1.3. Đối tượng chịu thuế 31
1.7.1.4. Căn cứ và phương pháp tính thuế 31
1.7.2. Kế toán thuế tài nguyên 31
1.7.2.1. Tài khoản sử dụng 31
1.7.2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 3336 31
1.7.2.3. Sơ đồ kế toán: Các nghiệp vụ liên quan đến thuế tài nguyên 31
1.8. KẾ TOÁN THUẾ NHÀ ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT, CÁC LOẠI THUẾ
KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP KHÁC 32
1.8.1. Các căn cứ kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ
phí, và các khoản phải nộp khác 32
1.8.2. Kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác, phí, lệ phí và các
khoản phải nộp khác 32 v
1.8.2.1. Các tài khoản sử dụng 32
1.8.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh: 33
1.8.2.3. Sơ đồ kế toán 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ INTIMEX NHA TRANG 34
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 34
b. Tài khoản sử dụng 59
c. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 59
d. Trình tự hoạch toán 61
e. Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào 63
f. Chứng từ, sổ sách minh họa 63
g. Nhận xét 64
2.3.1.3. Thuế GTGT đầu ra 64
a. Chứng từ sổ sách 64
b. Tài khoản sử dụng 65
c. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 65
d. Trình tự hoạch toán 67
e. Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu ra 69
f. Chứng từ, sổ sách minh họa 69
g. Nhận xét 69
2.3.1.4. Hoàn thuế GTGT 70
a. Chứng từ sổ sách 70
b. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách 70
c. Trình tự hoạch toán 72
d. Sơ đồ hoàn thuế GTGT 73
e. Chứng từ, sổ sách minh họa 73
f. Nhận xét 73
2.3.2. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 74
2.3.2.1. Những vấn đề chung về thuế TNDN tại công ty 74
2.3.2.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng 75
a. Chứng từ sử dụng 75
b. Sổ sách sử dụng 75 vii
viii
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XNK CÀ PHÊ INTIMEX NHA TRANG 100
3.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý tổ chức hạch toán kế toán thuế 100
3.2. Một số kiến nghị nhằn hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thuế tại công ty
cổ phần XNK cà phê Intimex Nha Trang 100
3.2.1. Phân công lại nhân sự kế toán tại công ty 101
3.2.2. Hoàn thiện cách tính, phân bổ và hoạch toán thuế môn bài 102
3.2.3. Hoàn thiện hạch toán khoản thuế GTGT 103
3.2.4. Nâng cao năng lực nghiệp vụ cho nv kế toán thuế tại công ty 103
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 108
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Diễn giải
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 GTGT Giá trị gia tăng
3 NSNN Ngân sách nhà nước
4 SCT Sổ chi tiết
5 SC Sổ cái
6 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
7 TNCN Thu nhập cá nhân
Bảng 2.3. Danh mục hàng hóa và thuế suất mua vào của công ty 57
Bảng 2.4. Danh mục hàng hóa và thuế suất bán ra của công ty 57
Bảng 2.5. Danh mục hệ thống tài khoản thuế GTGT đầu vào tại công ty 59
Bảng 2.6. Danh mục hệ thống tài khoản thuế GTGT đầu ra tại công ty 65
Bảng 2.7. Danh mục tài khoản kế toán thuế TNDN tại công ty 76
Bảng 2.8. Mức thuế môn bài 82
Bảng 2.9. Danh mục tài khoản kế toán thuế môn bài tại công ty 83
Bảng 2.10. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán thuế TNCN 88 xiDANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.10. Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan đến
thuế môn bài tại công ty năm 2013 86
Sơ đồ 2.11. Sơ đồ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu liên quan đến
thuế TNCN tại công ty năm 2013 91 xiii
DANH MỤC LƯU ĐỒ
trường kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn
lực một cách có hiệu quả, khuyến khích tiết kiệm và đầu tư, ổn định tài chính tiền
tệ, tạo ra sự đảm bảo an toàn về tài chính cho các hoạt động kinh tế xã hội.
Để bắt kịp với tình hình kinh tế ngày càng phát triển, những ngành nghề mới,
thành phần kinh tế mới ra đời hệ thống luật thuế của nhà nước. Những năm qua, hệ
thống pháp luật về thuế ở nước ta đã được ban hành, sửa đổi, bổ sung ngày càng
phong phú và hoàn thiện hơn. Cùng với những đổi mới trong hệ thống thuế đòi hỏi
công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thuế nói riêng cũng không ngừng
hoàn thiện để đạt được mục tiêu đồng bộ hóa giữa cơ chế tài chính và các quy định
của hệ thống kế toán. Với tư cách là công cụ quản lý tài chính - kế toán đảm nhận
chức năng phản ánh và kiểm soát, cung cấp thông tin căn bản không những cho ban
lãnh đạo mà còn cho những đối tượng quan tâm bên ngoài hệ thống báo cáo tài
chính. Vì vậy số liệu kế toán phải được đảm báo, chính xác, trung thực, hợp lý.
Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức tiếp thu tại nhà trường cùng
thời gian ngắn tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xuất 2
nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang và với sự hướng dẫn tận tình của thầy
Nguyễn Hữu Mạnh. Em đã mạnh dạn chọn đề tài“Thực trạng công tác hạch toán
kế toán thuế tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang” với
mong muốn tìm hiểu việc áp dụng, thực hiện luật thuế vào công tác kế toán của
công ty. Việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước và ảnh hưởng của
chính sách thuế mới tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong việc hội
nhập quốc tế.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Mô tả quá trình hạch toán kế toán thuế tại công ty, nêu rõ trình tự luân
chuyển chứng từ, các nghiệp vụ phát sinh, trình tự ghi sổ và báo cáo thuế.
luận gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán thuế tại công ty cổ phần xuất
nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thuế
tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu cà phê Intimex Nha Trang.
Những đóng góp của đề tài
Em rất mong đề tài của em sẽ đóng góp một phần nhỏ trong việc phân tích,
đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời đưa ra
những dẫn chứng cụ thể trong việc hạch toán thuế - một nhiệm vụ không thể thiếu
trong bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào.
Đề tài của em chỉ gói gọn trong công tác kế toán thuế mà chưa bao quát được
toàn bộ quy trình kế toán của công ty. Do kiến thức thực tế còn hạn hẹp và thời gian
chưa nhiều nên đề tài không tránh khỏi những sai sót chủ quan. Em kính mong được
sự góp ý của thầy cô, chú, anh, chị trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn! 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia. Nước nào cũng có
những khoản chi ngân sách hằng năm. Để tài trợ những khoản chi đó, có 5 nguồn
chi cho mục đích sử dụng khác nhau.
1.1.3. Vai trò của thuế [3]
Đối với ngân sách nhà nước
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh và vững chắc phải dựa chủ yếu vào
nguồn thu từ nội bộ nguồn kinh tế quốc dân. Thuế là nguồn thu quan trọng để phân
phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng kinh
tế định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Hiện nay nguồn thu từ nước ngoài giảm
nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển thành có vay có trả. Trước mắt, thuế phải là công
cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước
góp phần ổn định trật tự xã hội và phát triển kinh tế bền vững.
Nền kinh tế nước ta với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải
được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, thuế phải bao quát hết các
hoạt động kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tài nguyên chịu thuế và tiêu dùng
xã hội. Bởi vậy vai trò cơ bản của thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
Đối với nền kinh tế
Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thuế còn có vai trò
quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế. Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá
cả và thu nhập. Vì vậy căn cứ vào tình hình cụ thể, nhà nước sử dụng công cụ này
để chủ động điều hành nền kinh tế. Lúc nền kinh tế quá thịnh thì việc tăng thuế có
tác dụng ức chế sự tăng trưởng của tổng nhu cầu làm giảm phát triển của kinh tế.
Những mặt hàng quan trọng như xăng, dầu, sắt thép…khi có sự biến động giá cả
trên thế giới. Để ổn định giá cả trong nước, nhà nước thông qua công cụ thuế để ổn
định giá cả. Như vậy, qua việc xây dựng các luật thuế mà nhà nước có thể chủ động
phát huy vai trò điều hòa nền kinh tế. Dựa vào công cụ thuế, nhà nước có thể thúc
đẩy hoặc hạn chế việc tích lũy đầu tư, khuyến khích xuất khẩu… 6
7
Với chức năng kế toán thuế, đã cung cấp các nhóm thông tin kế toán là căn cứ để
doanh nghiệp và cơ quan thuế xác định đúng, đủ nghĩa vụ nộp các loại thuế mà doanh
nghiệp là đối tượng nộp. Đồng thời đánh giá khả năng tạo nguồn thu mới cho doanh
nghiệp hoặc quyết định miễn giảm, giảm các loại thuế, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế thu
đúng, thu đủ và nhằm nuôi dưỡng và tạo nguồn thu mới cho tương lai.
1.1.5. Các nguyên tắc cơ bản đảm bảo xác định trung thực, khách quan nghĩa
vụ nộp các loại thuế
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc theo thời điểm phát sinh (cơ sở dồn tích)
Nguyên tác phù hợp
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tác ghi nhận đầy đủ
Nguyên tắc kế toán kép
1.2. KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.2.1. Thuế giá trị gia tăng [10]
1.2.1.1. Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
1.2.1.2 . Đối tượng nộp thuế
Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức
kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và mọi tổ chức, cá nhân có nhập khẩu
hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thế GTGT.
Khi lập hóa đơn hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các yếu
tố: Giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù được dùng loại chứng từ ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế, thì phải xác định thuế GTGT bằng công thức sau: Thuế GTGT
đầu ra
Giá tính thuế của
hàng hóa dịch vụ
chịu thuế bán ra
Thuế suất (%)
GTGT hàng hóa
dịch vụ đó
=
x
=
Giá chưa có
thuế GTGT
Giá thanh toán
1+ thuế suất
Thuế GTGT đầu vào
được khấu
Thuế GTGT
đầu ra
Thuế GTGT
phải nộp
=
(2) Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với hàng hóa dịch
vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm
cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùng vào sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng.
Thuế GTGT
phải nộp
GTGT của hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế bán ra
Thuế suất thuế GTGT
của hàng hóa, dịch vụ đó
=
x
Thuế GTGT của
hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế
Giá trị thanh toán của
hàng hóa, dịch vụ mua
vào tương ứng (2)
Giá trị thanh toán
của hàng hóa, dịch
vụ bán ra (1)
= - 10
1.2.2. Kế toán thuế GTGT [1]
1.2.2.1. Các chứng từ liên quan đến kế toán thuế GTGT
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch