Đánh giá cơ hội và thách thức của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tạp Phẩm trong hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hoa Kỳ - Pdf 31

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sẽ mang lại một lợi ích to lớn
không chỉ về kinh tế mà còn về văn hóa xã hội. So với những nhóm hàng khác,
hàng thủ công mỹ nghệ được coi là nhóm hàng có tỉ lệ thực thu sau xuất khẩu rất
cao do sử dụng đến 95 % nguyên liệu sẵn có và rẻ tiền trong nước. Thúc đẩy
hàng thủ công mỹ nghệ còn tạo được công an việc làm cho rất nhiều người lao
động, đặc biệt là lao động nhàn rỗi, tại chỗ góp phần ổn định kinh tế nông thôn
và giảm tệ nạn xã hội, duy trì và bảo vệ nền văn hóa dân tộc. Đây là những lợi
ích đem lại cho toàn nền kinh tế quốc dân và hoạt động này cũng có vai trò rất
quan trọng đối với Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Tạp Phẩm.
Là một đơn vị với nghiệp vụ kinh doanh chính là xuất khẩu hàng thủ công
mỹ nghệ, thì đây được coi là vấn đề quan trọng nhất, luôn được đưa ra trong
định hướng chiến lược của Công ty. Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã mang
lại lợi nhuận cao cho công ty do Công ty có nhiều ưu thế về xuất khẩu mặt hàng
này. Hầu hết các cán bộ nhân viên đều nắm rõ về mặt hàng này, công ty còn có
mối quan hệ chặt chẽ và lâu đời với các cơ sở chân hàng, có mối quan hệ rộng
với nhiều cơ sở trong nước điều này giúp cho hàng thủ công mỹ nghệ của công
ty khá phong phú, đa dạng về mẫu mã, thu hút được sự chú ý của khách hàng.
Hoa Kỳ là một thị trường truyền thống và luôn đứng đầu về kim ngạch xuất
khẩu sang các khu vực thị trường của công ty. Đặc biệt trong những năm gần
đây thị trường này có nhu cầu rất lớn về hàng thủ công mỹ nghệ, họ rất chú ý
đến mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam, họ đánh giá cao về độ tinh xảo
trong từng họa tiết hoa văn trên mỗi sản phẩm mang đậm sắc văn hóa dân tộc.
Điều này cho thấy phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường
Hoa Kỳ là một cơ hội cho công ty.
Đặng Khánh Linh 1 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Song cũng phải nhìn nhận rằng việc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang
thị trường Hoa Kỳ đã đặt ra rất nhiều thách thức cho công ty Cổ phần Xuất

đồ thủ công mỹ nghệ sang Hoa Kỳ của công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi thời gian: từ quý I năm 2007 đến hết quý I năm 2010
• Phạm vi không gian: nghiên cứu đối với sản phẩm đồ thủ công mỹ nghệ,
xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ
• Giác độ nghiên cứu: giác độ Nhà nước và doanh nghiệp
4. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu về số liệu theo chuỗi ( từ 2007 đến quý I 2010)
5. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên
đề bao gồm 3 phần chính:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tạp Phẩm và các
yếu tố ảnh hưởng tới việc xuất khẩu đồ thủ công mỹ nghệ của công ty sang thị
trường Hoa Kỳ
Chương 2: Những cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu đồ thủ
công mỹ nghệ của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Tạp Phẩm sang thị trường
Hoa Kỳ
Chương 3: Các giải pháp đón bắt cơ hội và đương đầu thử thách đối với hoạt
động xuất khẩu đồ thủ công mỹ nghệ của Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu
Tạp Phẩm sang thị trường Hoa Kỳ
CHƯƠNG 1
Đặng Khánh Linh 3 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
TẠP PHẨM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC XUẤT
KHẨU ĐỒ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY SANG THỊ
TRƯỜNG HOA KỲ
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TẠP PHẨM
1.1.1. Khái quát về lĩnh vực kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ
1.1.1.1. Khái niệm đồ thủ công mỹ nghệ

