Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến lạm phát của Việt Nam từ năm 2008-2012 - Pdf 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN:
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN
LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008-2012
GV HƯỚNG DẪN: TS. HOÀNG XUÂN BÌNH
NHÓM 3- LỚP KTE402.2
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1: Chỉ số CPI năm 2009 8
Biểu đồ 2.2: Chỉ số CPI 7 tháng đầu năm 2009 và 2010 9
Biểu đồ 2.3: Biến động CPI của Việt Nam trong hai năm 2010 và 2011 10
Biểu đồ 3.1: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2008 11
Biểu đồ 3.2: Diễn biến tỷ giá năm 2009 11
Biểu đồ 3.3: Biến động tỷ giá USD/VNĐ năm 2010 12
Biểu đồ 3.4: Sự tăng giá của các ngoại tệ mạnh so với USD từ cuối 2006 đến
nay 13
Biểu đồ 3.5: Mức tăng cung tiền ở Việt Nam so với một vài nước trong khu vực
(Trung Quốc và Thái Lan) 15
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh đang phát triển của nước ta hiện nay, vấn đề lạm phát đi đôi
với tăng trưởng luôn là vấn đề nhức nhối đối với các nhà nghiên cứu kinh tế học vĩ
mô, do đó việc đi sâu nghiên cứu và đề xuất những chính sách có tác động tích cực
đối với vấn đề này là mục đích nghiên cứu của nhóm sinh viên chúng tôi.
Nhận thấy vai trò quan trọng của tỷ giá hối đoái và những tác động từ chính
sách tỷ giá hối đoái của Chính phủ qua các năm vừa qua đến tình trạng lạm phát
của nước ta là không hề nhỏ. Chúng tôi quyết định đi sâu nghiên cứu để tìm ra
những tác động mà chính sach tỷ giá hối đoái đem lại. Từ đó nêu ra hướng đi
khách quan từ góc nhìn khoa học để kiềm chế lạm phát hiệu quả.

− Tỉ giá mở cửa: Là tỉ giá áp dụng cho việc mua bán món ngoại tệ đầu tiên
trong ngày làm việc tại các trung tâm hối đoái.
− Tỉ giá đóng cửa: Là tỉ giá áp dụng cho mua bán món ngoại tệ cuối cùng
trong ngày làm việc tại các trung tâm hối đoái.
• Căn cứ vào phương thức mua bán, giao nhận ngoại tệ
− Tỉ giá giao nhận ngay: Là tỉ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận chúng
sẽ thực hiện chậm nhất sau 2 ngày làm việc.
− Tỉ giá giao nhận có kì hạn: Là tỉ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận
chúng được thực hiện sau một khoảng thời gian nhất định.
Trang 5
• Căn cứ vào chế độ quản lí ngoại hối
− Tỉ giá hối đoái chính thức: Là tỉ giá do Nhà nước công bố thường là Ngân
hàng Trung ương.
− Tỉ giá tự do: Là tỉ giá được hình thành tự phát và diễn biến theo quan hệ
cung cầu về ngoại tệ trên thị trường. Tỷ giá tự do hay còn gọi là tỷ giá trên
thị trường chợ đen.
2. Chính sách tỉ giá hối đoái
a. Định nghĩa:
Là chính sách mà Ngân hàng Trung ương can thiệp vào thị trường ngoại hối
bằng cách thay đổi lãi suất.
+ Khi tỉ giá lên cao, Ngân hàng Trung ương tăng cường bán ngoại hối ra thị
trường để kéo tỉ giá ngoại hối tụt xuống.
→ Ngân hàng Trung ương cần phải có dự trữ ngoại hối lớn.
+ Khi tỉ giá xuống, Ngân hàng Trung ương tiến hành thu mua ngoại hối trên thị
trường để đẩy tỉ giá ngoại hối tăng lên.
b. Phân loại chính sách tỷ giá.
