ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- LUẬT
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đề tài:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TÌNH HÌNH KINH DOANH (TIÊU THỤ)
THỨC ĂN NHANH TRONG
NGÀNH HÀNG THỨC ĂN NHANH
TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phan Đức Dũng
Nhóm thực hiện : Nhóm 11 – K11407B
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2014
DANH SÁCH NHÓM VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
NHÓ
M
ST
T
MSSV HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ
1
1
K11407124
2
Nguyễn Văn Huyên
Trình bày tổng quan nghiên
cứu
Giải thích biến Nguyên liệu,
đề xuất giải pháp
2
cứu
Giải thích biến Thương hiệu,
đề xuất giải pháp
6
K11407128
3
Bùi Thị Ngọc Nữ
Trình bày đối tượng và phạm
vị nghiên cứu.
Trình bày phần tổng kết
7
K11407126
3
Lê Thị Thanh Luyến
Trình bày phương pháp
nghiên cứu
Giải thích ý nghĩa hệ số hồi
quy và biến bị loại.
8
K11407134
0
Nguyễn Thị Bảo Yến
Đề xuất các yếu tố ảnh
hưởng đến tình hình tiêu thụ
Thiết kế bảng câu hỏi, mã
hóa biến đưa vào mô hình
Giải thích biến Sản phẩm, đề
xuất giải pháp
9
K11407129
những lực đẩy chính cho sự phát triển của ngành hàng thức ăn nhanh tại Việt Nam.
Tuy có nhiều cơ hội để phát triển ngành hàng thức ăn nhanh tại Việt Nam nhưng
với những khó khăn, trở ngại từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997, nạn dịch
SARS năm 2003 cùng các thời kì bùng nổ nạn dịch cúm gia cầm gần đây thì đến nay,
sau hơn hai thập kỉ, Việt Nam cuối cùng cũng đã bắt kịp sự phát triển của các quốc gia
Đông Nam Á khác. Thời gian gần đây, các thương hiệu thức ăn nhanh ồ ạt đổ bộ vào
Việt Nam và phát triển với tốc độ rất nhanh. Thương hiệu thức ăn nhanh từ các nước
đang dần tràn ngập trên đường phố, đặc biệt là tại các quận trung tâm và các khu vực
tập trung đông dân cư với những thương hiệu quen thuộc như KFC, Lotteria, Burger
King, Pizza Hut, Jollibee … hay gần đây nhất là McDonald’s mới chính thức cắt băng
khánh thành nhà hàng đầu tiên tại Việt Nam ngày 7/2/2014. Các thương hiệu này đang
liên tục mở rộng mạng lưới và trong ba năm gần đây, số lượng các đơn vị nhượng
quyền thương mại đồ uống và thức ăn nhanh ở Việt Nam đã tăng lên gấp ba lần.
Theo báo cáo của tập đoàn Nghiên cứu thị trường Euromoniter thì triển vọng thị
trường thức ăn nhanh tại Việt Nam dự báo sẽ đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm kép là
7% đến năm 2017. Rõ ràng, thói quen tiêu dùng thức ăn nhanh đang dần hình thành và
phát triển trong con người Việt Nam. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt với sự đổ bộ
của nhiều thương hiệu thức ăn nhanh vào Việt Nam cùng vấn đề nóng bỏng về vệ sinh
thực phẩm trong thời gian gần đây thì chắc hẳn tình hình kinh doanh của ngành hàng
này cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều, đặc biệt khi tình hình tiêu thụ lại ảnh hưởng rất
nhiều đến doanh thu cũng như sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp.
Trang 4 / 39
Chính vì những lý do trên nhóm chúng tôi quyết định nghiên cứu và thực hiện đề
tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh (tiêu thụ) thức ăn nhanh
trong ngành hàng thức ăn nhanh tại Việt Nam” để có cái nhìn rõ hơn về thực trạng
phát triển của ngành hàng này từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình
tiêu thụ thức ăn nhanh tại thị trường Việt Nam.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Thông qua đề tài nghiên cứu này có thể tìm ra các nhân tố tác động đến tình hình
kinh doanh (tiêu thụ) của ngành hàng thức ăn nhanh tại thị trường Việt Nam. Đồng
toàn không đồng ý – Không đồng ý – Không có ý kiến – Đồng ý – Hoàn toàn đồng ý.
