Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở xí nghiệp Dược phẩm Trung ương II - Pdf 25

Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
Lời nói đầu
Để tiến hành sản xuất kinh doanh và tái sản xuất bất kỳ một doanh
nghiệp nào đều phải có một lợng vốn nhất định. Đây có thể coi là một tiền đề
cần thiết cho việc hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh cho một doanh
nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng ngày nay các doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày
càng cao, sự cạnh tranh trên thị trờng ngày càng mạnh mẽ. Ưu thế luôn thuộc
về các tập đoàn đa quốc gia và các công ty lớn, hơn nữa nhu cầu tiêu dùng
ngày càng đa dạng và luôn đòi hỏi sản phẩm có chất lợng cao. Do vậy nhu cầu
về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng,
nhất là nhu cầu vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu t và phát triển
ngày càng lớn. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết phát huy nội lực,
nhằm thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài nớc, đồng thời phải đảm
bảo sử dụng vốn có hiệu quả nhất nhằm đáp ứng nhu cầu đầu t và phát triển,
trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và luật pháp của Nhà n-
ớc.
Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nớc, với chủ trơng phát triển
kinh tế nhiều thành phần, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng
XHCN, các doanh nghiệp lúc này đợc tuyền tự chủ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, tự chủ trong việc huy động vốn đồng thời có trách nhiệm bảo toàn
và phát triển vốn của mình. Nhờ đó nhiều doanh nghiệp đã thích nghi kịp thời
với tình hình mới, hiệu quả sản xuất tăng lên rõ rệt song bên cạnh đó không ít
các doanh nghiệp lúng túng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm ăn thua
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
lỗ kéo dài, doanh thu không đủ bù chi phí bỏ ra, không bảo toàn đợc vốn dẫn
tới phá sản. Sở dĩ đi đến kết quả này là do nhiều nguyên nhân.
Một là, trong những nguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức quản lý
và sử dụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn quá

việc ra đời hoạt động, phát triển là giải thể công ty.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thờng nẩy
sinh các nhu cầu vốn ngằn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thờng
xuyên của doanh nghiệp cũng nh cho đầu t phát triển. Vốn kinh doanh cho các
doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt, nó phải có trớc khi diễn ra hoạt
động kinh doanh và đợc biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Để quản lý tốt và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, Nhà
quản lý cần nhận thức rõ những đặc điểm cơ bản của vốn:
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định. Trong nền kinh tế thị trờng
hiện nay nếu tồn tại nguồn vốn vô chủ thì đồng nghĩa với việc lãng phí nguồn
lực vốn. Nếu đồng vốn gắn với chủ sở hữu nhất định thì sẽ giúp nhời ta quan
tâm tới hiệu quả sử dụng vốn vì đó là lợi ích của chính họ.
-Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới làm cho
nó có đủ sức để đầu t cho một dự án kinh doanh. Vốn là một điều kiện quan
trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì vậy doanh nghiệp cần xác định
đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
từng thời kỳ và phải lựa chọn các phơng pháp thích hợp để huy động vốn từ
đầu t bên trong và bên ngoài.
- Khi đã có đủ về lơng tiền, đợc vận động nhằm mục đích sinh lời các
vận động của tiền do phơng thức đầu t kinh doanh quyết định
+áp dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh : T-H-SX-H-T.
Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) sang hình
thái hàng hoá (H) < T liệu sản xuất, sức lao động > khi doanh nghiệp đầu t
mua sắm đầu vào cho hoạt động sản xuất. Qua quá trình sản xuát tạo ra sản
phẩm lao động và dịch vụ, vốn vẫn ở hình thái hàng hoá(H). Cuối cùng khi tiêu
thụ xong sản phẩm vốn lại từ hình thái hàng hoá chuyển sang hình thái tiền tệ
(T).

