Thiết kế hệ thống WebGIS quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất (lấy ví dụ tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Sĩ Thọ THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBGIS QUẢN LÝ
THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(LẤY VÍ DỤ TẠI HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN


Xin gửi tình cảm thân thương nhất đến gia đình của tôi, chỗ dựa vững chắc
nhất để tôi phấn đấu học tập.
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Nguyễn Sĩ Thọ
i
MỤC LỤC MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NHU
CẦU PHỔ BIẾN THÔNG TIN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

1.1.1. Khái niệm, vai trò của quy hoạch sử dụng đất

1.1.2. Các văn bản pháp lý về quy hoạch sử dụng đất

2.2.3. Thiết kế giao diện sử dụng

2.3. Phát triển ứng dụng của hệ thống

2.4. Phương án triển khai hệ thống

CHƯƠNG 3. THỬ NGHIỆM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Khái quát về khu vực thử nghiệm

3.2. Giới thiệu về phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành
phố Hà Nội

14

4

4

7

911



51

5153
ii
3.3. Chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu

3.4. Triển khai hệ thống

3.5. Một số kết quả thử nghiệm

3.6. Nhận xét, đánh giá

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

59

60


Hình 2.12: Thiết kế hiển thị nội dung các lớp thông tin bản đồ 43
Hình 2.13: Thiết kế mô tả các lớp thông tin bản đồ 44
Hình 2.14: Giao diện đăng nhập vào hệ thống 44
Hình 2.15: Giao diện trên hệ thống WebGIS 45 iv
Hình 2.16: Thực hiện việt hóa giao diện hệ thống 46
Hình 2.17: Thiết lập phân hệ quản lý người sử dụng 47
Hình 2.18: Xây dựng chức năng phản hồi không gian trên hệ thống 48
Hình 2.19: Sơ đồ phương án triển khai hệ thống WebGIS 48
Hình 3.1: Sơ đồ quy hoạch huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 52
Hình 3.2: Các lớp dữ liệu định dạng shapefile 57
Hình 3.3: Cơ sở dữ liệu qh_donganh 57
Hình 3.4: Cập nhật dữ liệu shapefile vào cơ sở dữ liệu 58
Hình 3.5: Module Review_feedback dưới dạng một plug-in 58
Hình 3.6: Đăng nhập/đăng ký sử dụng hệ thống WebGIS 61
Hình 3.7: Hệ thống WebGIS quản lý thông tin QHSDĐ huyện Đông Anh . 62
Hình 3.8: Các chức năng tương tác trên hệ thống 62
Hình 3.9: Tra cứu thông tin trên hệ thống 63
Hình 3.10: Chức năng truy vấn thông tin 63
Hình 3.11: Thực hiện phản hồi trên hệ thống 64
Hình 3.12: Xem các thông tin phản hồi về một đối tượng 65
Hình 3.13: Chức năng gửi/nhận thông điệp 65
Hình 3.14: Cập nhật thông tin tiến độ quy hoạch sử dụng đất 66 API

Application Program Interface
-

Giao di

n l

p trình

ng
dụng
CGI

Common Gateway Interface
-

giao ti
ế
p CGI

CSDL

Cơ s


d


K
ế

ho

ch s


d

ng đ

t

QH10

Qu

c h

i
Khóa Mư

i

QH
,

KHSDĐ

UBND


y ban nhân dân

UML

Unifield Modeling Language

-

Ngôn ng


mô hình hóa
thống nhất
WMS

Web Map Serv
ice

-

d

ch v


b


ra một kênh tương tác giữa các bên tham gia quy hoạch sử dụng đất, nhất là giữa
người dân và các nhà quản lý quy hoạch, là rất cần thiết nhằm đảm bảo tính hiệu
quả của quy hoạch sử dụng đất.
Ngày nay, mạng Internet đã trở nên rất phổ biến và là hạ tầng cung cấp
thông tin rất hiệu quả cho toàn xã hội. Các thông tin được cung cấp không chỉ dưới
dạng chữ, hình ảnh, bảng biểu, mà còn dưới dạng bản đồ trực tuyến nhờ sự hỗ trợ
của công nghệ WebGIS. Việc sử dụng khả năng gần như không giới hạn của
Internet và công nghệ WebGIS sẽ là một giải pháp hữu hiệu để chuyển tải các thông
tin về quy hoạch sử dụng đất đến từng người dân.
Huyện Đông Anh là một trong những huyện trọng điểm của thành phố Hà
Nội trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đã và đang diễn ra sự thay đổi mạnh
mẽ trong cơ cấu sử dụng đất trong những năm gần đây, có ảnh hưởng rất lớn đến
công tác quản lý nhà nước về đất đai và ảnh hưởng trực tiếp đến những người dân
có liên quan. Vì vậy nhu cầu về thông tin quy hoạch sử dụng đất là rất lớn. 2