Thang đo Likert là thang đo khoảng nên ta có thể sử dụng số liệu thu thập được để xử
lý, phân tích định lượng từ đó xác định mối quan hệ tương quan, quan hệ tuyến tính
giữa các biến nói chung cũng như giữa biến trong mô hình.
Về độ tin cậy của công cụ đo lường, hệ số Cronbach’s Alpha sẽ được sử dụng để
kiểm định sự tin cậy của các biến được sử dụng trong bảng câu hỏi. Ngoài ra phép
phân tích nhân tố EFA cũng được tiến hành để để kiểm định tính đơn khía cạnh của
các câu hỏi trong nhóm.
1.3.3.2 Chọn mẫu
Tổng thể
Tổng thể của nghiên cứu này là toàn bộ những người đang làm việc trong ngành
hàng tiêu dùng thức ăn nhanh tại thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy đối tượng khảo sát
thỏa mãn hai điều kiện: hiện đang làm việc trong ngành hàng thức ăn nhanh và đang
sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp chọn mẫu
Do điều kiện thời gian của chương trình học hè không cho phép cùng những hạn
chế về kinh nghiệm, tài chính và địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tương đối rộng nên
nhóm chúng tôi lấy mẫu thuận tiện theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất.
Trong cách chọn mẫu thuận tiện, chúng tôi sẽ lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay
tính dễ tiếp cận của đối tượng, nếu người phỏng vấn không đồng ý thì có thể chuyển
sang đối tượng khác.
Kích thước mẫu
Đối với đề tài mà chúng tôi đang thực hiện, do còn nhiều hạn chế về thời gian và
tiền bạc, đối tượng khảo sát phân tán dàn trải rộng trên toàn địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh nên kích thước mẫu được xác định ở mức tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo phù hợp
Trang 6 / 39
và đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu với kích thước mẫu dự kiến ban đầu là 200
(người)
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
nghiên cứu trên thế giới về thị trường thức ăn nhanh của Việt Nam năm 2005. Điều đó
ám chỉ rằng tốc độ phát triển của thị trường này còn thấp hơn nhiều so với các nước
trong khu vực. Nhưng chỉ ngay sau đó một vài năm, thị trường này lại là một “chiếc
bánh béo bở” đối với nhiều “ông lớn” trên thế giới. Năm 1994 khi KFC là thương hiệu
đầu tiên đặt chân vào Việt Nam thì đến 1997 Jollibee của Philippine, năm 1998 Lotte
của Hàn Quốc. Năm 2012 trên thị trường Việt Nam đã có mặt hầu hết các thương hiệu
thức ăn nhanh nổi tiếng trên thế giới: Pizza Hut, Pizza Domino, Burger King, Coffee
Bean-Tea leaf… Đặc biệt sự thâm nhập của thương hiệu nổi tiếng tại Mỹ: Starbuck và
McDonarld’s hay hãng kem International Dairy Queen Inc. của tập đoàn Berkshire
Hathaway Inc. Trong thời gian gần đây đã đánh dấu tiềm năng to lớn của thị trường
thức ăn nhanh tại Việt Nam. Các thương hiệu này vào Việt Nam chủ yếu thông qua
con đường nhượng quyền thương hiệu (franchising), đối tác là các doanh nghiệp như:
KFC Việt Nam, Công ty TNHH Dịch vụ Thực phẩm và Giải khát Cánh Diều Xanh
(BKV), Good Day Hospitality, BBQ Việt Nam,…
Theo số liệu của Bộ Công Thương tính đến thời điểm hiện nay, đang chiếm thị
phần lớn nhất là: KFC, Jollibee, Lotteria, Burger King. Với hơn 400 cửa hàng tại các
thành phố lớn trên cả nước, chủ yếu tập trung ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo số liệu từ Euromonitor, thị trường thức ăn nhanh trị giá 543,6 triệu USD
của Việt Nam năm 2012 đã đạt mức tăng trưởng 13,9% và dự kiến sẽ tăng 20% trong
năm 2015.
