BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÔ HOÀNG DŨNG
ĐO LƯỜNG HIỆU ỨNG
TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐẾN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS. TS. TRẦN NGỌC THƠ
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng
dẫn của GS.TS. Trần Ngọc Thơ. Nguồn số liệu và kết quả thực nghiệm được thực
hiện trung thực, chính xác.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2013
Tác giả
Ngô Hoàng Dũng
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
4.6. Phân tích phân rã phương sai (VD) 39
5. KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 48
PHỤ LỤC 1 48
PHỤ LỤC 2 50
PHỤ LỤC 3 53
PHỤ LỤC 4 56
PHỤ LỤC 5 59 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nội dung
ADF
Kiểm định Dickey – Fuller mở rộng
DOTS
Nguồn dữ liệu thương mại của IMF
ERPT
Truyền dẫn tỷ giá hối đoái
GSO
Tổng Cục Thống Kê
IFS
Nguồn dữ liệu tài chính quốc tế của IMF
NEER
Tỷ giá danh nghĩa đa phương
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
gần đây 20
Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả kiểm định tính dừng của dữ liệu 24
Bảng 4.3: Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình VAR 25
Bảng 4.4: Phản ứng của CPI với cú sốc 1% của NEER 30
Bảng 4.5: Độ lớn của truyền dẫn tỉ giá hối đoái trong nghiên cứu của Võ Văn Minh
(2009) giai đoạn 2001M1 – 2007M2 32
Bảng 4.6: Mức truyền dẫn Tỷ giá của một số quốc gia Châu Á theo nghiên cứu của
Ito và Sato (2007) 33
Bảng 4.7: Tầm quan trọng của các biến số trong việc giải thích sự thay đổi của IMP.
39
Bảng 4.8: Tầm quan trọng của các biến số trong việc giải thích sự thay đổi của
PVN. 40
Bảng 4.9: Tầm quan trọng của các biến số trong việc giải thích sự thay đổi của CPI.41 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái 11
Hình 4.1: Diễn biến tỷ giá VND/USD từ 2001 - 2012 19
Hình 4.2: Biến động NEER và REER của Việt Nam từ 2001 – 2012 21
Hình 4.3: Tỷ giá danh nghĩa VND/USD và và lạm phát, 2001 – 2012 23
Hình 4.4: Kiểm định tính ổn định của mô hình 26
Hình 4.5: Phản ứng của IMP trước cú sốc NEER 27
Hình 4.6: Phản ứng của PVN trước cú sốc NEER 28
Hình 4.7: Phản ứng của CPI trước cú sốc NEER 29
Hình 4.8: Phản ứng của CPI với cú sốc 1% của NEER 31
Hình 4.9: Phản ứng của CPI trước cú sốc IMP 34
Hình 4.10: Phản ứng của CPI trước cú sốc PVN 34
Hình 4.11: Kết quả hàm phản ứng xung theo Thứ tự 2 36
Hình 4.12: Kết quả hàm phản ứng xung theo Thứ tự 3 37
phân tích về “Đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở Việt
Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Liệu có mối
quan hệ như thế nào giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát tại Việt Nam? Sự tăng hay
giảm tỷ giá hối đoái ảnh hưởng như thế nào đến lạm phát? Yếu tố nào là nguyên
nhân chính khiến lạm phát tăng cao? Đây là những câu hỏi mà nhiều nhà kinh tế
quan tâm và để hiểu được vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối Chính phủ
-2-
nói chung và Ngân hàng Nhà nước nói riêng trong việc điều hành tỷ giá như thế nào
để kiềm chế lạm phát.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đo lường mức độ tác động của cú sốc tỷ giá hối đoái và độ trễ của nó vào
các chỉ số giá đặc biệt là chỉ số lạm phát của Việt Nam trong khoảng thời
gian tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2012.
- Từ mô hình truyền dẫn tỷ giá hối đoái, thực hiện chức năng phân rã phương
sai để xác định tầm quan trọng của các cú sốc của các biến trong mô hình
đến sự gia tăng lạm phát của Việt Nam.