− Chế độ tỉ giá cố định: Là chế độ tỉ giá mà Ngân hàng Trung ương buộc phải
can thiệp trên thị trường ngoại hối để duy trì tỉ giá biến động xung quanh
một mức tỉ giá cố định (gọi là tỉ giá trung tâm) trong một biên độ hẹp đã
được định trước.

Trang 7
hưởng của chúng tới biến này. Trong phần này chúng tôi dựa trên nghiên cứu khoa
học của các tác giả đi trước để xây dựng mô hình nhằm giải quyết 2 vấn đề:
− Tỉ giá hối đoái có thực sự ảnh hưởng tới lạm phát không? Nếu có thì tác
động như thế nào? Có nên dùng tỉ giá hối đoái để điều chỉnh lạm phát
không?
− Nhân tố nào thực sự ảnh hưởng tới lạm phát của Việt Nam?
a. Mô hình uớc lượng tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát:
D2lnp= β
0
+ ∑β
1i
d2lnP
t-i
+∑β
2i
dlnEx
t-i
+∑β
3i
dlnY
t-
i
+∑β
4i
dlnM2
t-i
+∑β
5i
dlnRice

R-squared: 0.753010 F-statistic: 12.19501
Adjusted R-squared: 0.691263 Prob(F-statistics): 0.00000
Bảng 2: Kết quả mô hình ước lượng tác động của tỷ giá lên lạm phát
c. Kết luận:
Mô hình cho thấy kết quả khá cao của R-squared thể hiện các biến phụ thuộc giải
thích được 75.31% thay đổi của biến độc lập. Kiểm định T cho thấy biến có ý
nghĩa ở mức 5% và 10%. Kiểm định F cho thấy mô hình là phù hợp. kiểm định B-
G và Arch- test cho biết không có hiện tượng tự tương quan bậc cao và phương sai
không đổi.
Đồng thời, mô hình cũng cho thấy ảnh hưởng mạnh mẽ của biến giải thích tỷ giá
đến biến lạm phát, ở cả ba độ trễ 1,5 và 7 đều có mối tương quan mạnh. Sự thay
đổi của tỷ giá hối đoái có những tác động trái chiều ở những độ trễ khác nhau đối
với lạm phát. Điều này có thể giải thích do sự mất giá của đồng nội tệ so với USD
Trang 9
làm giá hàng nhập khẩu đắt hơn và làm tăng lạm phát trong nước. Tuy nhiên tại
cùng thời gian đó nếu đồng tiền của các đối tác nhập khẩu của Việt Nam mất giá
nhiều hơn đồng USD thì mối quan hệ trên có thể có chiều ngược lại. Bên cạnh đó,
sự biến động của tỷ giá và cung tiền của kỳ trước có quan hệ chặt chẽ tới lạm phát
của kỳ sau.
Qua phân tích mô hình có thể thấy sự biến động của tỷ giá hối đoái có tác động
mạnh mẽ đến lạm phát và đây là 1 gợi ý quan trọng cho các nhà hoạch định chính
sách trong việc sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái là 1 công cụ hữu ích trong kiểm
soát lạm phát ở nước ta hiện nay.
2. Tình hình lạm phát ở Việt Nam những năm 2008-2012
Bảng 1: Tỉ lệ lạm phát Việt Nam giai đoạn 2008- 2012 (Đơn vị: %)
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
Tỷ lệ lạm
phát
23,1 7,1 8,9 18,7 6,81
(Nguồn:Worldbank /> Bảng2: Tốc độ tăng CPI ở Việt Nam giai đoạn 2008 – 2012 (Đơn vị: %)

tục tăng cao từ đầu năm, và mức cao nhất của CPI tính theo năm của năm 2008 đã
lên đến 30%. Kết thúc năm 2008, chỉ số CPI tăng 19.89%, tính theo trung bình
năm tăng 22.97%.
b. Năm 2009
Năm 2009 với nhiều biện pháp và chính sách của chính phủ, lạm phát đã được
kiềm chế và giảm đáng kể, giảm 16%, mức lạm phát xuống còn 7,1%, mức CPI
cũng trong vòng kiểm soát.