Dưới đây là thống kê các thương hiệu lớn tại Tp. Hồ Chí Minh năm 2013 theo
nguồn tin từ Cafebiz.vn:
Trang 8 / 39
Qua sự phát triển của Burger King có thể thấy một phần nào thị trường fastfood
Việt Nam có sự tăng trưởng nhanh chóng so với các nước trong khu vực.
Trang 9 / 39
Mặc dù sự cạnh tranh ngày càng tăng do sự tham gia của ngày càng nhiều các
thương hiệu mới và sự đầu tư nâng cấp của các thương hiệu cũ, nhưng thị trường này
vẫn luôn được đánh giá là thị trường đầy tiềm năng và thu hút sư đầu tư của nhiều
công ty thực phẩm lớn trên thế giới.
một vài thương hiệu nổi bật như Kinh Đô, cơm kẹp VietMac… nhưng so với các
thương hiệu trên còn quá chênh lệch.
Tuy nhiên, liệu thức ăn nhanh của các cửa hàng như KFC, Pizza Hut, Burger
King, Subway,… có thể duy trì được chỗ đứng của mình trong tương lai hay không
khi mà định nghĩa thức ăn nhanh ở nước ngoài như Mỹ hay châu Âu là những thứ tiết
kiệm thời gian, giá rẻ, và dành cho những người lao động có thu nhập không cao.
Trong khi đó ở Việt Nam, đây có thể coi là những thức ăn xa xỉ mà tầng lớp lao động
thu nhập trung bình thấp khó có thể với tới được và đôi khi thời gian đợi thức ăn được
mang ra còn lâu hơn cả những món ăn Việt như Phở, bánh mỳ, cơm tấm,… Một phần
có thể do một số nguyên liệu phải nhập khẩu nên đẩy mức giá cao lên, tuy nhiên, đây
không hẳn là những nguyên nhân chính. Với mức giá cao như hiện nay, thì có thể mục
tiêu tăng lượng tiêu thụ sẽ bị ảnh hưởng.
Bên cạnh đó, với những thông tin đang nổi lên rầm rộ trong thời gian gần đây
như gà đông lạnh để cả tháng, thịt thối,… và các bài báo dinh dưỡng khuyến cáo bệnh
béo phì đối với trẻ em và người Việt Nam đã một phần ảnh hưởng đến tâm lý người
tiêu dùng, gây hoang mang khiến người tiêu dùng hạn chế sử dụng thức ăn nhanh vốn
nhiều dầu mỡ, không tốt cho sức khỏe. Điều này khiến lượng tiêu thụ sản phẩm thức
ăn nhanh có thể bị suy giảm cho dù các chiêu thức chiêu thị có rầm rộ đến đâu đi
chăng nữa.
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình tiêu thụ
Tình hình tiêu thụ thức ăn nhanh tăng hay giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao
gồm yếu tố chủ quan và khách quan. Sự thay đổi của các yếu tố này sẽ ảnh hưởng
không nhỏ đến tình hình tiêu thụ của ngành thức ăn nhanh. Sau đây là một số yếu tố cơ
Trang 11 / 39
bản được nhóm lựa chọn để phân tích mức độ ảnh hưởng của nó đối với tình hình tiêu
thụ thức ăn nhanh trên thị trường Việt Nam.
2.3.1 Khách hàng
Yếu tố đầu tiên chúng ta cần phải nhắc đến đó là khách hàng. Nhu cầu của
khách hàng càng tăng thì tình hình tiêu thụ mới khả quan.
Kinh doanh thức ăn nhanh Việt Nam đang được các nhà đầu tư nước ngoài
năng lực về số lượng và chất lượng. Ngoài ra, việc nhập khẩu nguyên liệu từ nước
ngoài làm giá sản phẩm bị đẩy lên cao. Nhưng nếu nguồn nguyên liệu được đảm bảo
chất lượng sẽ tác động tích cực đến hành vi của khách hàng. Họ sẽ không ngại bỏ tiền
để có những bữa ăn đảm bảo chất lượng và sức khỏe.