3. Đối tượng nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu trên thì luận văn hướng tới đối tượng nghiên cứu
sau:
- Tỷ giá hối đoái danh nghĩa hiệu lực đa phương (NEER), các chỉ số giá nhập
khẩu (IMP), chỉ số giá xăng dầu (PVN), chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
- Cơ chế chính sách điều hành tỷ giá hối đoái.
- Hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái (ERPT)
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phân tích định
lượng. Trong phân tích định lượng, luận văn sử dụng mô hình VAR đệ quy (công cụ
tin học Eviews phiên bản 6.0) cơ sở dữ liệu theo tháng từ 2001 - 2012 để đo lường
và đánh giá hệ số truyền dẫn tỷ giá hối đoái lên lạm phát.
5. Nguồn số liệu
và thời gian tác động của cú sốc tỷ giá hối đoái đến lạm phát là không nhất thời mà
thể hiện xu hướng kéo dài. Phân rã phương sai cho thấy lạm phát bị ảnh hưởng bởi
cú sốc từ trễ của chính nó ở kỳ đầu tiên 80,12% sau đó giảm dần và duy trì ổn định
từ kỳ 11 khoảng 32%, tiếp theo là cú sốc M2 mặc dù kỳ đầu tiên rất thấp khoảng
1,4% nhưng tăng lên nhanh chóng khoảng 22% từ kỳ thứ 11, tiếp theo là ảnh hưởng
cú sốc từ các biến OIL, IMP, NEER, GAP và ảnh hưởng thấp nhất đến lạm phát là
PVN hơn 6%.
Từ khóa: Truyền dẫn tỷ giá hối đoái (ERPT), Vector tự hồi quy (VAR), hàm
phản ứng xung (IRF), phân rã phương sai (VD).
-5-
1. GIỚI THIỆU
Trong nhiều năm qua lạm phát của Việt Nam liên tục duy trì ở mức cao có
thể kể đến là mức đỉnh điểm năm 2008 cho đến năm 2012 lần lượt là 19,89%,
6,52%, 11,75%, 18,13% và 6,81%. Nhắc đến lạm phát đó không chỉ là nỗi ám ảnh
không chỉ cho các nhà quản lý kinh tế, các doanh nghiệp mà còn là nỗi lo chung của
hàng triệu người dân Việt Nam. Lạm phát thường gắn liền với thuật ngữ đồng tiền
mất giá và thật trùng hợp khi lạm phát Việt Nam tăng cao thì cũng là lúc mà đồng
tiền Việt Nam bị phá giá mạnh.
Tỷ giá hối đoái là cầu nối quan trọng để một nền kinh tế hội nhập với nền
kinh tế thế giới. Có một chính sách điều hành tỷ giá đúng đắn sẽ góp phần quan
trọng trong việc ổn định nền kinh tế vĩ mô và thúc đẩy sản xuất phát triển. Do đó
đối với bất kỳ quốc gia nào tỷ giá hối đoái cũng là một trong những biến số quan
trọng của nền kinh tế. Tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế, một trong
những ảnh hưởng quan trọng của nó là tác động đến lạm phát. Do đó nghiên cứu
truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát được xem là một trọng tâm của nghiên cứu,
theo đó bài luận văn tập trung trả lời cho câu hỏi liệu có mối quan hệ như thế nào
giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát tại Việt Nam? Sự tăng hay giảm tỷ giá hối đoái ảnh
hưởng như thế nào đến lạm phát? Yếu tố nào là nguyên nhân chính khiến lạm phát
tăng cao? Để hiểu được truyền dẫn ERPT này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối
regressions (LSTR) để đo lường truyền dẫn của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tuyến
tính hay phi tuyến đối với bất ổn môi trường kinh tế vĩ mô tại Mexico giai đoạn
1992M1 – 2005M12. Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng là phi tuyến, có nghĩa
là môi trường kinh tế vĩ mô bất ổn thì truyền dẫn ERPT gia tăng và ngược lại.