doanh nhất là trong điều kiện nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trờng.
2. Phân loại vốn kinh doanh
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn thì cần căn cứ vào vai trò và đặc
điểm chu chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Dựa vaò đây
toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành hai bộ phận: vốn cố
định và vốn lu động.
2.1. Vốn cố định.
Vốn cố định của doanh nghiệp là 1 bộ phận của vốn đầu t ứng trớc tài
sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết
thời gian sử dụng .
Là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên
quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định qui mô của tài sản cố định,
ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ, nâng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Song ngơc lại những đặc điểm kinh tế của tài
sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hửơng quyết định, chi phối đặc
điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định. Có thể khái quát một cách đặc
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đặc
thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh nh
sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này
do đặc điểm của tài sản cố định đợc sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản
xuất quyết định .
- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản
xuất. Khi tham gia vào chu kỳ sản xuất, một bộ phận vốn cố định đợc luân
chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức chi phí khấu
hao)tơng ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định.
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố
định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất
kinh doanh phụ của doanh nghiệp.
+ Tài sản cố định dùng cho mụa đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc
phòng. Đó là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho
các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp (nh các công trình phúc lợi), các tài sản cố
định sử dụng cho hoat động đảm bảo an ninh, quốc phòng của doanh nghiệp.
+ Các tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nớc. Đó là
những tài sản cố định do doang nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác
hoặc cho Nhà nớc theo quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
- Phân loại tài sản cố định theo kinh tế:
+ Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các máy móc thiết bị dùng trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy móc thiết bị động lực, máy móc
công tác, thiết bị chuyên dùng.
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Là nhng tái sản cố định của doanh nghiệp đợc
hình thành sau quá trình thi công xây dựng nh nhà xởng, trụ sở làm việc, nhà
kho tháp nớc, hàng rào, sân bay, đờng xá.
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
+ Phơng tiện vận tải thiết bị truyền dẫn: Là các loại phơng tiện trên vận
tải nh phơng tiện đờng sắt, đờng thuỷ đờng bộ, đờng không, đờng ống và các
thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, hệ thống thông tin...
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: Là những thiết bị dụng cụ dùng trong công
tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp nh máy tính, thiết
bị điện tử, dụng cụ đo lờng...
+ Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoăc sản phẩm là các vờn cây lâu
năm nh vờn chè, vờn cà phê...Súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm nh đàn voi,
đàn bò...
+ Các loại tài sản cố định: Là toàn bộ càc loại tài sản cố định khác cha
liệt kê vào 5 loai trên nh tác phẩm nghệ thuật, tranh ảnh.

phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng, bạc, đá quí,...), các khoản vốn đầu t ngắn hạn
(đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn..) các khoản thế chấp, ký cợc,
ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các
khoản tạm ứng...)
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động
trong từng khâu của quá trình kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ
cấu vốn lu động sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
- Phân loại theo hình thái biểu hiện:
+ Vốn vật t hàng hoá: Là các khoản vốn lu động có hình tháibiểu hiện
bằng hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
thành phẩm.
+ Vốn bừng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ,
tiền gửi ngân hàng, các khoản vổn trong thanh toán, các khoản đầu t ngắn hạn.
- Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn:
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
+ Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lu động thuộc quyền sở hu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hu, chi phối và định đoạt.
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà
vốn chủ sở hu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t ngân hàng, Nhà nớc, vốn
do chủ doanh nghiệp bỏ ra...
+ Các khoản nợ: Là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay
các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua
phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán.
Các phân loại cho thấy kết cấu vốn lu của doanh nghiệp đợc hình thành
bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quyết
định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lu động hơp lý hơn.
- Phân loại theo nguồn hình thành:
+ Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lu đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ
ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất

- Nguồn vốn tự do: Là nguồn vốn do cá nhân chủ doanh
nghiệp bỏ ra để đầu t kinh doanh. Nguồn gốc của vốn này là phần để
dành, tiết kiệm trong ngân sách hộ gia đình hoặc vốn cổ phần bằng
hình thức phát hành cổ phiếu.
- Nguồn vốn liên doanh: Là nhng nguồn đóng góp theo
tỷ lệ của các chủ đầu t để cùng kinh doanh và cùng hởng lợi nhuận .
- Nguồn vốn tín dụng: Là các khoản vốn mà doanh
nghiệp cò thể vay dài hạn, cũng nh cò thể huy động vốn bằng phát
hành trái phiếu.
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng

II- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết năng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị tr ờng .
1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu
quả kinh doanh, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp
trong việc tối đa hoá kết quả lợi ích tối thiểu hoá lợng vốn và thời gian sử dụng
theo các điều kiện về nguồn lực xác định, phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
Kết quả thu đợc
Hqv=-------------------------------------
Vốn kinh doanh bình quân
Ta thấy hiệu quả sử dụng vốn phải đợc xem xét trên cả 2 phơng diện
- Kết quả (lợi ích) do sử dụng vốn đa lại phải thoả mãn và đáp ứng đợc
lợi ích của doanh nghiệp, các nhà đầu t đồng thời nâng cao lợi ích kinh tế xã
hội.
- Phải tối thiểu hoá đợc lợng vốn sử dụng và thời gian sử dụng vốn.
Nh vậy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tỷ lệ thuận
với kết quả thu đợc và tỉ lệ nghịch với vốn bỏ ra ban đầu. Vì thế chỉ có thể

đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
(hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập)
Lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế thu nhập)
Tỷ suất lợi nhuận=------------------------------------------------------
VCĐ Số vốn định bình quân trong kỳ
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
(Mức sinh lời VCĐ)
* Hệ số hao mòn tài sản cố định : Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao
mòn của tài sản cố định trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu:
Số tiền khấu hao luỹ kế
Hệ số hao mòn TSCĐ=----------------------------------------------
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Phản ánh 1đồng tài sản cố định
trong kỳ tạo ra đơc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ=----------------------------------------------
Nguyên giá TSCĐbình quân trong kỳ
* Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sản xuất
phản ánh giá trị tài sản cố định bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp
sản xuất.
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số trang bị TSCĐ=------------------------------------------------
Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất
* Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp : Phản ánh quan hệ tỉ lệ
giữa giá trị từng nhóm, loại tài sản cố định trong tổng số giá trị tài sản cố định
cho doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu tài sản cố định đợc
trang bị ở doanh nghiệp.