2.3.3 Văn hóa - xã hội
Văn hóa ẩm thực phương Đông sẽ khác với văn hóa ẩm thực phương Tây. Ví
dụ như món ăn Việt thường được chế biến từ gạo, vì thế chỉ số đường huyết thấp hơn
bột mì. Trong cách chế biến món ăn chúng ta thường hấp, luộc nên lượng chất béo ít
hơn. Thức ăn Việt ăn kèm các loại rau tươi sống cũng bổ sung thêm chất khoáng và
vitamin hoàn chỉnh. Trong khi đó, thức ăn nhanh của phương Tây được đánh giá là
nhanh chóng, tiện lợi nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây bệnh béo phì vì chúng
thường sử dụng lượng dầu mỡ lớn để chế biến thức ăn. Nhiều người Việt Nam chưa
quen với khẩu vị của người nước ngoài.
Mức sống của người dân Việt Nam ngày càng cải thiện. Họ không chỉ quan tâm
đến việc ăn no, mặc ấm mà còn chú trọng đến việc ăn ngon, mặc đẹp. Mức sống càng
cao thì họ sẽ sẵn sàng chi tiền vào những cửa hàng thức ăn nhanh.
Thông tin xã hội góp phần không nhỏ đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp.
Thông tin tốt là cơ hội cho doanh nghiệp, ngược lại thông tin xấu có thể kết thúc cả
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội sẽ xây dựng được hình ảnh xã hội
đẹp và thường được yêu mến, có được lợi thế hơn so với các doanh nghiệp khác. Tuy
nhiên nếu bị xã hội lên án vì một hành động sơ sót của doanh nghiệp thì khó khăn sẽ
nối tiếp khó khăn. Doanh nghiệp có trách nhiệm đối với toàn bộ khách hàng của doanh
nghiệp nói riêng và đối với toàn bộ người tiêu dùng nói chung. Đây có thể nói là trách
nhiệm cộng đồng lớn lao của doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối
với người tiêu dùng bao gồm các cam kết về chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi,
tính trung thực trong quảng bá, giới thiệu sản phẩm, sự bảo đảm an toàn sức khỏe cho
Trang 13 / 39
cộng đồng. Ví dụ như vụ sử dụng thịt bẩn của KFC ở Trung Quốc đã tạo nên tai tiếng
lớn cho thương hiệu này, nó không chỉ ảnh hưởng tại thị trường Trung Quốc mà lan
đến các nước lân cận trong đó có Việt Nam. Những tin tức đó được đưa lên trên báo
gian dài để đảm bảo uy tín thương hiệu.
Giá cả ảnh hưởng mạnh tới hoạt động tiêu thụ, nó có thể tạo nên lợi thế cạnh
tranh, đặc biệt trong điều kiện hàng loạt các thương hiệu thức ăn nhanh nổi tiếng trên
thế giới đầu tư ồ ạt vào thị trường Việt Nam như hiện nay.
2.3.6 Thương hiệu:
Có thể thấy các chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh kinh doanh tốt nhất thuộc về các
chuỗi cửa hàng của các thương hiệu nổi tiếng. Khẳng định rằng thương hiệu có tác
động mạnh mẽ đến sự tiêu thụ sản phẩm. McDonald’s khai trương cửa hàng đầu tiên ở
Việt Nam và khiến hàng ngàn người xếp hàng chờ để được thưởng thức. Hơn nữa, nếu
trở thành một thương hiệu quen thuộc với khách hàng, có thể sẽ giúp tình hình tiêu thụ
tăng lên.
Thương hiệu là một tập hợp những cảm nhận của khách hàng về một công ty,
một sản phẩm hay dịch vụ với đầy đủ các khía cạnh: mô tả nhận diện thương hiệu
(brand identities), giá trị thương hiệu (brand values), thuộc tính thương hiệu (brand
attributes), cá tính thương hiệu (brand personality). Thương hiệu ràng buộc với người
tiêu dùng qua mối quan hệ thương hiệu - người tiêu dùng (brand-consumers
relationship).