Felix P. Hufner và Michael Schroder (2002) với nghiên cứu tựa đề “Truyền
dẫn tỷ giá hối đoái vào giá tiêu dùng: một quan điểm người Châu Âu” trong đó tác
giả sử dụng mô hình VECM cho 5 quốc gia Đức, Pháp, Italia, Tây Ban Nha và Hà
Lan giai đoạn 1981 - 2001 nhằm lượng hóa tác động cú sốc tỷ giá đến giá tiêu dùng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy Hà Lan biểu thị truyền dẫn tỷ giá đến giá tiêu dùng
nhanh nhất, nhưng tác động lâu nhất là Ý và Pháp được biểu thị ở bảng sau:
-8- 2.2. Nghiên cứu đối với các nước đang phát triển
Takatoshi Ito và Kiyotaka Sato (2006) đã sử dụng mô hình VAR để nghiên
cứu so sánh truyền dẫn tỷ giá hối đoái tại các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của
cuộc khủng hoàng 1997 – 1998 gồm Indonesia, Hàn Quốc, Thái Lan, Philippine và
Malaysia. Dữ liệu nghiên cứu từ 1993M1 – 2005M08, kết quả nghiên cứu cho thấy
truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào giá nhập khẩu là cao nhất, sau đó đến chỉ số giá sản
xuất và chỉ số giá tiêu dùng. Mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá nhập
khẩu là khá cao ở các nước bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tiền tệ. Mức truyền
dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá tiêu dùng nhìn chung là thấp ở các nước được
khảo sát ngoại trừ Indonesia.
Michele Ca’ Zorzi, Elke Hahn & Marcelo Sánchez (2007) tác giả đã sử dụng
mô hình VAR và phân rã Cholesky nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá
hối đoái tại 12 nước đang phát triển thuộc 3 nền kinh tế công nghiệp cũng như 3
khu vực kinh tế mới nổi trên thế giới, bao gồm Châu Á (Trung Quốc, Nam Hàn,
Singapore, Đài Loan và Hồng Kông), Trung và Đông Âu (Cộng hòa Séc, Hungary,
Bảng 2.1: Phản ứng của giá tiêu dùng CPI các nước với cú sốc 1% tỷ giá
Nguồn: Felix P. Hufner và Michael Schroder (2002)
-9-
Phần Lan), Thổ Nhĩ Kỳ và Mỹ Latin (Arhentina, Chilê và Mexico). Kết quả nghiên
cứu cho thấy một mối quan hệ cùng chiều rõ rệt giữa độ lớn của sự truyền dẫn tỷ giá
hối đoái và lạm phát. Trong khi mối tương quan cùng chiều giữa độ mở cửa một
quốc gia và độ lớn của sự truyền dẫn tỷ giá hối đoái chỉ được hỗ trợ ở mức yếu.
Ngoài ra bài nghiên cứu còn phủ định lập luận ERPT trong nền kinh tế đang phát
triển thì luôn cao hơn so với nền kinh tế phát triển.
2.3. Các nghiên cứu trong nước về truyền dẫn tỷ giá hối đoái.
Võ Văn Minh (2009) với nghiên cứu tựa đề “Truyền dẫn tỷ giá hối đoái và
liên kết với lạm phát của Việt Nam” tác giả đã sử dụng mô hình VAR giai đoạn
2001M1 – 2007M2 và đã tìm thấy mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến chỉ số giá
nhập khẩu sau 6 tháng là 1,04; sau một năm là 0,21. Tuy nhiên mức truyền dẫn tỷ
giá hối đoái đến CPI trong 4 tháng đầu là âm và mức tác động tích lũy trong một
năm là 0,13 thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực. Tuy nhiên hạn chế của
nghiên cứu là tác giả chưa sử dụng chỉ số giá sản xuất (PPI) trong quá trình ước
lượng và dữ liệu chỉ số giá nhập khẩu chưa có chính thức mà tự tính toán lại thông
qua chỉ số giá xuất khẩu của các quốc gia có tỷ lệ giao thương lớn với Việt Nam.