Trong đó : VLĐ:vốn lu động bình quân trong kỳ
Vq1,Vq2,Vq3,Vq4:Vốn lu động bình quân các quý1,2,3
Vdq:Vốn lu động đầu quý 1.
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
Vcq1,Vcq2,V cq3, Vcq4:Vốn lu đông cuối quý 1,2,3,4.
* Mức tiêu thụ vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển .
- Mức tiết kiệm tuyệt đối: Là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên
doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc một số vốn lu động để sử dụng vào việc
khác. Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi (hoặc lớn
hơn báo cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít
hơn.
Vốn tiết kiệm = Vốn lu động Vốn lu động
tuyệt đối năm KH năm BC
Mức tiết kiệm tơng đối: Là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh
nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm
hoặc tăng thêm không đáng kể quy mô vốn lu điộng .
(DTBH-Thuế)-(DTBH-Thuế)bc
Vốn tiết kiệm =------------------------------------------ - Số VLĐtăng thêm
tơng đối Vòng quay VLĐbc

Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
Doanh thu thuận
* Hiệu suất sử dụng VLĐ = ---------------------------
Số d VLĐ bình quân

Cho thấy một đồng vốn lu động sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuận.
Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động (mứu sinh lợi VLĐ). Chỉ tiêu này phản

là vốn kinh doanh bị sử dụng một cách lãng phí,không có hiệu quả .
Vốn kinh doanh chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng chúng
một cách đúng hớng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
- Với các doanh nghiệp mục tiêu cao nhất vẫn là tối đa hoá lợi nhuận.
Để đạt đợc mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải tăng cờng công tác
tổ chức và quản lý sản xuất trong đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả là cơ sở
để doanh nghiêp tiến hành tái sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu. Vì nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn không mang lại lợi ích trớc mắt cho doanh nghiệp
mà nó có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của doanh nghiệp.
- Trớc đây, trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp Nhà nớc coi nguồn vốn
cấp phát của ngân sách Nhà nớc là việc cho sản phẩm làm ra có tốt hay không
tốt, lỗ hay lãi đã có nhà nớc bù đắp. Hiện nay các doanh nghiệp nhà nớc không
còn con đờng nào khác là phải bứt phá đi lên nhằm khơi dậy tiềm lừc và phát
huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân mà bớc đi đầu tiên là nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Nói tóm lại, việc nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp
trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
tài chính của doanh nghiệp. Nó quyết định đến sự sống còn và tơng lai phát
triển của mỗi doanh nghiệp .
4. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp .
- Về khách quan: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh h-
ởng của các nhân tố sau:
+ Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của Nhà nớc : Từ khi nớc ta
chuyển sang cơ chế thị trờng thì nhà nớc nằm vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh
tế. Nhà nớc tạo môi trờng hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động
đồng thời định hớng hoạt động của doanh nghiệp bằng công cụ quản lý và

đợc đều. Cho nên nhiều tổ chức đảm bảo nguồn vốn của doanh nghiệp cũng
kho khăn hơn.
+ Tác động của nền kinh tế có lạm phát: Lạm phát là một trong những
căn bệnh kinh niên của nền kinh tế thị trờng. Trong điều kiện có lạm phát
nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá cả của tài sản thì sẽ làm cho
vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mất dần theo tốc độ trợt giá của
tiền tệ.
Ngoài ra hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn chịu tác động của
yếu tố rủi ro bao gồm các rủi ro từ phía thị trờng và những rủi ro bất khả kháng
nh: hoả hoạn, lũ lụt.
- Về chủ quan:
+ Trình độ quản lý của doanh nghiệp: Trình độ quản lý của doanh
nghiệp là nhân tố có ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cuả doanh
nghiệp nếu trình độ quản lý yếu kém thì có thể dẫn đến tình trạnh ứ đọng vốn,
vật t, hàng hoá chậm luân chuyển, hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài...
+ Việc xác định nhu cầu vốn: Nếu xác định nhu cầu vốn thiếu chính
xác dẫn đến tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn , cả hai trờng hợp đều có ảnh
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
hởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính
điều đó đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
+ Việc tổ chức sử dụng vốn: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn. Việc huy động kịp thời
các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể khống chế đ-
ợc các cơ hội kinh doanh. Ngợc lại, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn lãng phí
chẳng hạn nh mua các loại vật t, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, kém phẩm
chất sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xem
xét, thận trọng từng nhân tố để từ đó đa ra các giải pháp thích hợp nhằm phát

