Tác động của chính sách chuyển giao công nghệ đến sự phát triển bền vững ngành thủy sản tỉnh An Giang - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHUYỂN
GIAO CÔNG NGHỆ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG NGÀNH THỦY SẢN
TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2010 1
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 6
1. Lý do lựa chọn đề tài 6
2. Lịch sử nghiên cứu 7
3. Mục tiêu nghiên cứu 8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
5. Mẫu khảo sát 9
6. Vấn đề nghiên cứu 9
7. Giả thuyết nghiên cứu 9
8. Phương pháp chứng minh giả thuyết 10
9. Cấu trúc luận văn 10
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH, CÔNG NGHỆ 11
1. 1. Chính sách 11
1. 1. 1. Khái niệm chính sách 11
1. 1. 2. Các loại tác động của chính sách 12
Tác động ngoại biên của chính sách 12
1.1. 3. Phạm vi ảnh hưởng của chính sách 12
1. 2. Công nghệ 13
1. 2. 1. Khái niệm về công nghệ 13
1. 2. 2. Công nghệ sạch 14
1. 2. 3. Đặc điểm của công nghệ 14

2.2.2. Lĩnh vực chế biến biến thủy sản đông lạnh 41
2.3. Thực trạng chuyển giao công nghệ trong ngành Thủy sản từ năm 2004
– 2008 42
2.3.1: Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản 42
2. 3. 2. Lĩnh vực chế biến thủy thủy sản đông lạnh 54
Kết luận chƣơng 2 : . 59
Chƣơng 3 : ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC 60
3.1. Đánh giá tác động của chính sách chuyển giao công nghệ 60
3.1.1 Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội 60
3.1. 2. Tác động đến môi trường 666
3.1.3. Tác động đến phát triển bền vững ngành Thủy sản 733
3. 2. Những nguyên nhân chính làm phát sinh tác động tiêu cực 755
3. 3. Đề xuất các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực, nâng cao hiệu quả
thực thi chính sách 799
3. 3. 1. Hoàn thiện chính sách vĩ mô của Nhà nước - bổ sung các giải
pháp hỗ trợ đồng bộ cho quá trình thực hiện và quản lý 79

3
3. 3. 2. Bên chuyển giao công nghệ 85
3. 3. 3. Bên nhận công nghệ 87
3. 4. Đánh giá chung: 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC…………………………………………………………… ……95
thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
HACCP
Hazard Analysis and Critical Control Points
Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
N-NH
3

Hàm lượng amoni
QCVN 08:2008/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước
mặt
QCVN 11:2008/BTNMT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công
nghiệp chế biến thủy sản
SS
Total solid
Tổng chất rắn lơ lửng
SQF
Safety quality food
Tiêu chuẩn về chất lượng an toàn thực phẩm
được xây dựng trên nền tảng tiêu chuẩn HACCP
UBND
Ủy ban Nhân dân
vực ao nuôi cá tập trung ……………………………………………………70
Hình 3.2: Biểu đồ biến động tổng Coliform ở kênh cấp và kênh thoát
Khu vực ao nuôi cá tập trung…………………………………………….…70
6
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, công nghệ đang trở thành
một động lực của phát triển kinh tế đất nước, cải thiện khả năng cạnh tranh
trên thị trường và nâng cao mức sống.
An Giang với lợi thế là tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long, có 2 nhánh
sông Tiền và sông Hậu chảy qua và hệ thống kênh rạch chằng chịt tạo nên
thế mạnh cho ngành Thủy sản phát triển. Nghề nuôi cá tra, basa được coi
là nghề truyền thống ở An Giang và đã được cả nước biết đến như một điểm
sáng về cách tổ chức sản xuất cũng như về năng suất, sản lượng nuôi và chế
biến xuất khẩu. Để đạt được những thành tựu đó phải kể đến vai trò quan trọng
của nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Song, so với yêu cầu
phát triển, đáp ứng chất lượng ngày càng cao của thị trường thì việc ứng dụng
các công nghệ mới vào nuôi trồng và chế biến thủy sản của tỉnh vẫn còn chậm,
chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, nhiều nông dân vẫn chưa tiếp cận,
chưa mặn mà áp dụng những tiến bộ của khoa học & công nghệ vào sản xuất.
Vì vậy, trong những năm gần đây, ngoài những chính sách do Trung ương
ban hành, An Giang cũng đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích, hỗ
trợ các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong tỉnh tăng cường
ứng dụng và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và
đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng yêu cầu đổi mới trong quá trình hội nhập.
Trong đó, thủy sản là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh An Giang và là

