Nhận diện hoạt động nghiên cứu và triển khai ( R&D) tại Viện Y học Cổ truyền Quân đội - Pdf 25

Luận văn thạc sĩ

Chuyên ngành: Quản lý khoa học và công nghệ Hà nội - 2009 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn minh Hà Hà nội - 2009

Mục lục Lời cảm ơn

danh mục các chữ viết tắt

Mục lục

Danh mục bảng, biểu đồ, hình


1.1.2. Khái niệm nghiên cứu khoa học
7
1.1.3. Khái niệm công nghệ
7
1.1.4. Khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ
9
1.1.5. Công tác tổ chức, quản lý KH&CN
10
1.2. Hoạt động Nghiên cứu và Triển khai (R&D)
15
1.2.1. Khái niệm Nghiên cứu và Triển khai (R&D)
15
1.2.2. Các loại hình R&D
16
1.2.3. Năng lực R&D
21
1.2.4. Quản lý R&D và Tổ chức R&D
22
1.3. Y học cổ truyền
27
1.3.1. Khái niệm y học cổ truyền
27
1.3.2. Cơ sở lý luận của y học cổ truyền
29
1.3.3. Một số khác biệt giữa YHCT và YHHĐ
30
1.4. Nhận diện hoạt động R&D tại Viện YHCT Quân đội
31
1.4.1. Khái niệm nhận diện R&D
31

55
2.3. Bàn luận kết quả
58
2.3.1. Các loại hình R&D qua từng thời kỳ
58
2.3.2. Năng lực R&D qua từng thời kỳ
61
2.3.3. Công tác tổ chức, quản lý R&D qua từng thời kỳ
66
Kết luận Chương 2
69 Chương 3. đề xuất một số giải pháp thúc đẩy hoạt động r&D tại viện y học cổ
truyền quân đội

70
3.1. Các căn cứ để đề xuất giải pháp
70
3.1.1. Căn cứ khoa học
70
3.1.2. Căn cứ thực tiễn
72
3.1.3. Căn cứ pháp lý
74
3.2. Đề xuất một số giải pháp
74
3.2.1. Hoàn thiện cơ quan quản lý R&D và tổ chức R&D
74
3.2.2. Nâng cao năng lực R&D

UNESCO: United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hiệp quốc)
YHCT: Y học cổ truyền
YHHĐ: Y học hiện đại
Danh mục các bảng, biểu đồ, hình

1. Danh mục các bảng

Bảng 1.1:
Khái lược công tác quản lý và tổ chức KH&CN
10
Bảng 1.2:
Sự khác biệt về lối tư duy giữa hai nền văn hoá Đông - Tây
31
Bảng 2.1:

Tổng hợp nguồn lực thông tin của Viện trong 3 giai đoạn
53
Bảng 2.12:
Đánh giá chung các nguồn lực NCKH của Viện
55

2. Danh mục các biểu đồ

Biểu đồ 2.1:
So sánh số đề tài bình quân năm phân theo 3 loại hình nghiên cứu
43
Biểu đồ 2.2:
So sánh số đề tài bình quân năm phân theo cấp quản lý
44
Biểu đồ 2.3:
Quá trình phát triển nhân lực bậc cao của Viện qua 3 giai đoạn
48
Biểu đồ 2.4:
So sánh nhân lực bậc cao của Viện với các cơ sở YHCT của Bộ
Y tế năm 2008
48
Biểu đồ 2.5:
Kinh phí NCKH của đơn vị qua 3 giai đoạn
51
Biểu đồ 2.6:
Cơ cấu kinh phí NCKH của đơn vị trong năm 2006, 2007, 2008
51
Biểu đồ 2.7:
Nguồn lực máy móc, thiết bị của Viện trong 3 giai đoạn
53

Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng - tham mưu
76
Hình 3.2:
Mô hình tổ chức theo cơ cấu dự án
81
Hình 3.3:
Mô hình tổ chức theo cơ cấu ma trận
81
Hình 3.4:
Tổng hợp nội dung nghiên cứu của đề tài
83 Nước thải từ
khu vệ sinh của
cỏc khoa LS và
CLS

1
Phần mở đầu

1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của KH&CN trên thế giới là
sự tăng trưởng nhanh chóng các nguồn lực dành cho R&D. Do đó, các tổ
chức KH&CN trong nước và quốc tế rất quan tâm tới số liệu thống kê trong
lĩnh vực này. Các số liệu và chỉ số thống kê KH&CN không những giúp theo
dõi và đánh giá hiệu quả của hoạt động KH&CN, mà còn là thước đo về tác
động của KH&CN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, phản ánh sự tiến bộ
về công nghệ, tạo cơ sở cho công tác quản lý và hoạch định chính sách
KH&CN của mỗi tổ chức, mỗi quốc gia [31].