+ Lựa chọn đơn vị cung cấp hợp lý, cố định quan hệ hợp tác đối với
đơn vị cung cấp để giảm bớt lợng nguyên vật liệu tồn kho và nguyên vật liệu đi
trên đờng, vốn đợc giải phóng có thể sử dụng cho nhu cầu khác cần thiết hơn.
+ Tăng cờng công tác chuản bị nguyên vật liệu trớc khi đua vào sản
xuất.
+ Mua nguyên vật liệu làm nhiều lần với số lọng đủ cho sản xuất, kịp
thời giải quyết vật t ứ đọng, nhợng bán đẻ giải phóng và thu hồi vốn.
- Đối với khâu sản xuất :
+ Rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm một cách hợp lý bằng cách áp
dụng những thành tựu kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại vào sản xuất đẻ
thời gian sản xuất và làm cho khối lợng sản phẩm lam dở dang cũng giảm đi.
+ Tăng cờng kỹ thuật sản xuất tìm mội cách loại bỏ việc phải ngừng
sản xuất bộ phận
+ Phải quy định mức tiêu hao vật liệu cho 1 đơn vị sản phẩm và định
mức này phải thờng xuyên đợc cải tiến.
+ Nâng cao trình độ tay nghề cho ngời lao động.
Nguyễn Ngọc ánh K37A2
Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
- Đối với khâu lu thông :
+ Ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm để sản xuất ra
đến đâu có thể tiêu thụ ngay đến đó. Do vậy doanh nghiệp cần chú trọng đến
công tác Maketting, tìm hiểu kỹ nhu cầu thị trờng và ớc lợng khả năng tiêu thụ
để đảm bảo sản xuất luôn ăn khớp với quá trình tiêu thụ sản phẩm.
+Cải tiến công tác nhập kho, tuyển chọn và đóng gói sản phẩm, nhằm
rút ngắn thời gian vốn nằm đọng ở khâu hàng.
+ Tăng cờng công tác xuất hàng và vận chuyển hàng.
+ Khống chế chặt chẽ định mức hàng tồn kho thành phẩm, phát hiện
tình trạng vợt mức hoặc ứ đọng để có biện pháp giải quyết kịp thời.
+ Phải thờng xuyên theo dõi khả năng chi trả của ngòi mua, giám sát
việc chi trả không đúng hạn để áp dụng hình thức thanh toán có hiệu quả nhằm

Báo cáo thực tập GVHD: Phạm Quốc Trờng
II. Những đặc điểm chủ yếu ảnh h ởng tới sản xuất của xí
nghiệp
1. Chức năng nhiệm vụ vị trí của xí nghiệp
a- Chức năng:
Xí nghiệp Dợc phẩm trung ơng II có một vai trò quan trọng
của Tổng Công ty dợc Việt Nam. Có ý nghĩa to lớn để đáp ứng đợc
nguyện vọng của ngời tiêu dùng Việt Nam khi thuốc ngoại đang tràn
ngập thị trờng Việt Nam
Về mặt xã hội xí nghiệp đã giải quyết phần nào việc làm cho
cán bộ công nhân viên.
Hiện nay trên thị trờng Việt Nam phần lớn là thuốc ngoại.
Chính vì vậy cí nghiệp phải có sự cố gắng năng động khẳng định chỗ
đứng của mình để phát huy nội lực tạo ra nguồn thu cho xí nghiệp và
ngời lao động. sản phẩm của xí nghiệp là thốc điều trị chữa bệnh phụ
vụ cho con ngời nên xí nghiệp phải bảo đảm cả về số và chất lợng
sản phẩm để tránh những vi phạm không đáng có.
b- Nhiệm vụ
Đây là xí nghiệp sản xuất thuốc chữa trị nên hoạt động chủ
yếu là sản xuất các sản phẩm nh: thuốc viên xoa và thuốc tiêu
Nhiệm vụ của xí nghiệp ngoài giải quyết công việc làm cho
cán bộ công nhân viên, phục vụ chữa trị cho ngời còn có nhiệm vụ
không ngừng nâng cao số và chất lợng sản phẩm để ngày càng đa
dạng sản phẩm để có sự cạnh tranh với hàng ngoại để hạn chế nhập
khẩu thuốc tránh thất thoát ngoại tệ cho Nhà nớc
c- Vị trí
Xí nghiệp Dợc phẩm trung ơng II có một vị trí quan trọng
trong Tổng Cy Dợc Việt Nam vì thế nó chịu sự quản lý của Nhà nớc
Nguyễn Ngọc ánh K37A2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status