Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Đánh giá hiệu quả tác động của mô hình chuyển giao công
nghệ chăn nuôi gia cầm vào nông hộ tại tỉnh Thái Bình
Nguyễn Thị Quảng, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Thị Thu Hằng
Nguyễn Thị Hồng Dung, Đào Thị Bích Loan, Lê Xuân Sơn
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Quảng, Trung tâm nghiên cứu Gia cầm -Thụy Phơng Từ Liêm - Hà Nội
Tel: 8385621; Fax: (04) 7570813; E - mail:
ABSTRACT
Tác động mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm trong hộ nông dân, thông qua đánh giá nhóm
hộ, nhóm mô hình, trên các tiêu chí về CTKT, hiệu quả, khả năng phát triển sản xuất, quy trình kỹ thuật
đợc áp dụng tại hộ sau khi kết thúc dự án. Kết quả tỷ lệ nuôi sống của toàn đàn vợt từ 10 25%, TTTĂ
giảm 0,45-0,6kg/kgP, trọng lợng bq tăng 0,6 1,2 kg/con vợt 127,5%.
Tăng quy mô và cơ cấu: Năm 2005 tăng so với năm 2003 là: 2,9%, con giống cung ứng ra sản xuất tăng
26,14% so với năm dự án.
Cơ cấu đàn giống mới tăng 25,86%, chiếm trong tổng đàn 70,5% năm 2004 và 63,8% năm 2005.
Tăng chỉ tiêu chất lợng: Khối lợng sản phẩm tăng 85,3 tấn thịt, thúc đẩy chăn nuôi gia cầm trên diện rộng,
thu nhập hộ tăng lên bq 835.000 đ/hộ.
Mô hình chuyển giao công nghệ mới khẳng định khả năng khống chế dịch cúm trong khu vực có vành đai an
toàn sinh học bảo vệ. Khả năng kết hợp, khai thác đợc các nguồn nhân lực, tại địa phơng đa vào sản xuất
có hiệu quả rõ rệt.
Đặt vấn đề
Chăn nuôi gia cầm trong nông hộ của nớc ta rất phổ biến, việc đa TBKT vào chăn nuôi gia
cầm trong nông hộ dới nhiều hình thức nh tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ chăn
nuôi, khuyến nông cầm tay chỉ việc, hội nghị đầu bờ., đ đợc nhiều Trung tâm nghiên cứu,
Trung tâm khuyến nông, các Xí nghiệp sản xuất con giống triển khai trong những năm gần
Quy mô đàn/hộ: Quy mô 1 (QM 1): 20 con/hộ
Quy mô 2 (QM 2): 50 con/hộ
Quy mô 3 (QM 3): 100 con/hộ
Quy mô 4 (QM 4): 200 con/hộ
Đối với chăn nuôi ngan thơng phẩm:
Quy mô đàn/hộ: Quy mô 1 (QM 1): 50 con/hộ
Quy mô 2 (QM 2): 100 con/hộ
Quy mô 3 (QM 3): 200 con/hộ
Mô hình chăn nuôi gia cầm sinh sản: Từ 100 con 300 con
Địa điểm triển khai: Đề tài đợc tiến hành ở 3 x Thái Giang, Đông á, Bình Định thuộc
tỉnh Thái Bình. Nơi đ đợc triển khai thực hiện mô hình của Trung tâm. Chọn mô hình:
Thống nhất mô hình đợc trải đều trên địa bàn x.
Tiêu chí chọn hộ điều tra: Các hộ có tham gia hoạt động chăn nuôi gia cầm, tham gia tập
huấn chăn nuôi do TTNCGC Thụy Phơng tổ chức, số hộ tham gia thực hiện mô hình, số
mẫu điều tra 100 hộ nông dân.
Phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng trong đề tài
Phơng pháp tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận phát triển nông thôn, tiếp cận hệ thống nông
nghiệp, tiếp cận nghiên cứu và chuyển giao có sự tham gia, phơng pháp đánh giá nông
thôn có ngời dân tham gia (PRA).
Phơng pháp thống kê kinh tế phơng pháp này đợc dùng để nghiên cứu các hiện tợng
x hội, bao gồm các nội dung: Tổ chức thu thập tài liệu; Tổng hợp hệ thống hoá xử lý tài
liệu; Phân tích và đánh giá.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động của mô hình
Đánh giá hiệu quả kinh tế của từng nhóm hộ, nhóm mô hình trên các tiêu chí về CTKT,
hiệu quả thu về.
Khả năng tiếp tục phát triển sản xuất sau khi kết thúc mô hình, thông qua tiêu chí tăng về
quy mô, cơ cấu và chất lợng.