năm đầu tiên thực hiện BTA- Hiệp định Thương Mại Song Phương được ký
giữa Việt Nam và Hoa Kỳ. Kim ngạch xuất khẩu loại hàng này của Việt Nam
sang Hoa Kỳ đã đạt 55,2 triệu USD năm 2004 so với con số 13,1 triệu USD năm
2000, và đạt mức 73,5 triệu USD trong 5 tháng đầu năm 2005 và được nhiều
chuyên gia nhận định rằng sẽ tăng trưởng hơn nữa.
Điều này vẫn là một con số nhỏ bé song phần nào cũng chứng tỏ được
rằng hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam là được tại Hoa Kỳ. Hoa Kỳ là một
thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ
ở Việt Nam khai thác và phát triển.
1.1.2. Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu
Tạp Phẩm
1.1.2.1. Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Tạp Phẩm tiền thân là doanh nghiệp
Nhà Nước, trực thuộc Bộ Thương Mại ( nay là Bộ Công Thương), được thành
lập từ 05/03/1956. Năm 2006 công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần.
Đặng Khánh Linh 5 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong các thời kỳ khác nhau, sự phát triển kinh doanh mặt hàng xuất
nhập khẩu của công ty đã không ngừng phát triển và đáp ứng tương đối tốt các
nhu cầu kinh tế.
Các thông tin chính về công ty:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TẠP PHẨM
Tên giao dịch: Vietnam National Sundries Import & Export Corporation
Địa chỉ: 36 Bà Triệu, Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 3825 3111
Fax: (84-4) 3825 5917
Email: [email protected]
Website: http://tocontapphanoi.com
Tổng Giám đốc: Ông Cao Văn Thủy
1.1.2.2. Quá trình phát triển

• Hoạt động chính: Kinh doanh giao nhận nhập khẩu các sản phẩm tại Tp
Hồ Chí Minh – Kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nói chung
1.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Tạp
Phẩm
Lĩnh vực kinh doanh của công ty gồm có:
• Kinh doanh hàng nông sản, lâm sản, hải sản, thực phẩm, công nghệ phẩm,
• Kinh doanh sản phẩm dệt, may, da giày (trừ các loại lâm sản Nhà nước cấm)
Kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị , nguyên liệu, vật liệu xây dựng, hóa chất
(trừ các loại Nhà nước cấm), kim khí , điện máy, phương tiện vận tải.
• Kinh doanh khách sạn và dịch vụ khách sạn.
• Kinh doanh trong lĩnh vực đại lý bán buôn, bán lẻ hàng hóa (đồ uống, rượu
bia, nước giải khát không bao gồm kinh doanh quán bar, vũ trường, phòng hát
karaoke)/
• Tổ chức gia công, chế biến, hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết với các tổ
chức trong và ngoài nước.
• Kinh doanh ( không bao gồm kinh doanh quán bar)
• Kinh doanh máy móc, vật tư, thiết bị y tế và máy móc, thiết bị ngành in
• Mua bán sắt thép, phế liệu, phá dỡ tàu biển cũ làm phế liệu trong nước
• Kinh doanh phân bón máy móc, vật tư phục vụ nông nghiệp( không bao
gồm thuốc bảo vệ thực vật)
• Kinh doanh các dụng cụ, thiết bị và máy móc trong ngành dịch vụ
• Kinh doanh các thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn
• Kinh doanh gỗ ép định hình, sản xuất mua bán hàng thêu, hàng may mặc
1.1.4. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu
Tạp Phẩm
Đặng Khánh Linh 7 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Tạp Phẩm
1.1.4.2. Hoạt động của các bộ phận trong bộ máy quản lý

Phó Tổng giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm có trách nhiệm giúp việc cho
Tổng Giám đốc Công ty về điều hành một số mặt công tác theo phân công của
Giám đốc. Phó Tổng Giám đốc Công ty có quyền tham gia vào việc xây dựng
phương án kinh doanh của Công ty; có quyền thay Tổng Giám đốc Công ty
quyết định các vấn đề liên quan theo phân công, ủy quyền của Tổng Giám
đốc Trực tiếp phụ trách công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật và là Chủ tịch Hội
đồng BHLĐ; Có quyền đề nghị Tổng Giám đốc Công ty khen thưởng, kỷ luật,
bổ nhiệm, miễn nhiệm với các chức danh cán bộ quản lý sản xuất…và một số
quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Công ty.
Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho
Giám đốc Công ty về lĩnh vực tổ chức, lao động tiền lương và công tác hành
chính: bố trí sắp xếp cán bộ, tuyển dụng và đào tạo, thực hiện các chế độ chính
sách với người lao động…Là thường trực công tác Thi đua khen thưởng Công
ty; quản lý lực lượng bảo vệ, nhà ăn ca và nhà trẻ Công ty.
Đặng Khánh Linh 9 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về việc
tổ chức các hoạt động nhằm tiêu thụ sản phẩm; Lập kế hoạch tiêu thụ cho từng
tháng, quý và năm; tham mưu với Giám đốc về các biện pháp nhằm đẩy mạnh
tiêu thụ.
Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
• Phòng Xuất Nhập Khẩu 1
Điện thoại: +84 4 3825 4115
Lĩnh vực kinh doanh : Chuyên Xuất và Nhập khẩu giấy và bột giấy và các
sản phẩm khác bao gồm: báo, giấy viết, giấy carto, giấy duplex, giấy vệ sinh ,
giấy ảnh, các thiết bị công nghiệp, thép ống, sản phẩm điện, điện tử
• Phòng Xuất Nhập Khẩu 2
Điện thoại: +84 4 3825 3571
Lĩnh vực kinh doanh: văn phòng phẩm, hàng mỹ phẩm, thể thao, đồ gốm,
thủy tinh, dụng cụ âm nhạc, đồ chơi trẻ em, vật liệu cho sản xuất điện (nhựa, dây