Xuất phát từ những lý do này, đề tài nghiên cứu: “Thiết kế hệ thống WebGIS
quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất (lấy ví dụ huyện Đông Anh, thành phố Hà
Nội)” có tính cấp thiết cao.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ WebGIS xây dựng hệ thống quản lý thông tin quy
hoạch sử dụng đất trên mạng Internet nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng
đất và góp phần làm minh bạch hóa thị trường bất động sản.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng đất và vấn đề phổ biến thông
tin quy hoạch sử dụng đất.
- Thiết kế hệ thống WebGIS quản lý thông tin quy hoạch sử dụng đất trên
mạng Internet.

hiện QHSDĐ và có thể khai thác nguồn dữ liệu không gian và thuộc tính trên bản
đồ cho nhiều mục đích khác. Hệ thống đã được thử nghiệm trên địa bàn huyện
Đông Anh.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất và nhu cầu phổ biến thông
tin quy hoạch sử dụng đất
Chương 2. Thiết kế hệ thống WebGIS quản lý thông tin quy hoạch sử dụng
đất trên mạng Internet
Chương 3. Thử nghiệm trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
NHU CẦU PHỔ BIẾN THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm, vai trò của quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐ là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của Nhà nước
về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao; thông qua việc
phân bố quĩ đất đai cho các mục đích sử dụng và tổ chức sử dụng đất như tư liệu
sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ
môi trường [8].
Từ đó thấy rằng quy hoạch sử dụng đất là “công cụ” quan trọng của người
quản lý và cả của người sử dụng đất.

động tự nhiên của quan hệ cung cầu. Giá trị đền bù giải phóng mặt bằng để thực
hiện quy hoạch khi phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất được xem là khoản ứng
trước lợi ích do quy hoạch sử dụng đất mang lại. Quy hoạch sử dụng đất phải làm
cho tổng giá trị đất đai trong vùng được tăng cao [8].
Về xã hội, quy hoạch sử dụng đất đảm bảo cân bằng nhu cầu đất đai cho các
nhóm lợi ích, cân bằng giữa nhu cầu sản xuất với đời sống vật chất và tinh thần của
các cộng đồng dân cư, thoả mãn nhu cầu đa dạng đối với đất đai của toàn xã hội.
Về pháp lý, quá trình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất cũng là quá
trình hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước và thực hiện dân chủ hóa trong quản lý sử
dụng tài nguyên thiên nhiên và tài sản xã hội. “Dự thảo quy hoạch sử dụng đất chi
tiết phải được giới thiệu đến từng tổ dân phố, thôn, xóm, buôn, ấp, làng, bản, phum,
sóc và các điểm dân cư khác, đồng thời phải được niêm yết công khai tại trụ sở
UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất ”(Điều 18 Nghị định 181/2004/NĐ-CP về
thi hành Luật đất đai 2003) [5]. Các quy định pháp luật về lập, xét duyệt và tổ chức
thực hiện quy hoạch sử dụng đất trở thành công cụ quản lý nhà nước đảm bảo cho
sự phát triển đồng bộ, ổn định và an toàn được thể hiện ngay trong nội dung của các
đề án quy hoạch sử dụng đất.
Trong thời kỳ công nghiệp hóa và tái cơ cấu nền kinh tế, việc sử dụng đất
phải trải qua những điều chỉnh lớn giữa thành thị và nông thôn, giữa công nghiệp và
nông nghiệp, giữa đất dùng cho sản xuất (tư liệu sản xuất) với các loại đất chuyên
dùng (cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật - xã hội), thì quy hoạch sử dụng đất là công
cụ và giải pháp quan trọng thể hiện ý chí của phát triển và trở thành cơ sở quyết
định cho quy hoạch kế hoạch phát triển các chuyên ngành.
Do yêu cầu của hội nhập và hợp tác quốc tế, quy hoạch sử dụng đất của Việt
Nam còn cần nghiên cứu những kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực này để hoàn 6

thiện quy trình và chính sách, tăng khả năng thu hút đầu tư và thích nghi với những
7