2. Lịch sử nghiên cứu
Chuyển giao công nghệ nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp –
nông thôn ở nước ta hiện nay đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan
tâm và đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ để thúc đẩy các
cơ sở, doanh nghiệp tăng cường đổi mới và chuyển giao công nghệ. Song,
có rất ít những công trình nghiên cứu, điều tra đánh giá tác động của những
công nghệ đã nhận chuyển giao sau khi các Chương trình/dự án kết thúc.

8
Để đánh giá hiệu quả trong việc tiếp nhận công nghệ, mô hình chuyển giao,
năm 2005 – 2006, nhóm tác giả Khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ đã
tiến hành thực hiện đề tài “Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các trại sản xuất
giống tôm càng xanh ở ĐBSCL”.
Hoặc có một số các công trình nghiên cứu của nhóm Tác giả thuộc
Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có những nghiên cứu về cơ chế - chính sách
thúc đẩy chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ vào nông thôn, miền núi
phía Bắc. Từ đó chỉ ra những vấn đề bất cập trong cơ chế chính sách để đề
xuất các giải pháp tăng cường thúc đẩy chuyển giao tiến bộ khoa học và
công nghệ vào nông thôn, miền núi.
Tuy nhiên, tất cả các công trình nghiên cứu đó đều chỉ đánh giá về
hiệu quả kinh tế, những khó khăn vướng mắc trong quá trình chuyển giao
những tiến bộ khoa học và công nghệ vào nông thôn miền núi để đề xuất
các chính sách, giải pháp chuyển giao hiệu quả hơn mà chưa có một công
trình nghiên cứu hoàn thiện nào đánh giá một cách toàn diện về những tác
động của chuyển giao công nghệ đến phát triển kinh tế - xã hội và môi
trường, nhất là về lĩnh vực thủy sản, là một trong những ngành kinh tế mũi
nhọn của Tỉnh An Giang nói riêng và của cả nước nói chung.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tác động (tích cực và tiêu cực) của chính sách chuyển giao
công nghệ đến sự phát triển bền vững của ngành Thủy sản tỉnh An Giang.

địa phương, nhất là ở khu vực nông thôn, góp phần hạn chế việc khai thác
quá mức nguồn lợi thủy sản ngoài tự nhiên. Tuy nhiên, do phát triển quá
nhanh và không theo quy hoạch nên đã hạn chế hiệu quả kinh tế và phát sinh
những tác động về môi trường.
- Chính sách chuyển giao công nghệ cần hoàn thiện bao gồm các giải
pháp đồng bộ để thực hiện hiệu quả chuyển giao công nghệ, nhất là công

10
nghệ sạch, phục vụ phát triển theo hướng đa dạng hóa sản phẩm thủy sản
phù hợp với điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường.
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
- Phương pháp thu thập số liệu bằng phiều điều tra, phỏng vấn trực
tiếp.
- Thu thập số liệu thứ cấp về những kết quả ứng dụng, chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực sản xuất giống, nuôi trồng và chế biến thủy sản
trong tỉnh tại Sở Nông nghiệp&PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung
tâm nghiên cứu & sản xuất giống Thủy sản tỉnh An Giang từ năm 2004 –
2008. Số liệu thống kê về diện tích nuôi trồng, sản lượng nuôi, sản lượng
chế biến xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu ….qua các năm 2004 – 2008 tại
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thống kê. Số liệu quan
trắc môi trường nước mặt và nước thải tại các khu vực nuôi cá tập trung,
các nhà máy chế biến thủy sản tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu một số cán bộ quản lý,
cán bộ kỹ thuật trực tiếp chuyển giao và một số cơ sở, doanh nghiệp nhận
chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nuôi và sản xuất giống thủy sản
trong tỉnh.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chính sách, công nghệ và chuyển giao