BIỂU ĐỒ 2.1
c. Năm 2010
Theo thống kê của ngân hàng thế giới, tỉ lệ lạm phát cả Việt Nam năm 2010 tuy
vẫn được kiềm chế ở mức 1 con số (8,9%) nhưng tỉ lệ này vẫn tăng so với năm
2008, và cao hơn tỉ lệ lạm phát dự kiến của quốc hội đề ra hồi đầu năm.
BIỂU ĐỒ 2.2
d. Năm 2011
Trang
11
Diễn biến CPI các tháng năm 2011. Lạm phát cả năm tăng trở lại mức 2 con số, ở
mức tăng 18,7% ghi nhận sự “đi hoang” của dòng tiền, khi không tạo được đột
phá về tăng trưởng nhưng lại thúc ép lạm phát đạt các kỷ lục mới.
BIỂU ĐỒ 2.3
Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong năm 2011 nổi trội ở hai đột biến, đến từ
các mức tăng kỷ lục mới trong tháng 4 và tháng 7, đặc biệt là tháng 4 với CPI đạt
3,32%
e. Năm 2012
Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát. -Năm 2012,
lạm phát giảm xuống mức 1 con số, đây cũng là mức lạm phát thấp nhất của Việt
Nam trong giai đoạn 2008 - 2012, so với năm 2011 giảm 11,89%, so với đầu kỳ
2008 giảm 16,29%, tuy nhiên nền kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng suy thoái
trầm trọng. Chỉ số CPI cũng theo đó giảm mạnh, đặc biệt là vào tháng 5,6 với chỉ
số CPI âm.

- Trong quý IV, tỉ giá trên TTTD liên tục tăng mạnh, vượt mốc 20000
VNĐ/USD, tỉ giá trên thị trường tự do chạm mốc 21000VNĐ/USD.
d. Năm 2011
- 11/2/2011, NHNN điều chỉnh tí giá, tăng tỉ giá chính thức từ
18932VNĐ/USD lên 20693VNĐ/USD sau đó tiếp tục tăng vào các tháng
3,4. tỉ giá TTTD lập đỉnh vào 21/2 lên tới 22500VNĐ/USD. từ tháng 7 tỉ giá
liên ngân hang duy trì quanh mức 20608VNĐ/USD, tỉ giá trên TTTD cũng
liên tục giảm, nhiều thời điểm thấp hơn thị trường chính thức. tỉ giá giao
dịch tại các NHTM cũng chuyển biến tích cực, lần đầu tiên thấp hơn tỉ giá
chính thức sau 37 tháng vào tháng 5.
Trang
14
4. Tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở Việt Nam 2008-
2012
Tỉ giá hối đoái và lạm phát có mối quan hệ phụ thuộc nhau, nếu cái này thay đổi
thì cái kia bắt buộc phải thay đổi và ngược lại. Tỉ giá hối đoái có vai trò rất quan
trọng trong nền kinh tế vĩ mô, nó là yếu tố làm thay đổi giá cả hàng hóa trong và
ngoài nước,do tính chất liên quan đến đồng tiền trong hay ngoài nước nên nó là
nguyên nhân cơ bản của việc tăng hay giảm lạm phát.Theo đó, nếu tỉ giá thay đổi
thì sẽ tác động đến tỷ lệ lạm phát theo các mặt sau:
a. Sự thay đổi giá hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước
Cuộc khủng hoảng tín dụng nhà đất tại Mỹ vào cuối năm 2007 khiến nền kinh tế
Mỹ rơi vào giai đoạn suy thoái; đồng USD bị mất giá. Bên cạnh đó, do thâm hụt
thương mại khổng lồ đồng USD của Mỹ đã mất giá so với đồng ngoại tệ khác. Giá
xăng tính theo đồng USD tăng mạnh. Từ năm 2006 đến nay, đồng USD đã mất giá
trung bình khoảng 15% so với các đồng tiền mạnh khác như Euro, Yên, Bảng Anh
và Nhân dân tệ.