- Cấp tỉnh: có vị trí trung tâm và là khung sườn trung gian giữa Trung ương
và địa phương. Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là thiết lập cơ
cấu sử dụng các loại đất chính (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng)
một cách hợp lý, phân bổ và bố trí đất đai cho các dự án đầu tư, phát triển các đô
thị, các công trình công cộng, giao thông, thủy lợi chính, trên địa bàn tỉnh trong
thời kỳ quy hoạch.
- Cấp huyện: đóng vai trò trung gian, cầu nối giữa cấp tỉnh và xã. Nhiệm vụ
chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là thiết lập một cách hợp lý cơ cấu sử
dụng các loại đất (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) và các loại
hình chi tiết của từng loại đất trên phạm vi toàn huyện nhằm đáp ứng nhu cầu đất
đai cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch.
- Cấp xã: thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất chi tiết (gắn với thửa
đất) trong thời kỳ quy hoạch. Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
là xây dựng cơ cấu sử dụng đất hợp lý, phân bổ các loại đất cho các mục đích sử
dụng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn
quy hoạch, đồng thời đảm bảo tính bền vững về môi trường sinh thái.
Theo dự thảo Luật đất đai 2013 thì QH KHSDĐ sẽ dừng lại ở cấp huyện, QH
KHSDĐ cấp xã sẽ được bỏ qua, vì vậy QH KHSDĐ cấp huyện sẽ thể hiện phương
án QHSDĐ chi tiết nhất [10].
1.1.2. Các văn bản pháp lý về quy hoạch sử dụng đất
Trải qua một thời gian dài, đến nay công tác quy hoạch sử dụng đất đã và
đang dần hoàn thiện hơn về khung pháp lý, đáp ứng kịp thời các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội nói chung và quản lý nhà nước về đất đai nói riêng.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã được
Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua, trong đó Chương III, Điều 53 quy
định rằng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng

Các quy định về QH, KHSDĐ trước khi ban hành Luật Đất đai 2013 bao
gồm:
- Nghị định của Chính phủ số 181/2004/NĐ-CP ngày 26/11/2004 về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. Điều 12, 13, 14 đã quy định nội dung quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều 15 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, Điều
16, 17 quy định việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước,
Điều 18 quy định về việc tổ chức lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch sử dụng
đất chi tiết, các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 quy định việc xét duyệt quy hoạch
sử dụng đất các cấp, các điều 26, 27, 28, 29 quy định về điều chỉnh, công bố và
quản lý quy hoạch [5].
- Nghị định của Chính phủ số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 đã quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ 9

và tái định cư. Trong đó hướng dẫn nội dung quy hoạch sử dụng đất cụ thể cho
từng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã tại các điều 3, 4, 5, 6, 7. Hướng dẫn tổ chức
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thẩm định và thực hiện quy hoạch sử dụng
đất tại điều 8, 9, 10 [4].
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh
và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [2].
- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT quy định về định mức kinh tế - kỹ
thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [3].
Trong Luật Đất đai 2013 các vấn đề về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
được quy định trong 16 Điều, từ Điều 35 đến Điều 51 bao gồm các nội dung:
Điều 35, 36, 37 quy định về nguyên tắc lập QH, KHSDĐ; hệ thống QH, KHSDĐ
và kỳ QH, KHSDĐ. Theo đó kỳ QHSDĐ vẫn có thời gian mười năm, kỳ
KHSDĐ cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
là năm năm. Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm. Tại các Điều