 Sản phẩm chính của công ty:Đồ thủ công mỹ nghệ chiếm 19,78% doanh
thu và 26,4 % lợi nhuận gộp; sản phẩm da giày, quần áo chiếm 59,53% doanh
thu và 57,05% lợi nhuận gộp;thức ăn đóng hộp chiếm 18,63% doanh thu và
13,94% lợi nhuận gộp; lĩnh vực xuất khẩu lao động chiếm 2,06% doanh thu và
2,61 % lợi nhuận gộp.
Đặng Khánh Linh 11 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nguồn: Phòng Xuất Khẩu
Hình 1.2. Cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu của Công ty Cổ phần Xuất Nhập
Khẩu Tạp Phẩm giai đoạn 2007- 2010
 Cơ cấu thị trường xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm 2009 của công ty EU là
thị trường chính với 26%, Mỹ 16,8%; Nhật Bản 17,5%; Hàn Quốc 7,3%; Asean
5,1%; Trung Quốc 4,7 %.
1.1.5.2. Mục tiêu, chiến lược, sứ mạng, nguyên tắc kinh doanh của Công ty
1.1.5.2.1. Mục tiêu
• Trở thành nhà cung cấp chuyên nghiệp các sản phẩm xuất khẩu của
mình trong đó có đồ thủ công mỹ nghệ sang các thị trường lớn như châu Mỹ,
châu Âu, châu Á.
• Góp phần cho sự phát triển lớn mạnh của ngành thủ công mỹ nghệ
nước nhà.
1.1.5.2.2. Chiến lược
• Đối với những mặt hàng khó cạnh tranh bằng giá và số lượng như
hàng thủ công mỹ nghệ thì cạnh tranh bằng tính độc đáo và khác biệt của sản
phẩm để thâm nhập và ổn định trên các thị trường ngách là chiến lược được
công ty lựa chọn để khai thác tốt lợi thế cạnh tranh nổi bật của mình.
• Đối với những mặt hàng không khác so với hàng đang được tiêu thụ
trên thị trường châu Mỹ, châu Âu và châu Á thì chiến lược đề ra là chứng minh
Đặng Khánh Linh 12 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cho họ thấy khả năng cung cấp ổn định về số lượng và chất lượng, và đảm bảo

Chú ý: số liệu của quý I năm 2010 được so sánh với quý I của năm 2009
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh của công ty trong giai đoạn 2007- 2010
Đặng Khánh Linh 13 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năm 2008, mặc dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu nhưng công ty vẫn tăng trưởng một cách ngoại
mục. Doanh thu đạt 568 tỷ, tăng 54% và lợi sau thuế đạt 17,2 tỷ, tăng 44% so
với cùng kỳ năm 2007.
Năm 2009 lại là một năm cực kỳ khó khăn với các doanh nghiệp ngành mỹ
nghệ Việt Nam, nên doanh thu của công ty năm 2009 ít nhiều cũng bị ảnh
hưởng, mức doanh thu chỉ đạt 550 tỷ đồng và 16 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế,
giảm 3,2% và 7% so với năm 2008.
Quý I năm 2010, công ty đã có sự tăng trưởng trở lại trong doanh thu, so
với cùng kỳ năm 2009 tăng 5%, lợi nhuận tăng 69%, nếu tốc độ này được duy trì
thì công ty có khả năng đạt được 660 tỷ đồng vào cuối năm nay.
1.1.6. Đánh giá chung về Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Tạp Phẩm
Với lịch sử hơn 50 năm hình thành và phát triển, công ty cổ phần Xuất nhập
khẩu Tạp phẩm Hà nội đã có chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường xuất khẩu.
Lợi nhuận dương và được duy trì tăng đều qua các năm, công ty đang thể hiện
sự chiếm lĩnh trên rất nhiều lĩnh vực kinh doanh trong đó có lĩnh vực kinh doanh
đồ thủ công mỹ nghệ.
1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC XUẤT KHẨU ĐỒ THỦ
CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU TẠP
PHẨM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
1.2.1. Các yếu tố bên ngoài Công ty
1.2.1.1. Môi trường kinh tế
1.2.1.1.1. Tỷ giá hối đoái
Hoa Kỳ hiện là thị trường số 1 của công ty CP XNK Tạp phẩm trong
lĩnh vực đồ thủ công mỹ nghệ. Đồng USD đã mất giá 50% so với đồng Euro khi