Thương hiệu là một phần phi vật thể nhưng lại là phần thiết yếu của một doanh
nghiệp. Có thể nói thương hiệu là thứ tài sản vô hình nhưng lại mang sức mạnh hữu
hình, vì nó quyết định sự lựa chọn của khách hàng đối với sản phẩm của một doanh
nghiệp. Do đó việc quản lý tốt các cửa hàng, có chính sách nhượng quyền khắt khe để
đảm bảo hình ảnh thương hiệu là việc cần thiết.
2.3.7 Chuỗi cửa hàng:
Mật độ các cửa hàng thức ăn nhanh có vai trò quan trọng trong việc quyết định
có ăn thức ăn nhanh hay không và chọn thương hiệu nào của khách hàng.
Quản lý chuỗi cửa hàng luôn là việc không hề dễ dàng. Hệ thống được vận
hành tốt sẽ giúp cho quá trình quản lý chặt chẽ hơn, cung cấp sản phẩm rộng khắp và
kịp thời. Sản phẩm sẽ tiếp cận được với khách hàng nhanh nhất, tạo ưu thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp.
Trang 15 / 39
Trang 16 / 39
những điều đó đều có tác dụng to lớn trong việc định hình chỗ đứng của công ty mình
trong tâm trí khách hàng.
Bên cạnh những quảng cáo, logo, slogan… thì các chương trình khuyến mại
cũng góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy tình hình tiêu thụ của công ty. Những
chương trình khuyến mại vào các dịp lễ tết, dịp tựu trường, dịp hè hay những combo
tiết kiệm… là tâm điểm thu hút khách hàng nhất là với đối tượng là các bạn thanh
thiếu niên.
2.3.9 Nhân lực:
Với những công ty dịch vụ thì nhân lực là một trong những yếu tố tiên quyết có
tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh doanh của công ty. Nhân lực là những yếu tố
thuộc về con người của doanh nghiệp như ban lãnh đạo, nhân viên. Nhân tố con người
là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động và hiệu quả của toàn doanh
nghiệp. Nhân lực có thể kể đến như nghiệp vụ, kỹ năng, tay nghề, tư tưởng… Nhân tố
con người có mạnh, được phát huy hết tiềm năng thì những nhân tố khác mới tốt được.
Xét về nguồn nhân lực có thể chia ra hai khía cạnh là lãnh đạo và nhân viên.
- Về phía lãnh đạo:
Lãnh đạo giỏi xây dựng được tầm nhìn chiến lược cho công ty. Tầm nhìn
chiến lược chính là khả năng nhìn thấy trước xu thế của môi trường kinh doanh, hướng
phát triển của thị trường hay có thể là cung cầu của sản phẩm trong một thời gian nhất
định.
- Về phía nhân viên:
Nhân viên là nguồn nhân lực quan trọng của công ty. Bên cạnh chất lượng sản
phẩm thì khách hàng sẽ đánh giá nhiều nhất về nhân viên phục vụ khi đến các cửa
hàng thức ăn nhanh. Trong bối cảnh hiện nay, việc phát huy năng lực của nhân viên rất
cần thiết đối với hiệu quả công việc qua đó ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động kinh
doanh của công ty. Đặc biệt là với các công ty dịch vụ, nhân viên có thể được xem như
là đại diện của công ty thì việc tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện nhân viên còn quan
trọng hơn gấp nhiều lần.
2.3.10 Quy trình – Cơ sở vật chất:
*NL+
4
*CS+
5
*SP+
6
*GC+
7
*PP+
8
*TH+
9
*TT+
10
*NS+
11
*CN +
Trong đó:
- KH: Khách hàng
- NL: Nguyên liệu
- PL: Văn hóa, xã hội
- SP: Sản phẩm
- G: Giá cả
- PP: Chuỗi cửa hàng
- TH: Thương hiệu
- TT: Chiêu thị
- NL: Nhân lực
- CN: Quy trình, Cơ sở vật chất
- Với các k là hệ số hồi quy gắn với các biến, là sai số ngẫu nhiên.