(doanh nghiệp, trường học).
- Chính sách phải tác động hướng vào động cơ của các cá nhân và
nhóm xã hội. Đây phải là nhóm đóng vai trò động lực trong việc thực hiện
một mục tiêu nào đó.
12
1. 1. 2. Các loại tác động của chính sách
Tác động dƣơng tính của chính sách (tác động tích cực) Tác động
dương tính của một chính sách là những tác động dẫn đến những kết quả phù
hợp với mục tiêu của chính sách. Tác động dương tính là loại tác động mà cơ
quan quyết định chính sách mong muốn đạt tới. Tuy nhiên, sau khi thực hiện
một chính sách, không phải khi nào cũng có tác động dương tính, mà còn có
tác động âm tính. Tác động âm tính xuất hiện là một yếu tố khách quan, vấn
đề là chủ thể chính sách cần nhận diện đúng các tác động này để không ngừng
hoàn thiện chính sách.
Tác động âm tính của chính sách (tác động tiêu cực)
Tác động âm tính của một chính sách là những tác động dẫn đến những
kết quả ngược lại với mục tiêu của chính sách.
Tác động ngoại biên của chính sách
- Tác động ngoại biên của chính sách là những tác động dẫn đến những
kết quả nằm ngoài dự kiến của cơ quan ban hành và cơ quan thực hiện chính
sách.
- Trong tác động ngoại biên, có thể xuất hiện tác động ngoại biên
dương tính và tác động ngoại biên âm tính.
- Tác động ngoại biên dương tính, là loại tác động ngoại biên góp phần
nâng cao hiệu quả của chính sách.
- Tác động ngoại biên âm tính, là loại tác động ngoại biên dẫn tới giảm
thiểu hiệu quả của chính sách.

thiết bị chỉ được xem là công nghệ khi cơ sở/doanh nghiệp nhận chuyển giao
lần đầu và đi kèm với những tài liệu về kiến thức vận hành, sữa chữa … còn
những lần sau nếu cơ sở/doanh nghiệp phải tiếp tục mua thêm máy móc thiết
bị cùng loại để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất thì những máy móc, thiết bị
này không được xem là công nghệ.
14
1. 2. 2. Công nghệ sạch
Công nghệ sạch là quy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật không
gây ô nhiễm môi trường, thải hoặc phát thải ra ở mức thấp nhất chất gây ô
nhiễm môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững.
Đối với các quá trình sản xuất, công nghệ sạch nhằm giảm thiểu các tác
động môi trường và an toàn của các sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất,
bảo toàn nguyên liệu, nước, năng lượng, loại bỏ các nguyên liệu độc hại, nguy
hiểm, giảm độc tính của các khí thải, chất thải ngay từ khâu đầu của quy trình
sản xuất.
Tuy nhiên khái niệm công nghệ sạch sẽ thay đổi theo thời gian, nó có
thể là công nghệ sạch ở thời điểm này, nhưng lại là công nghệ bình thường
hay công nghệ bẩn trong tương lai, khi có nhiều công nghệ tiên tiến hơn ra
đời.
1. 2. 3. Đặc điểm của công nghệ
Bất kỳ một công nghệ nào cũng có 5 đặc điểm cơ bản là:
- Công nghệ là khoa học “làm” (tức là hệ thống tri thức về các giải
pháp hành động).
- Công nghệ hoạt động lặp lại theo chu kỳ chế tạo sản phẩm.
- Công nghệ tồn tại theo chu kỳ, phù hợp với chu kỳ sống của sản
phẩm. Tồn tại và phát triển qua các giai đoạn: Ra đời – Phát triển – Làm chủ
thị trường – Bão hòa – Suy giảm và tiêu vong.

có hàm lượng Protein, lipit cao là môi trường tốt cho sinh vật phát triển đặc
biệt là trong điều kiện nóng ẩm như ở ĐBSCL.
1. 4. Chuyển giao công nghệ
1. 4. 1. Khái niệm chuyển giao công nghệ
Theo Luật Chuyển giao Công nghệ, năm 2006: “Chuyển giao công
nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn
bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công
nghệ”.