nhiều (46 chỉ tiêu).
Để khắc phục những tồn tại, bất cập và đáp ứng các mục tiêu nêu trên, Nghị
định số 69/2009/NĐ-CP và Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy định rõ nội dung
quy hoạch sử dụng đất theo từng loại quy hoạch sử dụng đất của 4 cấp (quốc gia,
tỉnh, huyện, xã và quy định cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất của từng cấp
đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý và khả năng tổ chức thực hiện của cấp đó. Chỉ
tiêu sử dụng đất trong quy hoạch phản ánh được cả tầm quan trọng (theo cấp hành
chính) và theo không gian sử dụng. Mỗi cấp hành chính chỉ trình và cấp trên xét
duyệt những chỉ tiêu sử dụng đất của cấp đó, đồng thời cũng phải đảm bảo các chỉ
tiêu sử dụng đất của cấp trên đã được phân bổ.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã là cơ sở thiết lập cơ
cấu sử dụng đất hợp lý và các loại hình chi tiết của từng loại đất phân bổ các loại
đất cho các mục đích sử dụng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương trong giai đoạn quy hoạch, đồng thời đảm bảo tính bền vững về môi trường
sinh thái.
Cho tới thời điểm hiện nay, theo khoản 2 và khoản 4 Điều 40 Luật đất đai
2013 thì QHSDĐ và KHSDĐ hàng năm của cấp huyện đã được điều chỉnh cho phù
hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội và quy định cụ thể hơn về nội dung thực
hiện.
Theo Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đầu kỳ ở cấp huyện được quy định như sau [2]:
1. Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; 11

2. Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
3. Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn về sử dụng đất;
4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;

12

Đặc biệt trong những năm gần đây, việc phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp
đã ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội, sự phát triển bùng nổ của thị
trường bất động sản đã làm cho tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nhu cầu
thông tin về nhà đất là rất lớn. Thông tin quy hoạch đã ảnh hưởng rất lớn đến thị
trường bất động sản, nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và sự giao dịch trên thị
trường. Để thị trường bất động sản phát triển bền vững đòi hỏi thông tin quy hoạch
phải được công khai, minh bạch cụ thể. Công tác thực hiện triển khai QHSDĐ vẫn
còn nhiều sai phạm dẫn đến thiếu hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng đất. Cụ thể
đó là sự chậm chễ trong việc thực hiện các dự án quy hoạch, xảy ra những dự án
quy hoạch treo nguyên nhân một phần là do sự thiếu trách nhiệm, thiếu sự sát sao
trong quản lý đất đai, thiếu thông tin do không cập nhật thường xuyên các thông tin
liên quan đến công tác thực hiện QHSDĐ nên không có biện pháp khắc phục kịp
thời để xảy ra sai phạm và lãng phí đất đai. Những vụ việc như sử dụng đất trái với
quy định, sử dụng không đúng mục đích hoặc tự động chuyển mục đích sử dụng đất
trái phép. Những vụ việc giao đất, cho thuê đất vẫn còn nhiều sai phạm gây thiệt hại
cho người dân dẫn tới những khiếu nại, tố cáo gia tăng vừa ảnh hưởng đến uy tín
của Nhà nước vừa gây bức xúc dư luận. Mặc dù Nhà nước đã có những quy định cụ
thể trong việc triển khai thực hiện QHSDĐ nhưng trong thực tế triển khai vẫn còn
có gặp nhiều vướng mắc. Đó là những sai phạm của cán bộ quản lý nhà nước trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai, cố tình thực hiện trái với quy định của nhà
nước, vừa gây thiệt hại cho nhà nước và cho cả người dân. Sự thiếu hiểu biết của
người dân đối với việc thực hiện QHSDĐ do trình độ hạn chế và thiếu thông tin
cũng là một trong những hạn chế làm ảnh hưởng đến công tác thực hiện quy hoạch
sử dụng đất. Cụ thể ví dụ như việc thu hồi đất có nhiều sai phạm ở huyện Tiên
Lãng, thành phố Hải Phòng, thu hồi đất của nhân dân huyện Văn Giang, tỉnh Hưng
Yên … đã gây ra rất nhiều tranh cãi được dư luận rất quan tâm theo rõi và đến nỗi
vụ việc khiếu kiện lên đến cấp Trung ương mà đứng đầu là Thủ tướng Chính phủ và
Thanh tra Chính phủ phải đứng ra chỉ đạo giải quyết làm rõ.

