Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư Vilexim - Pdf 31

LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính – kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài
chính, đảm nhiệm tổ chức hệ thống thông tin có ích cho các quyết định tài
chính. Vì vậy, kế toán có vai trò vô cùng cần thiết và đặc biệt quan trọng với
hệ thống tài chính của doanh nghiệp. Đặc biệt trong điều kiện cơ chế thị
trường hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp Nhà nước đã và đang từng bước
chuyển đổi hình thức sở hữu sang công ty cổ phần, việc minh bạch hóa tình
hình tài chính cần trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. Điều này đòi hỏi tất cả
các doanh nghiệp phải xây dựng và tổ chức được một bộ máy kế toán trung
thực, khách quan, đáp ứng được các yêu cầu của các nhà quản trị. Nó ảnh
hưởng trực tiếp đến sự tồn tại, phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ sau chiến tranh, kinh tế đất nước ngày càng khởi sắc và có những
bước tiến đáng kể. Từ một nước nghèo với nền kinh tế chưa thực sự phát
triển, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới. Bên
cạnh nông sản, chúng ta còn xuất khẩu rất nhiều mặt hàng khác. Vì vây, vấn
đề mở rộng mối quan hệ hợp tác xuất nhập khẩu với các nước trên thế giới là
điều rất quan trọng và cần thiết để nâng cao uy tín Việt Nam trên trường quốc
tế. Trước những yêu cầu đó, các công ty xuất nhập khẩu lần lượt ra đời, và
công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư Vilexim là một trong những
công ty đó.
Xuất phát từ hai lý do trên, trong đợt kiến tập, em đã quyết định chọn
công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư Vilexim làm đơn vị kiến
tập. Trong thời gian kiến tập, em đã có điều kiện tiếp cận thực tế, vận dụng
những kiến thức đã học vào thực tiễn. được sự hướng dẫn nhiệt tình của thạc
sĩ Đặng Thúy Hằng, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị thuộc phòng
kế toán của công ty, em đã hoàn thành bản báo cáo kiến tập. Nội dung của
bản báo cáo gồm 3 phần:
1
Phần I : Tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu
tư Vilexim.
Phần II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần xuất

nguyên vật liệu đến những thiết bị máy móc đồng bộ phù hợp với nhu cầu
trong nước và quốc tế.
Do nhu cầu thị trường cũng như chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước theo quyết định 1188/QD-BTM ngày 23/08/2004 của bộ trưởng bộ
thương mại thì đến ngày 07/01/2005 công ty chính thức chuyển thành công ty
cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIM. Được cấp giấy chứng
nhận đăng kí kinh doanh số 0103006433 do Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà
3
Nội cấp ngày 07/01/2005. Đây chính là bước ngoặt quan trọng trong lịch sử
hình thành và phát triển của VILEXIM, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy
động vốn cũng như tăng cường hiệu quả, sức cạnh tranh của công ty trên thị
trường.
Hiện nay, công ty cổ phần xuất nhập khẩu và hợp tác đầu tư VILEXIM
ngoài trụ sở chính tại Hà Nội còn có thêm 3 chi nhánh trực thuộc là ở Hải
Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, 1 trung tâm xuất khẩu lao động trong nước và
1 văn phòng đại diện tại Lào.
Trụ sở chính tại : 170 đường Giải Phóng, phường Phương Liệt, quận
Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại :84.48691496-8694164
Fax : 844.8694168
Email :VILEXIM @fpt.vn –
Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã không
ngừng nỗ lực và vượt qua mọi khó khăn để từng bước vươn lên ổn định và
phát triển.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh.
1.2.1_Chức năng
Công ty trực tiếp xuất nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương Mại
với cộng hòa dân chủ nhân dân Lào sản xuất với các nước trong khu vực và
trên thế giới. Xuất khẩu sản phẩm do công ty sản xuất hoặc công ty trực tiếp
liên doanh sản xuất, nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động