Nguyễn Đình Minh Anh, Trần Mai Anh, Võ Trí Thành (2010) đã sử dụng
mô hình VAR để ước tính mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào lạm phát ở Việt Nam
từ tháng 01/2003 đến tháng 03/2009. Kết quả cho thấy mức truyền dẫn là 0,07 với
độ trễ là 2 tháng kể từ cú sốc tỷ giá, tác động này được loại bỏ hoàn toàn trong
tháng thứ 3. So với một số nước đang phát triển khác, mức truyền dẫn của tỷ giá
vào lạm phát ở Việt Nam có mức độ vừa phải. Nghiên cứu cũng tìm thấy rằng lạm
phát ở Việt Nam trong những năm 2008 – 2009 chủ yếu là do việc mở rộng cung
tiền. Vì vậy nhóm tác giả đưa ra giải pháp để kiểm soát lạm phát là NHNN cần phải
quản lý cung tiền. Khi cung tiền được kiểm soát một cách hiệu quả sẽ giúp kiểm
soát biến động tỷ giá hối đoái và như vậy sẽ không gây ra lạm phát. Ngoài ra, lãi
(Tỷ giá tăng)
Truyền dẫn trực tiếp
Truyền dẫn gián tiếp
Giá hàng
nhập khẩu
đầu vào sản
xuất đắt hơn
Hàng hóa
nhập khẩu
cuối cùng
đắt hơn
Giá tiêu dùng tăng
Nhu cầu về
hàng xuất
khẩu tăng
Nhu cầu nội
địa cho các
hàng hóa
thay thế
Hàng hóa
và hàng
xuất khẩu
thay thế trở
nên đắt hơn
Nhu cầu lao
động tăng
Tiền lương
tăng
Chi phí sản
xuất tăng
chỉnh để đảm bảo sự ổn định xã hội và đạt hiệu quả cao đối với các mục tiêu mà
-13-
việc phá giá muốn hướng đến. Độ lớn của mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái tại mỗi
quốc gia có thể cho ta biết được mức tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến tỷ
lệ lạm phát tại quốc gia đó, nghĩa là mức độ và thời gian ảnh hưởng của tỷ giá hối
đoái đến các chỉ số giá là rất quan trọng cho việc dự đoán tỷ lệ lạm phát. Nếu một
quốc gia có mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát quá lớn thì một khi đồng
nội tệ bị phá giá tất yếu sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát và ảnh hưởng đến an sinh
xã hội.
Việc điều hành chính sách tỷ giá hối đoái cũng đòi hỏi người làm chính sách
phải có hiểu biết chuyên sâu về truyền dẫn tỷ giá hối đoái, nếu một quốc gia có mức
truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát thấp nghĩa là biến động tỷ giá hối đoái
không ảnh hưởng nhiều đến lạm phát tại quốc gia đó trong khi quốc gia này đang
đang đối mặt với tình trạng nhập siêu cao thì một biến pháp phá giá mạnh hơn đồng
tiền trong nước có thể được xem xét áp dụng mà không ảnh hưởng nhiều đến lạm
phát trong nước của quốc gia đó.
Trên cơ sở đo lường hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát ở Việt
Nam giai đoạn 2001 – 2012 tác giả tập trung trả lời câu hỏi liệu có mối quan hệ như
thế nào giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát tại Việt Nam? Sự tăng hay giảm tỷ giá hối
đoái ảnh hưởng như thế nào đến lạm phát? Yếu tố nào là nguyên nhân chính khiến
lạm phát tăng cao? Để trả lời cho câu hỏi này thì tác giả sẽ trình bày trong phần tiếp
theo là phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu.