Vậy, nhằm mục đích tạo ra nhiều hơn nữa số lượng sản phẩm NCKH
thì cần thúc đẩy hoạt động R&D tại đơn vị, trong đó việc xác định đề tài, đánh
giá kết quả NCKH đóng vai trò rất quan trọng. Để làm tốt những công việc
này, trước hết cần nhận diện các hoạt động R&D tại đơn vị.
Qua việc nhận diện R&D, giúp công tác quản lý NCKH tại Viện YHCT
Quân đội được thống nhất, phù hợp với hệ thống quản lý KH&CN của quốc
gia; tạo cơ sở cho lập kế hoạch, hoạch định các chính sách R&D, quản lý các
nguồn lực nghiên cứu, gắn khoa học với đào tạo và sản xuất.
Bên cạnh đó, với cách tiếp cận, phương pháp luận và tiêu chuẩn chung
của thế giới, phù hợp với điều kiện đặc thù của đơn vị và của Việt Nam, Viện
có thể xây dựng được những dữ liệu R&D, đánh giá được thực trạng về năng
lực R&D, phân định các loại hình của R&D, tách biệt hoạt động R&D ra khỏi
các hoạt động KH&CN và các hoạt động sản xuất khác, cũng như chuyên
môn hoá hoạt động tổ chức, quản lý R&D tại đơn vị.
Trên đây là những lý do để tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu này.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Trên thế giới, để đo lường, tổng hợp dữ liệu về R&D cũng như nhận
diện các nguồn lực R&D, từ năm 1963, các quốc gia thuộc OECD đã họp với
các chuyên gia thống kê R&D của các nước thành viên tại Frascati, Italia để
phát hành phiên bản đầu tiên của Frascati Manual - Tài liệu hướng dẫn thực
hiện điều tra hoạt động NC&TK. Tới nay, tài liệu này đã được tái bản 6 lần.
Năm 2004, được sự cho phép của OECD, Viện Chiến lược và Chính
sách KH&CN đã giới thiệu Tài liệu hướng dẫn Frascati - Khuyến nghị tiêu

3
chuẩn thực tiễn cho điều tra nghiên cứu và phát triển. Đây là tài liệu được
xây dựng dựa trên kinh nghiệm thống kê KH&CN tại các nước thành viên
OECD trong nhiều năm qua và đưa ra khuyến nghị các tiêu chuẩn thực tiễn
cho điều tra R&D tại các nước thành viên của tổ chức này.
Hơn thế nữa, cùng với sự cộng tác của OECD, Liên minh châu Âu


3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng các hoạt động R&D tại Viện YHCT Quân đội qua
các giai đoạn phát triển.
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến hoạt động R&D như
năng lực R&D và công tác tổ chức, quản lý R&D của Viện qua từng giai đoạn.
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động R&D tại Viện.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tại Viện YHCT Quân đội.
- Về thời gian: Khảo sát các hoạt động R&D của Viện YHCT Quân đội
qua 3 giai đoạn: giai đoạn 1 (1978 - 1993); giai đoạn 2 (1994 - 2003); giai
đoạn 3 (2004 - 2008); trong đó, tập trung vào giai đoạn 3 (2004 - 2008), đây
là giai đoạn Viện từ trực thuộc Cục Quân y về trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Về nội dung nghiên cứu:
+ Cơ sở lý luận về hoạt động R&D; công tác tổ chức, quản lý hoạt động
R&D; và tính đặc thù của YHCT.
+ Nhận diện các hoạt động R&D theo 3 loại hình nghiên cứu (nghiên
cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, triển khai)
+ Phân tích thực trạng hoạt động R&D và các yếu tố ảnh hưởng chủ
yếu như: nguồn lực R&D (nhân lực, tài lực, vật lực, tin lực) và công tác tổ
chức, quản lý R&D.
+ Các giải pháp thúc đẩy hoạt động R&D tại Viện.
5. Mẫu khảo sát
Luận văn tiến hành điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ (điều tra
chọn mẫu).
- Điều tra toàn bộ được áp dụng trong khảo sát toàn bộ 163 đề tài
NCKH tại Viện YHCT Quân đội trong suốt 30 năm (1978 - 2008) và gửi phiếu
điều tra tới 26 đơn vị trực thuộc Viện, nơi trực tiếp liên quan tới hoạt động
R&D.