Trang 18 / 39
6 NL3
Anh/ chị có cho rằng yếu tố chất lượng của nguồn nguyên liệu
đầu vào là quan trọng lên tâm lý khách hàng? 1 2 3 4 5
C. VĂN HÓA - XÃ HỘI
7 VH1
Anh/ Chị cho rằng văn hóa ẩm thực có ảnh hưởng đến tình hình
tiêu thụ của các cửa hàng thức ăn nhanh? 1 2 3 4 5
8 VH2
Anh/ Chị cho rằng việc mức sống của người dân có ảnh hưởng
đến tình hình tiêu thụ của công ty? 1 2 3 4 5
9 VH3
Anh/ Chị cho rằng những thông tin xã hội về nguồn nguyên liệu
(như thịt gà,…) có tầm quan trọng đối với hoạt động tiêu thụ thức
ăn nhanh của công ty? 1 2 3 4 5
D. SẢN PHẨM
10 SP1 Anh/ Chị cho rằng chất lượng là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến 1 2 3 4 5
Trang 19 / 39
tình hình tiêu thụ thức ăn nhanh của công ty.
11 SP2
Anh/ Chị cho rằng sự thay đổi hương vị của món ăn để phù hợp
với khẩu vị người Việt Nam giúp đẩy mạnh tình hình tiêu thụ. 1 2 3 4 5
12 SP3
Anh/ Chị cho rằng việc đa dạng thực đơn của cửa hàng sẽ giúp
tình hình tiêu thụ thức ăn nhanh tăng lên? 1 2 3 4 5
E. GIÁ CẢ
13 GC1
Anh/ Chị cho rằng giá cả của sản phẩm thức ăn nhanh phù hợp
với khả năng của người tiêu dùng là yếu tố quyết định ảnh
hưởng đến tình hình tiêu thụ? 1 2 3 4 5
14 GC2 Theo anh/ chị giá cả cũng là một lợi thế cạnh tranh. 1 2 3 4 5
Anh/ Chị có cho rằng năng lực của lãnh đạo công ty có tính
quyết định đối với hoạt động kinh doanh của công ty. 1 2 3 4 5
24 NS2
Anh/ Chị có cho rằng đội ngũ nhân viên là yếu tố quan trọng nhất
ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn nhanh của
công ty. 1 2 3 4 5
25 NS3 Anh chị có cho rằng sự gắn kết giữa lãnh đạo và nhân viên là 1 2 3 4 5
Trang 20 / 39
yếu tố không thể thiếu để đẩy mạnh tình hình kinh doanh của công
ty.
J. QUY TRÌNH, CƠ SỞ VẬT CHẤT
26 CN1
Anh/ Chị có cho rằng thời gian phục vụ nhanh hơn giúp đẩy
mạnh tình hình tiêu thụ. 1 2 3 4 5
27 CN2
Anh/ Chị có cho rằng việc có cơ sở vật chất tốt ảnh hưởng tích
cực đến tình hình tiêu thụ. 1 2 3 4 5
28 CN3
Anh chị có cho rằng Công nghệ sản xuất là một lợi thế cạnh
tranh của công ty so với đổi thủ. 1 2 3 4 5
K. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
29 THTT
Anh/ Chị cho rằng tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn nhanh của
công ty mình sẽ tăng trong thời gian tới. 1 2 3 4 5
Trang 21 / 39
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đánh giá sơ bộ thang đo
Sau khi khảo sát 100 người hiện đang làm việc trong ngành hàng thức ăn nhanh
tại thành phố Hồ Chí Minh, số bảng câu hỏi hợp lệ thu về là 100. Như vậy, số lượng
mẫu cuối cùng được chọn để nhập, mã hóa và xử lý thông qua phần mềm SPSS 22.0 là
KH2 6.3000 5.687 .385 .574
KH3 6.4000 5.192 .591 .305
2. Nguyên liệu: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.604
NL1 7.2700 3.229 .380 .553
NL2 7.6600 3.358 .399 .523
NL3 7.1500 3.058 .460 .433
3. Văn hóa –Xã hội: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.603
Trang 22 / 39
VH1 7.0700 3.217 .372 .557
VH2 6.5700 3.015 .426 .481
VH3 7.0600 2.724 .438 .462
4. Sản phẩm: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.614
SP1 6.8600 3.718 .483 .424
SP2 6.9500 3.543 .451 .473
SP3 6.8100 4.620 .342 .619
5. Giá cả: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.616
GC1 3.9900 1.242 .447 .