Quốc trong lĩnh vực kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ, mà Trung Quốc cũng là
một trong những nước xuất khẩu đồ thủ công mỹ nghệ sang Hoa Kỳ.
 Điều này sẽ khiến cạnh tranh trở nên đỡ gay gắt hơn với công ty
Tạp phẩm, được đánh giá là một trong những lợi thế để công ty tăng cường xuất
khẩu vào thị trường này.
1.2.1.1.3. Thủ tục xuất khẩu
Đặng Khánh Linh 15 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thủ tục xuất khẩu tại Việt Nam tỏ ra còn nhiều ách tắc đối với hàng
gỗ mỹ nghệ, gỗ cao cấp.
Công văn của Văn Phòng Chính phủ năm 2007 giao Bộ Tài chính
phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo giải tỏa ách tắc,
xử lý nghiêm những trường hợp cố ý gây cản trở các doanh nghiệp trong xuất
khẩu các mặt hàng gỗ, mây tre…Đồng thời quy định cho đối với hàng gỗ thủ
công mỹ nghệ, hàng gỗ cao cấp từ nhóm IA trở lên đã được chế biến hoàn chỉnh,
khi xuất khẩu chỉ cần kê khai với cơ quan hải quan đầy đủ số lượng, chủng loại,
không phải xuất trình nguồn gốc gỗ.
Tuy nhiên, công văn của Văn phòng Chính phủ không yêu cầu doanh
nghiệp xuất trình nguồn gốc gỗ, tre, nứa… lại mâu thuẫn với Nghị định 32 mà
Chính phủ ban hành trước đó. Tại điểm a khoản 2 Nghị định 32/2006 của Chính
phủ quy định rõ: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm
những loài thực vật, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường.
Ngay trong thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 32, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cũng quy định: “Cấm xuất khẩu sản phẩm làm từ
gỗ thuộc diện nguy cấp, quý, hiếm...”. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, sau
khi có văn bản của Chính phủ, tình hình xuất khẩu gỗ diễn ra phức tạp. Số doanh
nghiệp và số lượng mở tờ khai xuất khẩu gỗ, đồ mỹ nghệ được sản xuất từ gỗ
thuộc nhóm IA và các loại gỗ thuộc nhóm IIA như trắc, gụ…tăng nhanh chóng.
Tổng cục Hải quan cho biết để ngăn chặn tình trạng gian lận của
doanh nghiệp, Cục Điều tra chống buôn lậu đã có văn bản gửi Cục Kiểm lâm