(2003 - 2008), để tìm hiểu thực trạng hoạt động R&D và phân tích các yếu tố

6
ảnh hưởng chủ yếu tới hoạt động R&D tại đơn vị. Qua đó, có thể đề xuất
những giải pháp phù hợp, nhằm thúc đẩy hoạt động R&D tại Viện.
+ Tiếp cận định tính và định lượng, phân tích và tổng hợp: áp dụng
trong việc thu thập và xử lý các thông tin.
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu cơ sở lý luận từ các lý thuyết có liên
quan. Phân tích, tổng hợp các đề tài NCKH tại Viện YHCT Quân đội, các
văn bản pháp quy, sách, báo, tạp chí , để nhận diện các hoạt động R&D tại
Viện, đánh giá thực trạng hoạt động R&D thông qua các số liệu về năng lực
R&D, công tác tổ chức, quản lý R&D, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp
thúc đẩy hoạt động R&D tại Viện YHCT Quân đội.
+ Điều tra: Thiết kế các phiếu điều tra bằng bảng hỏi tự ghi, gồm những
câu hỏi đóng và câu hỏi mở, gửi tới 26 đơn vị và 50 cán bộ khoa học của Viện
nhằm tìm hiểu các thông tin định tính và định lượng về nội dung: Thực trạng
hoạt động R&D, năng lực R&D, công tác tổ chức, quản lý R&D tại Viện và
giải pháp nâng cao năng lực R&D, thúc đẩy hoạt động R&D tại Viện.
+ Phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu 15 cán bộ là chỉ huy Viện và
những cán bộ liên quan trực tiếp tới hoạt động R&D của Viện về thực trạng
hoạt động R&D, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế và các giải pháp nhằm
thúc đẩy hoạt động R&D tại Viện.
- Phương pháp xử lý thông tin:
+ Xử lý toán học đối với các thông tin định lượng: sử dụng phương
pháp thống kê toán học để xác định xu hướng diễn biến của tập hợp số liệu.
Phương pháp thực hiện là thiết kế các biểu mẫu tổng hợp theo yêu cầu nội
dung cần phân tích, đánh giá và xử lý kết quả bằng máy tính.
+ Xử lý logic đối với các thông tin định tính: sử dụng các suy luận
logic đưa ra các phán đoán về bản chất của các sự kiện, mối liên hệ giữa các


8

Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1.1. Hoạt động khoa học và công nghệ
1.1.1. Khái niệm khoa học
Khoa học “là hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của vật chất và sự
vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy” [20].
Đây là định nghĩa được UNESCO sử dụng chính thức trong các văn
kiện và phổ biến trong giới khoa học trên toàn thế giới.
Hệ thống tri thức ở đây được hiểu là trạng thái tĩnh tại của tri thức khoa
học, được tích luỹ từ trong các hoạt động tìm tòi, sáng tạo của nhân loại thông
qua các hoạt động NCKH và nó khác với tri thức kinh nghiệm - được tích luỹ
một cách rời rạc, ngẫu nhiên từ kinh nghiệm cuộc sống [8].
1.1.2. Khái niệm nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học “là sự phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận
thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện
kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con
người” [8].
Chức năng của NCKH là nhằm tìm ra bản chất, quy luật của sự vật,
hiện tượng để giải thích thế giới, làm thoả mãn nhu cầu nhận thức thế giới; và
tìm ra giải pháp ứng dụng vào sản xuất để cái biến thế giới, phục vụ nhu cầu

hiện trong mô hình dưới đây.

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa khoa học, NCKH và công nghệ

Khoa học
(Sự tĩnh tại của tri thức - kho
tri thức)
Nghiên cứu khoa học
(Tạo ra tri thức - tạo ra công
nghệ)
Công nghệ
(Được tạo ra từ tri thức KH và
NCKH)

10

1.1.4. Khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ
Hoạt động KH&CN là “các hoạt động có hệ thống liên quan chặt chẽ
với việc sản xuất, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các tri thức khoa học và kỹ
thuật trong mọi lĩnh vực của khoa học và công nghệ, là các khoa học tự nhiên
và công nghệ, các khoa học y học và nông nghiệp, cũng như các khoa học xã
hội và nhân văn” [37].
Đây là định nghĩa của UNESCO, bản dịch của tác giả Vũ Cao Đàm.
Định nghĩa này được đặc trưng bởi hai khía cạnh cơ bản, đó là:

Nghiên cứu
ứng dụng
Triển
khai
Sản xuất kinh doanh

11
Đề tài nghiên cứu này không bàn một cách toàn diện về các hoạt động
KH&CN mà chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nghiên cứu và triển khai.
1.1.5. Công tác tổ chức, quản lý khoa học và công nghệ
Hệ thống tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam được
chia thành 2 loại là: quản lý theo vùng lãnh thổ (gồm các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các đơn vị hành chính cấp dưới) và quản lý theo ngành
(gồm các bộ, cơ quan ngang bộ và các đơn vị cấp dưới).
Trong công tác quản lý nhà nước về KH&CN, Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về KH&CN và giao Bộ KH&CN chịu trách nhiệm trước
Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về KH&CN. Các bộ và ủy
ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về
KH&CN tại ngành và địa phương mình.
Từ cấp trung ương xuống dưới địa phương và cơ sở đều thành lập ra
các tổ chức KH&CN để triển khai các hoạt động KH&CN liên quan tới địa
phương mình hoặc ngành mình quản lý [13], [21].
Công tác tổ chức, quản lý KH&CN có thể được khái lược tại bảng 1.1.
Bảng 1.1: Khái lược công tác quản lý và tổ chức KH&CN