BIỂU ĐỒ 3.4
Tuy nhiên, tỷ giá của VNĐ trong thời gian này hầu như không biến đổi so
với USD (tính đến cuối tháng 2/2008 chỉ tăng 0.24% so với năm 2006). Do đó qua

bằng (quan hệ cung cầu). Tuy nhiên, với chiến lược phát triển dựa vào xuất khẩu,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành VNĐ mua lại lượng ngoại tệ này với
mục đích kìm tỷ giá VNĐ với đồng USD thấp hơn điểm cân bằng nhằm nâng cao
tính cạnh tranh của hàng xuât khẩu về giá cả. Giữ VNĐ yếu có thể coi là một hình
Trang
16
thức trợ giá cho hàng xuất khẩu và phát huy ở trong những điều kiện kinh tế thế
giới nhất định. Tuy nhiên, mặt trái thứ nhất của chính sách này là do phải tung
VNĐ ra mua lại lượng ngoại tệ chảy vào, lượng cung tiền Việt Nam từ năm 2005
đến nay tăng tổng cộng 135%. Đây là mức tăng rất lớn mặc dù Ngân hàng Nhà
nước đã nỗ lực hút lại một phần cung tiền. Đây là nguyên nhân cơ bản đầu tiên dẫn
đến lạm phát.
BIỂU ĐỒ 3.5
c. Tác động ngược lại của lạm phát đến tỷ giá hối đoái ở Việt Nam
Lạm phát tăng cũng có những ảnh hưởng không nhỏ đến sự biến động tỷ giá
hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái. Khi một nước có lạm phát, sức mua đồng
nội tệ giảm, nếu tỉ giá hối đoái không đổi, thì hàng hóa thị trường trong nước sẽ đắt
hơn nước ngoài, và hàng hóa nước ngoài sẽ rẻ hơn trong nước. Do đó, cư dân sẽ
thích dùng hàng ngoại hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, dẫn đến tỉ giá hối
đoái tăng. Tương tự, vì tăng giá, cư dân lại ít dùng hàng nhập khẩu hơn, xuất khẩu
lại giảm cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỉ giá hối đoái lại tăng.Như vậy, lạm
phát ảnh hưởng mạnh đến cung và cầu ngoại tệ, theo hướng tăng tỉ giá hối đoái, tác
động này là cộng gộp.Vòng luẩn quẩn tỷ giá-lạm phát-tỷ giá cứ thế xoay vòng và
tác động lẫn nhau.
Trang
17
5. Đề xuất về chính sách tỷ giá hối đoái để kiểm chế lạm phát trong thời
gian tới
Kiểm soát tình hình lạm phát luôn làm một trong những ưu tiên của Chính
phủ.Trong các biện pháp để kiềm chế lạm phát thì việc áp dụng chính sách tỷ giá

tiền lớn.Với một chính sách tỷ giá linh hoạt sẽ giúp Việt Nam kiềm chế lạm phát cả
trong ngắn hạn và dài hạn.
b. Phối hợp chính sách tài khóa với chính sách tỷ giá
Việc kết hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ là một giải pháp
hữu hiệu trong việc thực hiện đồng thời hai mục tiêu tăng trưởng kinh tế và kiềm
chế lạm phát dưới hai con số. Trong bối cảnh chính sách tài khóa ở Việt Nam còn
tương đối cứng nhắc so với các nước trong khu vực thì việc duy trì một chính sách
tiền tệ linh hoạt là rất cần thiết.