GC2 3.8700 1.023 .447 .
6. Thương hiệu: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.602
TH1 2.9700 1.686 .441 .
TH2 3.3800 1.086 .441 .
7. Chuỗi cửa hàng: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.619
PP1 7.7800 2.901 .505 .404
PP2 7.2700 3.512 .408 .550
PP3 7.4900 2.980 .382 .597
8. Chiêu thị: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.620
TT1 7.6700 3.112 .410 .549
TT2 7.1300 2.882 .400 .563
TT3 7.6200 2.541 .482 .440
9. Nhân lực: Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.639
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared
Loadings
Rotation Sums of Squared
Loadings
Total
% of
Variance Cumulative % Total % of Variance
Cumulative
% T Total
% of
Variance
Cumulative
%
3.939 17.127 17.127 3.939 17.127 17.127 2.248 9.774 9.774
2 2.156 9.374 26.501 2.156 9.374 26.501 2.055 8.936 18.710
3 1.888 8.210 34.711 1.888 8.210 34.711 1.922 8.354 27.064
4 1.773 7.710 42.421 1.773 7.710 42.421 1.836 7.982 35.047
5 1.541 6.701 49.122 1.541 6.701 49.122 1.683 7.319 42.365
6 1.361 5.919 55.042 1.361 5.919 55.042 1.629 7.081 49.447
7 1.278 5.555 60.597 1.278 5.555 60.597 1.627 7.074 56.521
8 1.179 5.127 65.724 1.179 5.127 65.724 1.614 7.016 63.537
9 1.006 4.375 70.099 1.006 4.375 70.099 1.509 6.562 70.099
10 .810 3.523 73.622
11 .798 3.468 77.090
12 .755 3.281 80.371
13 .604 2.624 82.996
14 .567 2.464 85.459
15 .524 2.278 87.737
16 .493 2.142 89.879
SP1 .838
SP2 .810
PP1 .819
PP2 .794
CN1 .809
CN2 .793
TT3 .662
SP3 .599
TH2 .834
TH1 .818
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 8 iterations.
Từ bảng kết quả trên, ta có 9 nhân tố chính. Sau khi xoay nhân tố, các biến quan sát
đã sắp xếp thành các nhóm nhân tố mới.
- Nhân tố 1: gồm các biến NS1, NS2, NS3 gọi tên là Nhân lực, kí hiệu là X1.
- Nhân tố 2: gồm các biến VH2, GC2, PP3, TT2 gọi tên là Tổng hợp, kí hiệu là
X2.
- Nhân tố 3: gồm các biến KH1, KH2, KH3 gọi tên là Khách hàng, kí hiệu X3.
- Nhân tố 4: gồm các biến NL1, NL2, NL3 gọi tên là Nguyên liệu, kí hiệu là X4.
- Nhân tố 5: gồm các biến SP1, SP2 gọi tên là Sản phẩm, kí hiệu là X5.
- Nhân tố 6: gồm các biến TH1, TH2 gọi tên là Thương hiệu, kí hiệu là X6.
- Nhân tố 7: gồm các biến CN1, CN2 gọi tên là Quy trình, cơ sở vật chất, kí hiệu
là X7.
- Nhân tố 8: gồm các biến TT3, SP3 gọi tên là “TTSP3”, kí hiệu là X8.
- Nhân tố 9: gồm các biến PP1, PP2 gọi tên là Chuỗi cửa hàng, kí hiệu là X9.
Trang 25 / 39