16
- Chuyển giao công nghệ có thể tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt
Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài.
- Hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm: chuyển giao công nghệ
và dịch vụ chuyển giao công nghệ.
Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm,
giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ.
1. 4. 2. Đặc điểm của chuyển giao công nghệ
- Xét về yếu tố thương mại: chuyển giao công nghệ có thể là hoạt động
có thanh toán (thương mại) hoặc không thanh toán (phi thương mại).
- Xét về yếu tố pháp lý: chuyển giao công nghệ là một hoạt động nhằm
chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng một công
nghệ từ chủ thể này sang chủ thể khác, trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công
nghệ đã được thỏa thuận, phù hợp với các quy định của pháp luật. Bên chuyển
giao có nhiệm vụ chuyển giao công nghệ có kèm hoặc không kèm máy móc,
thiết bị, dịch vụ cho bên nhận chuyển giao. Bên nhận chuyển giao có nghĩa vụ
thanh toán các khoản cho bên chuyển giao để tiếp thu, sử dụng các kiến thức
công nghệ đó theo các điều khoản đã được ghi trong hợp đồng.
1. 4. 3. Công nghệ chuyển giao
* Những công nghệ đƣợc khuyến khích chuyển giao
Những công nghệ được khuyến khích chuyển giao là công nghệ cao,

Xét trên phương diện quyền sở hữu công nghệ, có 2 hình thức chuyển
giao công nghệ.
- Chuyển giao quyền sở hữu: Khi hợp đồng chuyển giao công nghệ có
hiệu lực pháp lý, bên nhận chuyển giao có đầy đủ quyền sở hữu đối với công
nghệ.
- Chuyển giao quyền sử dụng (license công nghệ): Khi hợp đồng
chuyển giao công nghệ có hiệu lực pháp lý, bên nhận chuyển giao chỉ có
quyền sử dụng công nghệ, không được quyền định đoạt công nghệ.

18
Trong thực tế khi chuyển giao công nghệ nuôi trồng thủy sản từ Viện,
Trường về địa phương hoặc từ các tổ chức Khoa học và Công nghệ trong và
ngoài tỉnh cho nông dân, trong hợp đồng chuyển giao công nghệ không hề có
nội dung ràng buộc pháp lý về quyền sở hữu hay quyền sử dụng công nghệ.
Do đó, bên nhận công nghệ khi đã làm chủ được công nghệ lại có quyền
chuyển giao lại bất cứ cho bên thứ 3 nào có nhu cầu bằng hợp đồng chuyển
giao công nghệ hoặc chuyển giao miễn phí dưới hình thức phổ biến công
nghệ, chia sẻ kinh nghiệm ….
- Chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư: Có 2 trường hợp sau
+ Trường hợp chuyển giao công nghệ có phối hợp đầu tư vốn, 2 bên
cùng ăn chia sản phẩm, lợi nhuận về kinh tế.
+ Trường hợp chuyển giao công nghệ theo dự án hỗ trợ nông dân tăng
cường tiếp cận với tiến bộ khoa học và công nghệ (kinh phí chuyển giao từ
một tổ chức nào đó tài trợ, hoặc từ ngân sách Nhà nước) (đối với trường hợp
này, đối tượng hưởng lợi thường là các nông dân nghèo hoặc ở những địa bàn
khó khăn nông thôn, miền núi).
- Chuyển giao công nghệ thông qua hợp đồng mua bán máy móc, thiết
bị.
1.4. 5. Phương thức chuyển giao công nghệ
Trong Luật Chuyển giao công nghệ của Việt Nam năm 2006, có ghi rõ

+ Nông dân thường có trình độ dân trí thấp, việc tiếp cận với thông tin
còn nhiều hạn chế, nên cần lựa chọn công nghệ phù hợp với các điều kiện tiếp
nhận của nông dân.
+ Chuyển giao công nghệ cho nông dân trong NTTS thường là chuyển
giao miễn phí, vì đa số nông dân ít có điều kiện được tiếp cận với những
thông tin mới, sản xuất còn manh mún (trừ những doanh nghiệp, cơ sở nuôi
có vốn đầu tư lớn), do đó họ không thể tự bỏ tiền để nhận chuyển giao công
nghệ khi mà họ không dám chắc là có mang lại hiệu quả kinh tế hay không.
Vì vậy, họ cần được Nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp đầu tư,