_ Quy trình kinh doanh.
Ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu nguồn hàng
trong nước nếu công ty thấy rằng có khả năng đảm bảo hàng xuất. Công ty
tiến hành giao dịch đàm phán.
5
Bắt đầu từ khâu mua hàng. Các vấn đề bao bì đóng gói thường được
quyết định trong hợp đồng mua bán.
Kiểm nhận nguồn hàng : phía bắc do công ty Vinacontrol đảm nhận
còn ở phía nam là công ty SGS.
Nếu hợp đồng được kí kết trên cơ sở giá CIF thì phì phải thuê tàu biển
hoặc máy bay để chở hàng. Công ty thường bán theo giá FOB và vận chuyển
bằng container, thuê công ty vận tải biển như VICONSHIP…và thường được
mua bảo hiểm tại Việt Nam.
Công ty xuất khẩu hàng ở cảng nào thì làm thủ tục ở nơi đó. Hải quan
đối chiếu với hàng hóa khai trên giấy tờ và thực tế hàng cho vào container rồi
xác nhận vào tờ khai để tính thuế suất thuế xuất khẩu.
Một số hình thức thanh toán bằng L/C, ủy nhiệm chi, hoặc bằng điện
tín (chỉ đối với khách hàng quen thuộc mà thôi).
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (2005-2006)
Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ, trước
những điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường công ty đã không
ngừng nỗ lực tìm mọi biện pháp để lĩnh vực kinh doanh ngày càng phát triển,
đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất. Sau đây là bảng báo cáo kết quả kinh
doanh của công ty trong 2 năm gần đây:
Biểu số 1: kết quả kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu và hợp tác đầu
tư VILEXIM.
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Tổng vốn cố định 16.289.810.018 18.000.000.000 18.000.000.000
Tổng vốn lưu động
Tổng doanh thu 721.102.985.108 875.216.858.578 948.151.596.623

ty ngày càng cao, điều này là hoàn toàn dễ hiểu trước những bước đột phá
trong lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận rất cao và hơn nữa theo em
được biết công ty có trả lương theo kết quả công việc thi chứng tỏ cán bộ
nhân viên trong công ty đã không ngừng phấn đấu để công ty có được lợi
nhuận cao. Như vậy mức lương cho cán bộ trong công ty ngày càng tăng lên
7
là điều tất nhiên, và điêu này cũng cho thấy chính sách đãi ngộ của công ty là
rất tốt.
1.4. Đặc điểm cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ bộ máy tổ chức
Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lí công ty do đại hội đồng cổ đông
bầu ra. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của đại hội đông cổ đông. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm
trước đại hội đồng cổ đông về những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ,
vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho công ty.
8
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế
toán hành
chính
Phòng
tổng

doanh ngiệp, giám sát công việc kinh doanh của các cửa hàng, đại lý, phòng
trưng bày và giới thiệu sản phẩm, báo cáo công việc kinh doanh, biến động
của thị trường.
9
II. Tổ chức công tác kế toán.
2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng : là người có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo của
công ty đưa ra nhưng quyết định quan trọng. Nhiệm vụ của kế toán trưởng là:
+ quản lí chung công tác kế toán, hướng dẫn chỉ đạo và đôn đốc các kế
toán viên, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về toàn bộ công tác kế toán
+ quản lý về vốn tài sản, các quỹ kế toán hạch toán kết quả sản xuất
kinh doanh và các chế độ khác do nhà nước và cơ quan tài chính quy định
+ tham gia soạn thảo các qui chế có liên quan đến tài chính
+Lập kế hoạch tài chính để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh doanh
của công ty, cung cấp kịp thời thông tin cho ban giám đốc, ngân hàng, nhà
đầu tư, nhà cung cấp...phục vụ cho việc nhanh chóng ra quyết định, góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty, đồng thời là người chịu trách
10
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán
Công nợ
Kế toán
Thuế
Kế
toán
Ngân
hàng
Kế toán
Tiền mặt