Internet, trình độ tin học của các đối tượng vận hành và sử dụng hệ thống. Đồng
thời cũng đặt ra yêu cầu đối với chất lượng thông tin về QHSDĐ đó là tính đầy đủ,
chính xác của nó.
1.2.2. Khái niệm về WebGIS và khả năng ứng dụng WebGIS trong quản lý và
phổ biến thông tin quy hoạch sử dụng đất
Ngày nay Hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System)
đã phát triển rất mạnh, nó được ứng dụng vào rất nhiều ngành và lĩnh vực khác
nhau như trong quân sự, dự báo thời tiết, bản đồ tìm đường đi, bản đồ địa chất,
khoáng sản,… Cùng với sự bùng nổ của mạng internet toàn cầu và phần cứng máy
tính, GIS đã phát triển công nghệ cho phép chia sẻ các thông tin qua mạng, người sử 14

dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới đều có thể sử dụng các ứng dụng này thông qua
internet. Vì vậy mà ứng dụng WebGIS đã ra đời là tất yếu của sự phát triển từ sự kết
hợp ứng dụng các công nghệ.
Do đó WebGIS được hiểu là sự kết hợp giữa mạng Internet và công nghệ GIS
mà hình thành lên, WebGIS là hệ thống thông tin địa lý phân tán trên một mạng các
máy tính để tích hợp, trao đổi các thông tin địa lý trên trên mạng Internet [6].
Trong cách thực hiện nhiệm vụ phân tích GIS, dịch vụ này gần giống như là
kiến trúc Client-Server (khách-chủ) của ứng dụng Web trên mạng Internet. Xử lý
thông tin địa lý được chia ra thành các nhiệm vụ ở phía server (chủ) và phía client
(khách). Điều này cho phép người dùng có thể truy xuất, thao tác và nhận kết quả từ
việc khai thác dữ liệu GIS từ trình duyệt Web của họ mà không phải trả tiền cho
phần mềm GIS cần phải cài đặt trên máy tính của họ trong một hệ thống truyền
thống. Một client (khách) tiêu biểu là trình duyệt web và server (máy chủ) bao gồm
một WebServer có cung cấp một chương trình phần mềm WebGIS. Client (khách)
thường yêu cầu một ảnh bản đồ hay vài xử lý thông tin địa lý qua Web đến server
(chủ) ở xa. Server (chủ) chuyển đổi yêu cầu thành mã nội bộ và gọi những chức


i yêu c

u

Nh

n d


li

u

Ph

n h

i

Tham

chiếu
Chuy

n thông tin

Chuy

n thông tin

- Client (khách) gửi yêu cầu của người sử dụng đến WebServer (máy chủ
Web) qua giao thức HTTP.
- Webserver nhận yêu cầu của người dùng, nếu là yêu cầu về bản đồ thì
WebServer sẽ chuyển tiếp nó đến ứng dụng server tương ứng ở đây là MapServer
(máy chủ bản đồ) - MapServer sẽ nhận các yêu cầu cụ thể, gọi các hàm có liên quan
để tính toán xử lý. Nếu có yêu cầu về dữ liệu MapServer sẽ gửi yêu cầu tới cơ sở dữ
liệu để lấy ra dữ liệu.
- Data server (máy chủ dữ liệu) tiến hành truy vấn lấy ra dữ liệu cần thiết và
gửi lại cho MapServer.
- Trong quá trình truy cập cơ sở dữ liệu, MapServer thực thi tham chiếu đến
tập tin cấu hình bản đồ (Map file). Dữ liệu lấy về được chuyển về WebServer tham
chiếu đến tệp tin mẫu (html template) để tạo ra kết quả.
- Kết quả sẽ được gửi về Client và hiển thị trên trình duyệt.
Với quy trình họat động như vậy hệ thống WebGIS có thể đáp ứng những
nhu cầu của người sử dụng đó là [6]:
- Khả năng phân phối thông tin địa lý rộng rãi trên toàn cầu, cho phép phổ
biến quản lý và cung cấp thông tin nhanh chóng hiệu quả.
- Người dùng Internet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải
mua phần mềm, giúp tiết kiệm chi phí cho người sử dụng
- Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sử
dụng WebGIS sẽ đơn giản hơn so với việc sử dụng các ứng dụng GIS khác.
Trên cơ sở đó, việc ứng dụng công nghệ WebGIS trong quản lý và phổ biến
thông tin quy hoạch sử dụng đất sẽ rất hiệu quả bởi các thông tin thuộc tính và
thông tin không gian về QHSDĐ được tích hợp trên dữ liệu các loại bản đồ số sẽ
được quản lý bởi công nghệ GIS và các thông tin này sẽ được phổ biến dựa trên ứng
dụng của công nghệ WebGIS. 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status