20
hỗ trợ giúp họ ứng dụng được những công nghệ mới, tiến bộ hơn vào sản
xuất.
- Các phƣơng thức chuyển giao:
Có rất nhiều phương thức chuyển giao công nghệ cho nông dân trong
NTTS như:
+ Chuyển giao công nghệ cho nông dân bằng tập huấn kỹ thuật đơn
thuần hoặc có kèm thực hành, đây là phương thức chuyển giao phổ biến nhất
hiện nay, vì phương thức chuyển giao này nhằm chuyển giao nhanh và tạo cơ
hội cho mọi người nuôi đều tiếp cận được với những tiến bộ kỹ thuật để ứng
dụng nó vào sản xuất. Phương pháp chuyển giao này còn áp dụng đối với các
đối tượng nuôi được xác định là đối tượng nuôi chủ lực, xã hội hóa của tỉnh.
+ Chuyển giao qua mô hình trình diễn, tham quan học tập, hội thảo đầu
bờ…
+ Chuyển giao bằng hình thức cầm tay chỉ việc: Đối với trường hợp
này thường là cơ sở, doanh nghiệp tự bỏ tiền để nhận chuyển giao công nghệ
(hoặc được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, thường là 30% tổng kinh phí
chuyển giao). Cá nhân/tổ chức chuyển giao cử cán bộ kỹ thuật chuyển giao
đào tạo và cùng thực hiện với cơ sở cho đến khi cơ sở sản xuất ra sản phẩm
đạt các chỉ tiêu kỹ thuật như ghi trong Hợp đồng.

hướng tiếp cận với các tiêu chuẩn của quốc tế và được quốc tế công nhận….
1. 5. 2. Chuyển giao công nghệ trong ngành chế biến thủy sản đông
lạnh
Trong ngành chế biến Thủy sản đông lạnh ở An Giang nói riêng và khu
vực ĐBSCL nói chung chủ yếu xuất khẩu thủy sản đông lạnh ở dạng bán
thành phẩm, các mặt hàng giá trị gia tăng ngày càng được chú trọng, tuy
nhiên vẫn còn chiếm tỷ lệ rất thấp so với tổng giá trị xuất khẩu. Vì vậy, công
nghệ thiết bị nhận chuyển giao chủ yếu là dây chuyền máy móc thiết bị phục
vụ các công đoạn cấp đông và bảo quản. Ở công đoạn chế biến cá đông lạnh
thường sử dụng nhiều lao động thủ công chỉ có một số nhà máy được trang bị
máy móc thay cho lao động thủ công ở những công đoạn như băng chuyển tải

22
cá trong quá trình xử lý nguyên liệu đến các bàn chế biến của công nhân để
thực hiện các công đoạn thủ công và công đoạn lạng da cá. Vì vậy, việc thu
nạp tri thức về công nghệ chủ yếu thông qua mua sắm máy móc, thiết bị và
tích lũy kiến thức khi vận hành máy móc, thiết bị đó.
 Về phƣơng thức chuyển giao: Thường có 2 phương thức
chuyển giao
- Chuyển giao tài liệu hướng dẫn lắp đặt và sử dụng, vận hành máy
móc thiết bị: Ở trường hợp này, các doanh nghiệp chế biến mua máy móc,
thiết bị thì bên bán giao máy móc, thiết bị kèm tài liệu hướng dẫn lắp đặt và
sử dụng, trường hợp này là mua máy móc, thiết bị đơn thuần không có hợp
đồng ràng buộc trách nhiệm của 2 bên.
- Bên bán công nghệ, máy móc, thiết bị đảm nhận luôn việc lắp đặt
hoàn chỉnh quy trình công nghệ và hướng dẫn, đào tạo nhân lực cho bên nhận
vận hành và làm chủ được công nghệ. Phương thức chuyển giao này thường
kèm hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị trọn gói. Trong Hợp đồng này có
quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên.
 Kênh chuyển giao công nghệ

giao; sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản qua các năm.
Phân tích, đánh giá mức độ tạo cơ hội việc làm và thu nhập cho người
lao động thông qua việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ để phát triển các
mô hình, đối tượng nuôi mới; mở rộng sản xuất chế biến xuất khẩu và tiêu thụ
nội địa, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng ngày càng cao theo yêu cầu của
nhà nhập khẩu.
Đánh giá những tác động tích cực cũng như tiêu cực từ hệ quả của việc
chuyển giao công nghệ trong nuôi trồng và chế biến thủy sản đến sự phát
triển của các ngành kinh tế khác.

Trích đoạn Nhân lực 2 Bên chuyển giao công nghệ Bên nhận công nghệ 4 Đánh giá chung:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status