Tại 3 x triển khai mô hình là 3 x thuần nông, chăn nuôi nhỏ lẻ, không có hộ chăn nuôi
lớn, mục đích chăn nuôi chỉ là tận dụng, thêm thu nhập chứ cha có đầu t sản xuất hàng
hóa. Tình hình kinh tế, x hội, chăn nuôi gia cầm đợc thể hiện qua bảng 1 nh sau:
Bảng 1: Đất đai, tình hình Kinh tế X hội, chăn nôi gia cầm và tốc độ phát triển chăn
nuôi tại 3 x năm 2003
Chi tiết Đ.V.T
Thái Giang
Bình Định
Đông
á
I Đất đai, tình hình KT - XH
Tổng diện tích đất tự nhiên ha 603 922 618
Đất canh tác ha 438 545 395
Diện tích đất canh tác/ khẩu m2 650 654 560
Thu nhập bq/ khẩu/ năm đ/năm
2.980.000 3.050.000 1.800.000
Trong đó:
- Thu nhập từ chăn nuôi của hộ đ/năm
590.000 610.000 485.000
Tỷ lệ hộ nghèo % 8,4 8,3 9,0
II Tình hình chăn nuôi năm 2003
Tổng đàn gia cầm con 100.000 65.000 65.000
- Gà con 75.000 55.000 40.000
Bảng 2: Kết quả chuyển giao TBKT chăn nuôi gà thơng phẩm.
Mô hình
Chỉ tiêu Đ.V.T
20c/hộ 50c/hộ 100c/hộ 200c/hộ 300c/hộ
Tổng
Số hộ tham gia mô
hình
hộ 85 252 96 29 1 463
Số con đầu kỳ con 1.700 12.600 9.600 5.800 300 30.000
Các chỉ tiêu kỹ thuật đạt đợc
Số con cuối kỳ
con 1.620 12.184 9.304 5.418 286 28.812
Tỷ lệ nuôi sống
% 95,29 96,7 96,92 93,41 95,33 96,04
Trọng lợng bq cuối
kỳ
kg/con
1,8 1,9 1,87 1,78 1,78 1,86
TTTĂ/kg P kg 2,56 2,55 2,55 2,6 2,59 2,56
Chỉ tiêu hiệu quả
Giá thành SX đ/kg
12.797,05
- 13.507,7
12.447,08
- 12.798,9
12.622,87
- 12.858,2
Giá trị SX/ LĐ
(GO/L)
đồng
108.016-
117.004
96.560 -
98.620
111.249-
119.152
174.397-
188.017
204.062
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
Lợi nhuận cho 1 chu
kỳ SX
1000 đ 8.915 78.811 60.564 31.423 1.597 181.310
Lợi nhuận tính trên 1
LĐ
đ/công 8.379,6
14.559
9.150
Chỉ tiêu hiệu quả
Giá thành SX đ/kg 12.393,76
13.430,39
11.795,74
12.849,05
12.851,01
13.081,04
Thu nhập bq hộ/ tháng đồng 100.972
161.628
270.255
369.500
454.857
512.457
Thu nhập cho LĐ/ ngày đ/công 10.770
17.253
18.017
24.633
24.305
27.383
Giá trị SX/ LĐ (GO/L) đồng 73.224
77.513
83.048
95.645
143.862
143.492
Lợi nhuận cho 1 chu kỳ
Thái Giang Bình Định
Đông á
Chỉ tiêu
ĐVT
Gà Ngan Gà Ngan Gà Ngan
I Chỉ tiêu kỹ thuật Giai đoạn con, dò HB
con 800 300 800 300 800 300
Ngày nuôi
ngày 140 168 140 168 140 168
Tỷ lệ nuôi sống
% 96,88 97,35 87,75
97,35 95,63
97,69
Thức ăn TT / con
kg 17,47 17,09
17,76Khối lợng cuối kỳ
- Trống
kg/con 2.682 4.420 2.645
4.455 2.650
3.538
Tỷ lệ trứng giống
% 92 93 92 93 92 93
Tỷ lệ phôi
% 96,3 94,9 98 96 97,6 96,5
Tỷ lệ nở/phôi
% 89,59 89,6 88,75
87,4 86,9 88,4
Tỷ lệ gia cầm khỏe
% 96 95 95,5 95 95 95
Số lợng gia cầm 1 ngày tuổi
cung cấp ra sản xuất
con 33.921
2.434
33.295
2.522 31.920
2.667
II Chỉ tiêu hiệu qủa Tổng thu
1000 đ
189.301 172.708
166.656
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 7
Mô hình chăn nuôi gia cầm đợc triển khai trên 3 x với một quy mô lớn hơn so với các
đợt triển khai từ trớc đến nay, triển khai đồng bộ, thời gian thực hiện 2 năm đây cũng là
yếu tố tác động mạnh đến chăn nuôi của địa phơng, các chỉ số sau đây sẽ chứng minh
Tăng về quy mô và cơ cấu đàn
Bảng 5: Tác động của mô hình đến đàn gia cầm của 3 x
Năm thực hiện (2004) Sau Dự án (2005)
Chỉ tiêu
Trớc
thực hiện
DA
(2003)
Số lợng
(con)
% chiếm
trong tổng
đàn
Số lợng
(con)
% tăng so
với 2003
I Tiêu chí tăng về quy mô
Tổng số hộ nông dân (hộ) 6.139 6.231 101,5 6.300 102,62
- Số hộ tham gia thực hiện mô hình - 604 9,39 -
59.480 167.513 70,5 151.053
63,8
Trong thời gian thực hiện dự án điều kiện chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm đều gặp khó
khăn do có lụt và dịch cúm xảy ra. Song trên thực tế đàn gia cầm tại 3 x đều tăng về quy
mô hộ chăn nuôi tăng, đàn gia cầm thực tế năm 2005 tăng hơn so với năm 2003 là: 2,9%,
con giống đợc cung ứng ra sản xuất tăng 26,14% so với năm thực hiện dự án (do đàn sinh
sản của DA cung cấp là chính).