Xét về gốc độ ổn định tổng cầu nội địa, chính sách can thiệp thích hợp trong
phạm vi khung tỷ giá phụ thuộc vào việc điều chỉnh tài khóa. Về chính sách tài
khóa, chính phủ nên tiếp tục cải cách ngân sách để tạo ra triển vọng cho việc thắt
chặt tài khóa bằng cách tăng thu, giảm chi, chống chi tiêu lãng phí. Nếu việc cải
cách này thành công sẽ làm giảm đi áp lực đáng kể về nỗi lo lạm phát.
Việc phối kết hợp giữa hai chính sách này còn phụ thuộc phần nhiều vào
diễn biến trong tương lai.Tùy vào diễn biến mà chính phủ đưa ra sự kết hợp một
cách hợp lý.
c. Tăng niềm tin của nhân dân và nhà đầu tư vào đồng nội tệ
Việc nâng cao niềm tin của nhân dân và nhà đầu tư vào đồng nội tệ tất yếu
sẽ làm tăng tương đối giá trị của VNĐ so với các ngoại tệ khác như USD.Lượng
ngoại tệ sẽ giảm trên thị trường Việt Nam sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ lạm phát. Để
đạt được điều này chính phủ có thể thực hiện một số giải pháp sau:
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ, tiện ích ngân hàng, đặc biệt là các hệ thống
thanh toán dùng tiền mặt.
+ Tỷ giá ngang giá nên gắn với một số ngoại tệ mạnh khác để hạn chế sự
phụ thuộc của VNĐ vào USD.
Trang
19
+ Điều chỉnh chính sách tiền tệ làm cho đồng Việt Nam hấp dẫn hơn đồng
đô la. Chính sách lãi suất nên tạo chênh lệch lãi suất tiền gửi theo hướng có lợi cho
VNĐ; do đó sẽ hạn chế được việc chuyển đổi từ VNĐ qua USD.

biến số nhạy cảm của nền kinh tế - đó là lạm phát.
Tuy nhiên, một điều chúng ta cần lưu ý đó là, dù áp dụng chính sách tỷ giá hối đoái
thế nào cũng phải quan tâm đến sự đánh đổi giữa lạm phát và tốc độ tăng trưởng,
cũng như sự đánh đổi giữa lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp. Một nền kinh tế muốn
tăng trưởng nhanh thì phải chấp nhận lạm phát ở mức cao và ngược lại. Một quốc
gia muốn giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp phải đánh đổi bằng tỷ lệ lạm phát cao và
ngược lại. Qua sự phân tích về tác động của chính sách tỷ giá hối đoái đến lạm
phát như trên, một điều có thể nhận thấy rằng các nhà hoạch định trình sách có thể
dựa vào mối quan hệ chặt chẽ giữa chính sách tỷ giá và tỷ lệ lạm phát để đưa ra
những chính sách đúng đắn, linh hoạt, phù hợp với định hướng và mục tiêu kinh tế
trong ngắn hạn và dài hạn, trong đó có đánh giá quan trọng vai trò tỷ giá hối đoái
như một công cụ để kiểm soát lạm phát.
Cuối cùng, nhóm hy vọng bài tiểu luận đã mang lại một sự đánh giá cao hơn vai trò
của chính sách tỷ giá hối đoái trong việc kiềm chế lạm phát ở nước ta thời gian tới.
Một lần nữa, nhóm xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Xuân Bình và các bạn đã
giúp đỡ thực hiện bài tiểu luận.
Trang
21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
-PGS.TS Nguyễn Văn Công; Giáo trình “Bài giảng và thực hành Lý thuyết kinh tế
vĩ mô”; Nhà xuất bản lao động; 2008
-GS.TS Nguyễn Văn Tiến; Giáo trình “Tài chính tiền tệ”; Nhà xuất bản thống kê;
2011
-Các số liệu lấy từ trang web của Tổng cục thống kê, worldbank, Vneconomy, IMF
/> & idmid=4
-
Trang
22
ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá chung:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status