-14-
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Giới thiệu về mô hình VAR
3.1.1. Tổng quan về mô hình vecto tự hồi quy (VAR)
Mô hình tự hồi quy vector VAR được Sims đưa ra lần đầu vào năm 1980.
Theo ông nếu có một tác động đồng thời xảy ra giữa một số biến thì tất cả các biến
0
: là vectơ hằng số
B
p
: ma trận hệ số hồi quy
-15-
e
t
: là các nhiễu trắng
Trong mô hình, mỗi biến được biểu diễn dưới dạng một hàm tuyến tính của
các biến trễ của chính nó, biến trễ của các biến khác trong mô hình. Các nhiễu trắng
trong các phương trình ở dạng VAR rút gọn bao hàm trong đó tính chất của các
biến, nếu các biến khác nhau có tương quan với nhau thì các nhiễu trắng của chúng
cũng tương quan với nhau.
Mô hình VAR đệ quy (Recursive VAR): Đây là mô hình mà nhiễu trắng
trong phương trình hồi quy không tương quan với các nhiễu trắng trong các phương
trình hồi quy trước đó. Điều này có thể được ước lượng được bằng phương pháp
phân rã Cholesky (Cholesky decoposition).
3.1.2. Ứng dụng của mô hình VAR
Mô hình VAR có 2 ứng dụng quan trọng là: Chức năng hàm phản ứng xung
và Phân rã phương sai.
Chức năng hàm phản ứng xung (Impulse response function – IRF). Chức
năng này sẽ cho biết các biến còn lại trong mô hình phản ứng như thế nào khi xảy ra
cú sốc đối với một biến trong mô hình.
Chức năng phân rã phương sai (Variance decomposition): Chức năng này
giải thích cho sự biến động của một biến trong mô hình.
Tuy được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu kinh tế vĩ mô nhưng mô hình
VAR vẫn tồn tại điểm mạnh và hạn chế. Điểm mạnh của mô hình VAR là chúng ta
không cần băn khoăn về biến nào là biến nội sinh, biến nào là biến ngoại sinh. Với
đại diện cho cú sốc giá nhập khẩu, ε
t
ppi
đại diện cho cú sốc giá sản xuất, ε
t
cpi
đại diện
cho cú sốc giá tiêu dùng. Các kết quả ở tam giác bên dưới của ma trận S ngụ ý rằng
một cú sốc cấu trúc không có tác động đồng thời đến một số biến nội sinh căn cứ
vào việc sắp xếp thứ tự các biến nội sinh.
3.2.2. Biến nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu.
Biến nghiên cứu được thu thập theo tháng dữ liệu từ 2001M1 – 2012M12
gồm: Biến giá dầu thế giới (OIL) tượng trưng cho cú sốc cung, Biến lỗ hổng sản
lượng công nghiệp (GAP) tượng trưng cho cú sốc cầu, Biến cung tiền (M2), Biến
lãi suất danh nghĩa hiệu dụng (NEER), Biến chỉ số giá nhập khẩu (IMP), Biến giá
xăng dầu Việt Nam (PVN), Biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
-17-
OIL: Giá dầu được sử dụng là giá dầu Europe Brent Spot Price từ 2001M1-
2012M12 đơn vị tính là USD/Barrel từ nguồn Energy Information Administration
1
.
GAP: Lỗ hổng sản lượng công nghiệp được tính từ chênh lệch giữa sản
lượng thực tế và sản lượng tiềm năng, trong đó sản lượng tiềm năng được tính bằng
cách sử dụng bộ lọc Hodrick Prescott (Hodrick – Prescott filter) từ đó tác giả lấy trị
tuyệt đối của chênh lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng để tính lỗ
hổng sản lượng, dữ liệu được điều chỉnh yếu tố mùa vụ bằng phương pháp Cencus
X12, nguồn World Bank.
M2: Cung tiền mở rộng M2 từ nguồn IFS-IMF. Biến M2 thể hiện lập trường
của chính sách tiền tệ vì NHNN thông qua điều chỉnh cung tiền cơ sở sẽ nhanh