Cơ cấu đàn giống mới tăng do tác động của mô hình chuyển giao TBKT cũng là 1 tiêu chí
quan trọng, từ 25,86% đàn giống mới chiếm trong tổng đàn tăng lên 70,5% năm 2004 và
63,8% trong năm 2005, điều này chứng minh thế mạnh của giống gia cầm mới nhng còn
một yếu tố quan trọng khác là giống mới đợc chăn nuôi theo quy trình chăn nuôi an toàn
(có tiêm phòng, tiêu độc khử trùng trên toàn khu vực) trong điều kiện có dịch bệnh nên
ngời dân đ tin tởng và phát triển chăn nuôi loại hình mới này. 8
Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôiTăng về chỉ tiêu chất lợng
Tác động của mô hình còn đợc tính đến các chỉ tiêu chất lợng và hiệu quả trong bảng 6 nh
sau:
Bảng 6: Chỉ tiêu chất lợng
Chỉ tiêu ĐVT
Trớc Dự
án
Trong
- Ngày nuôi/lứa Ngày 85-120 63-90 -(22-30)
63-90 -(22-30)
Chỉ tiêu hiệu quả
- Giá thành SX đ/kg
14.500-
16.000
11.795-
15.585
-(415-
4.205)
11.795-
16.000
-(415-
4.205)
- Thu nhập từ chăn nuôi đ/năm 562.000 805.000 143,23 %
626.250 111,43%Ta có thể khẳng định tác động của mô hình đối với sản xuất gia cầm của 3 x là rất lớn, tỷ lệ
nuôi sống đ đợc nâng lên rõ rệt, chi phí thức ăn giảm, giá thành sản phẩm giảm. Tăng khối
lợng sản phẩm lớn trong 1 thời gian ngắn (85,3 tấn thịt), thúc đẩy hoạt động chăn nuôi gia
cầm trên diện rộng, thu nhập từ chăn nuôi của hộ tăng trong thời gian thực hiện DA là 835.000
đ/hộ, tạo niềm tin cho ngời chăn nuôi vào các TBKT đợc chuyển giao, đóng góp 1 phần
không nhỏ vào quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi tại 3 x nói riêng và tỉnh Thái
Bình nói chung.
Sau khi kết thúc dự án đàn gia cầm sinh sản vẫn tiếp tục cung cấp con giống mới cho ngời
chăn nuôi, cơ cấu đàn gia cầm giống mới chiếm 63,8% trong tổng đàn gia cầm trên 3 x (năm
Cho triển khai hình thức chuyển giao công nghệ chăn nuôi trên diện rộng, có sự kết hợp
chặt chẽ với cơ quan kỹ thuật và địa phơng.
Tài liệu tham khảo
Báo cáo tổng kết thực hiện dự án: Xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm vào hộ nông
dân tại 3 x Thái Giang, Bình Định, Đông á thuộc tỉnh Thái Bình. Thuộc chơng trình xây dựng các mô hình
ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển kinh tế x hội nông thôn miềm núi. 2005.
Báo cáo tổng kết công tác hoạt động năm 2005 của tỉnh Thái Bình.
Báo cáo Đánh giá hiệu quả áp dụng TBKT vào chăn nuôi gà thả vờn trong hộ nông dân ở một số địa
phơng; Hà nội 2002.
Báo cáo tổng kết hoạt động khuyến nông 2005 và triển khai kế hoạch 2006; Quảng Nam 2006.
Chính sách và phơng thức chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp ở miềm núi và trung du phía Bắc
Việt Nam; Hà nội 2005; PGS.TS. Đỗ Kim Chung.
Dự án Xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm vào hộ nông dân tại 3 x Thái Đô, Bình
Định, Đông á Thái Bình 2001.
Niên gián thống kê năm 2003, 2004.