ty. Nắm chắc các nguồn phải thu, các khoản phải trả đồng thời hạch toán các
11
khoản công nợ phát sinh, công nợ với cán bộ công nhân viên (các khoản tạm
ứng của công nhân viên).
2.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán.
- Nguyên tắc kế toán chung áp dụng: công ty áp dụng theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BTC về việc ban hành chế độ kế toán
doanh nghiệp.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Niên độ kế toán từ ngày 1/1 đến 31/12 dương lịch hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: báo cáo tài chính được lập bằng
VND theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp
nhận chung tại Việt Nam. Các nguyên tắc này bao gồm các quy định tại các
chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam, và các quy định về
kế toán hiện hành tại Việt Nam.
_Hình thức sổ kế toán và hình thức ghi sổ: Hiện nay công ty áp dụng
hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức này rất phù hợp với những công ty kinh
doanh xuất nhập khẩu, với số lượng hàng hóa nhiều.
12
Trình tự ghi sổ được khái quát như sau:
Ghi chú
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán
lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi
làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
có liên quan.
13
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

kế toán căn cứ vào tỉ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm có nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Cuối năm tài chính được đánh giá lại theo tỉ giá bình quân
liên ngân hàng tại thời điểm cuối năm tài chính.
b.Hàng tồn kho.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và tính
giá hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh theo từng LC và bình
quân các mặt hàng trong từng LC. Hàng tồn kho của đơn vị chủ yếu là hàng
hóa.
c.Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác.
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu,
theo từng nội dung phải thu và ghi chép cho từng lần thanh toán.
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại
nợ, loại khoản nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản khó đòi hoặc không có khả
năng thu hồi, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu kho đòi
hoặc có biện pháp xử lí đối với các khoản nợ phải thu không đòi được.
Lập dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện theo đúng quy định hiện
hành.
14
d.Tài sản cố định và khấu hao.
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và khấu hao lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định được xác định bằng giá mua cộng các chi
phí liên quan đến việc hình thành tài sản cố định và đưa tài sản cố định vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp khấu hao đường
thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính phù hợp với các quy định tại quyết
định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng bộ tài chính ban
hành chế độ quản lí sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Tỉ lệ trích khấu
hao cụ thể như sau:
Tỉ lệ khấu hao.
+ nhà cửa, vật kiến trúc 4 - 17%

chứng từ có tính chất bắt buộc theo đúng nội dung, hình thức của chế độ như
phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT… Đối với các chứng từ có tính chất
hướng dẫn đơn vị tự thiết kế và in các hóa đơn đặc thù cho phù hợp với những
đặc điểm riêng theo nghị định 89/2002/NĐCP.
Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ.
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ rồi trình giám đốc ký
duyệt.
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ.
- Lưu trữ và bảo quản chứng từ.
j. Chế độ tài khoản và hệ thống tài khoản sử dụng: đơn vị sử dụng hệ thống
tài khoản theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC, chi tiết đến cấp 3,4,5.
2.4. Khái quát các phần hành kế toán của công ty.
2.4.1.Kế toán vốn bằng tiền
*Giới thiệu chung về phần hành
16
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài
sản lưu động của công ty, được hình thành trong quá trình bán hàng và trong
quan hệ thanh toán.
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tồn quỹ và tiền gửi ngân
hàng. Tiền mặt là số vốn bằng tiền được thủ quỹ bảo quản trong két sắt an
toàn của công ty.
*Nguyên tắc quản lý vốn bằng tiền:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch ngân sách: không để tiền nhàn rỗi
và đảm bảo tiền của đơn vị diễn ra cân đối, nhịp nhàng, đồng tiền lưu thông
nhanh.
- Sử dụng các hình thức thanh toán hợp lý
- Xây dựng quy chế quản lý tiền tại quỹ: tách biệt nhiệm vụ giữ tiền
mặt ( thủ quỹ ) với việc giữ các sổ sách kế toán ( kế toán trưởng làm nhiệm vụ
hạch toán TGNH, phó phòng kế toán hạch toán tiền mặt). Đồng thời quy định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status