 Điều này tạo ra bất lợi cho việc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của
công ty vào thị trường Hoa Kỳ, biến động chính trị ở Hoa Kỳ có thể tạo ra rủi ro
Đặng Khánh Linh 17 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
về chính trị cho hàng hóa của công ty xuất về Hoa Kỳ cũng như rủi ro về tài sản
( khi chuyển lợi nhuận về nước).
1.2.1.3. Môi trường luật pháp
Đạo luật mới của Hoa Kỳ (Lacey) bắt đầu có hiệu lực từ đầu năm 2010.
Luật này quy định và kiểm soát rất chặt chẽ về nguồn gốc và tính hợp pháp của
các loại cây dùng làm nguyên liệu chế biến sản phẩm, vi phạm có thể bị trừng
phạt. Đồng thời cấm buôn bán lâm sản bất hợp pháp, trong đó có gỗ và sản
phẩm từ gỗ, mây tre, vào Hoa Kỳ, bắt buộc doanh nghiệp phải nộp tờ khai,
chứng từ rõ ràng về tên, loại gỗ, quốc gia khai thác mây tre, gỗ, cách thức khai
thác…, tức là phải có chứng nhận FSC (Forest Stewardship Council) của Hội
đồng quản lý rừng bền vững thế giới.
Cụ thể:
• Sản phẩm phải có lý lịch rõ ràng
Đạo luật Lacey đòi hỏi chứng nhận quy trình truy xuất nguồn gốc sản
phẩm CoC (chain of custody) để nhà chức trách Hoa Kỳ có thể dễ dàng kiểm tra
toàn bộ quy trình, từ khai thác lâm sản ở một nước, vận chuyển qua các cửa
khẩu, cảng biển nào trước khi đến nhà máy chế biến mây, tre, gỗ ở Việt Nam…
Đồng thời nhà chức trách Mỹ còn tiến hành điều tra thực tế đối với tính hợp
pháp của sản phẩm.
 Nếu công ty sử dụng một phần mây tre nguyên liệu có nguồn gốc rõ
ràng nhưng có dùng thêm nguyên liệu bất hợp pháp, không rõ nguồn gốc, từ
Malaysia chẳng hạn, để chế biến đồ thủ công mỹ nghệ xuất sang Hoa Kỳ thì nếu
bị phía Hoa Kỳ phát hiện sẽ bị tịch thu hàng hoá, phạt tiền; vi phạm nặng có thể
bị phạt đến 5 năm tù giam.
 Ngoài yêu cầu của đạo luật trên, khách hàng trên thế giới hiện nay
cũng có tâm lý muốn dùng sản phẩm gỗ có nguồn gốc hợp pháp. Chính vì vậy,

tính văn hóa, dân tộc và các giá trị nghệ thuật khác trên trường sản phẩm của
mình khi bán sang thị trường này.
Đặng Khánh Linh 19 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.1.4.1.2. Thị hiếu tiêu dùng đồ thủ công mỹ nghệ của người dân Hoa Kỳ
• Có 3 yếu tố quan trọng trong thị hiếu người tiêu dùng Hoa Kỳ là:
• Thời trang của sản phẩm: thay đổi rất nhanh
• Mẫu mã của sản phẩm: độc đáo
• Chất lượng của sản phẩm: tốt
 Sự thay đổi nhanh chóng theo thời gian của sản phẩm đồ thủ công
mỹ nghệ khiến công ty luôn phải tận dụng việc tham gia các hội chợ tại Hoa Kỳ
để tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng, sẽ giúp công ty cập nhật về xu hướng thời
gian của người dân nơi đây.
 Về mẫu mã sản phẩm, các sản phẩm có mẫu mã độc đáo sẽ dễ dàng
hơn trong việc chinh phục lòng tin của khách hàng Mỹ. Điều này ảnh hưởng tới
các mẫu sản phẩm công ty lựa chọn để phân phối sang thị trường Mỹ, chúng
phải độc đáo, tinh xảo trong thiết kế.
 Chất lượng của sản phẩm chính là thước đo của sự bền vững trong
kinh doanh trên thị trường Hoa Kỳ. Vì vậy, nếu chất lượng các sản phẩm đồ thủ
công mỹ nghệ đặt tiêu chuẩn thì sản phẩm của công ty sẽ dễ dàng có chỗ đứng
vững chắc trên thị trường Hoa Kỳ trong tương lai.
1.2.1.4.2. Hệ thống phân phối đồ gỗ mỹ nghệ trên thị trường Hoa Kỳ
•Hoạt động phân phối đồ thủ công mỹ nghệ trên thị trường Hoa Kỳ chủ
yếu nằm trong tay hai đại gia lớn tại Hoa Kỳ là Global Furniture USA và U.S
Furniture Import. Họ là các nhà nhập khẩu đồ gỗ mỹ nghệ từ Việt Nam và các
nước trong khu vực đồng thời là các nhà phân phối và các thương nhân, doanh
nghiệp có khả năng hợp tác đầu tư và tiêu thụ số lượng lớn sản phẩm đồ gỗ tại
Hoa Kỳ. Sau đó họ bán tại các siêu thị đồ nội thất lớn hoặc các hệ thống bán lẻ
khác.
• Thị trường Hoa Kỳ là thị trường có thể phân chia thành nhiều phân

• Cạnh tranh giành được khách hàng của thủ công mỹ nghệ không chỉ
dừng lại ở giá cả, mẫu mã đẹp tinh tế mà còn ở tính an toàn của sản phẩm đối
vói sức khỏe của người sử dụng.
 Điều này khiến cho hàng thủ công mỹ nghệ của công ty phải tự hoàn
thiện hơn trên nhiều khía cạnh mới có thể cạnh tranh được, nếu không sẽ khó
Đặng Khánh Linh 21 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lòng mà tìm được chỗ đứng trên thị trường mà mức độ cạnh tranh gay gắt như
thế này.
1.2.1.5. Quan hệ thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ trong giai đoạn 2007-2010
Từ năm 2000, Hoa Kỳ chấp nhận quy chế Quan hệ thương mại bình
thường vĩnh viễn cho Việt Nam. Sau 5 năm kể từ ngày Hiệp định thương mại
song phương BTA được kí kết, Hoa Kỳ trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất
Việt Nam và là một trong những nhà cung ứng đầu tư lớn nhất cho Việt Nam,
còn Việt Nam trở thành một thị trường phát triển nhất của hàng xuất khẩu Hoa
Kỳ.
 Quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ ngày càng phát triển xu hướng hợp tác
cùng có lợi trong giai đoạn 2007- 2010, điều này tạo tiền đề cho việc hợp tác
kinh tế song phương, trong đó có có lĩnh vực thương mại, xuất khẩu hàng hóa từ
Việt Nam sang Hoa Kỳ.
 Đây có thể được coi như là một điều kiện thuận lợi dành cho các công
ty xuất khẩu nói chung và công ty Tạp Phẩm nói riêng.
1.2.2. Các yếu tố bên trong Công ty
1.2.2.1. Mục tiêu chiến lược xuất khẩu
• Năm 2010, công ty phấn đấu đưa doanh thu đưa doanh thu tăng 20%
( khoảng 660 tỷ đồng ), lợi nhuận sau thuế tăng 69% ( khoảng 27 tỷ đồng) so với
năm 2009. Đồng thời mức chi trả cổ phiếu không dưới 15%/ 1 năm
• Mở rộng, tìm kiếm các thị trường mới, nâng con số từ 40 nước lên tới
50 nước năm 2010
• Xuất khẩu tại chỗ

• Khách hàng ưa thích sự đảm bảo giao hàng kịp thời nên công ty có
quy định rằng các đại diện bán hàng gửi đơn đặt hàng của mình vào mỗi buổi
tối, và có những trường hợp phải gửi ngay lập tức. Bộ phận thực hiện đơn hàng
phải xử lý nhanh chóng các đơn hàng đó. Kho phải xuất hàng ngay khi có thể.
Các chứng từ hóa đơn cần được lập ngay tức thì.
 Điều này giúp cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách
chuyên nghiệp, nhanh chóng, hiệu quả.
1.2.2.3. Hệ thống thông tin phục vụ xuất khẩu
Đặng Khánh Linh 23 Lớp KDQT 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thông tin phục vụ cho xuất khẩu của công ty có cả ưu điểm và nhược
điểm rất rõ ràng.
• Về ưu điểm:
• Thông tin về tìm kiếm nguồn hàng, đối tác trong lĩnh vực mây tre đan,
đồ gỗ mỹ nghệ công ty làm khá tốt. Bởi nguồn hàng và đối tác công ty hợp tác là
ở trong nước, với hơn 1000 làng nghề thủ công mỹ nghệ trên cả nước, thực sự
đây là một kho tàng rất quý báu mà công ty có thể khai thác và khai thác tốt.
• Thông tin về các làng nghề, các đối tác công ty có thể tìm kiếm qua các
Hiệp hội như Hiệp hội xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam, các hội chợ,
triển lãm như: Hội chợ hàng thủ công mỹ nghệ được tổ chức thường niên. Đồng
thời qua các phương tiện truyền thông như báo chí, truyền hình, truyền thanh và
đôi khi là qua cả các đối tác đã từng hợp tác.
 Ưu điểm này có thể giúp công ty tìm được nhiều nguồn hàng giá cả cạnh
tranh, mẫu mã đẹp, chất lượng tốt phù hợp với nhu cầu của khách hàng trong đó
có cả các khách hàng khó tính như Hoa Kỳ. Hàng thủ công mỹ nghệ của công ty
sẽ dễ dàng để mạnh được lượng xuất khẩu hơn.
• Về nhược điểm, thông tin về các khách hàng, công ty nắm bắt chưa được
tốt. Có thể kể ra một vài nguyên nhân như: thiếu phương tiện, phương pháp thu
thập thông tin về khách hàng, hoặc hình như thu thạp còn chưa chuyên nghiệp.
Vì vậy những hiểu biết về thị hiếu, nhu cầu…của khách hàng, những thứ luôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status