Cấp quản lý
Cơ quan quản lý nhà
nước về KH&CN
Tổ chức KH&CN
Cấp trung ương

Hình 1.3: Sơ đồ quản lý theo lý thuyết hệ thống
Nguồn: Vũ Cao Đàm, Lý thuyết hệ thống, Trường Đại học KHXH&NV, 2007, tr.24 Theo Lê Hồng Lôi, “Quản lý là hoạt động thực tiễn có tổ chức mà con
người tiến hành để thực hiện mục đích nhất định” [17]. Vậy nguyên tắc của
quản lý là phải gắn liền với một tổ chức cụ thể, ở đó quy định cách ứng xử
giữa chủ thể và đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu.
Trong thực tiễn, đại đa số hoạt động của loài người được tiến hành dưới
hình thức hoạt động tập thể có tổ chức, trong đó quản lý là một yếu tố cần
thiết nhằm đảm bảo sự phối hợp thống nhất giữa các cá nhân để đạt được mục
tiêu chung [38].
Quản lý có năm công cụ cơ bản đó là: lập kế hoạch, xây dựng tổ chức,
xác định biên chế, lãnh đạo và kiểm tra [14]. Đề tài nghiên cứu này chỉ đề cập
đến công cụ tổ chức của hoạt động quản lý.
Khách thể quản lý
Lệnh
điều
khiển
Thông tin
phản hồi
Đầu vào
(Các nguồn
lực)

- Xây dựng và chỉ đạo chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch,
nhiệm vụ KH&CN;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về
KH&CN;
- Tổ chức bộ máy quản lý về KH&CN;
- Tổ chức, hướng dẫn đăng ký hoạt động của tổ chức KH&CN, Quỹ
phát triển KH&CN;
- Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
- Quy định việc đánh giá, nghiệm thu, ứng dụng và công bố kết quả
NCKH và phát triển công nghệ; chức vụ khoa học; giải thưởng KH&CN và
các hình thức ghi nhận công lao về KH&CN của tổ chức, cá nhân;
- Tổ chức quản lý công tác thẩm định KH&CN;
- Tổ chức, chỉ đạo công tác thống kê, thông tin KH&CN;
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ về KH&CN;
- Tổ chức, quản lý hợp tác quốc tế về KH&CN;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về KH&CN; giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động KH&CN; xử lý các vi phạm pháp
luật KH&CN.
* Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, cơ quan quản lý nhà
nước về KH&CN bao gồm:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về KH&CN. Hàng năm,
Chính phủ báo cáo với quốc hội về việc thực hiện các chính sách, biện pháp

14
để phát triển KH&CN; việc sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư phát triển
KH&CN; kết quả hoạt động KH&CN.
- Bộ KH&CN chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện
quản lý nhà nước về KH&CN.

Có nhiều cách phân loại tổ chức KH&CN, đề tài này chọn cách phân
loại theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000 để phù hợp với thực tế của
Việt Nam. Theo Luật này, tổ chức KH&CN được phân loại như sau:
- Tổ chức NCKH, tổ chức NCKH và phát triển công nghệ (gọi chung là
tổ chức nghiên cứu và phát triển);
- Trường đại học, học viện, trường cao đẳng;
- Tổ chức dịch vụ KH&CN.
Phạm vi của đề tài nghiên cứu này chỉ đề cập tới tổ chức nghiên cứu và
phát triển. Trong đề tài này, thuật ngữ “tổ chức nghiên cứu và phát triển” có
ý nghĩa tương đồng với thuật ngữ “tổ chức nghiên cứu và triển khai”. Luận
văn sử dụng thống nhất thuật ngữ “nghiên cứu và triển khai”.
1.1.5.3. Chính sách về khoa học và công nghệ
* Khái niệm chính sách
Có nhiều cách tiếp cận như chính trị học, xã hội học, kinh tế học, đạo
đức học, lý thuyết trò chơi, khoa học pháp lý… để xem xét khái niệm chính
sách - một công cụ của quản lý. Tổng hợp các cách tiếp cận này, tác giả Vũ
Cao Đàm đã đưa ra định nghĩa về chính sách như sau:
Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hoá, mà một chủ thể
quyền lực hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một nhóm xã
hội, kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm này, định hướng hoạt động
của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát
triển cả một hệ thống xã hội [9].
* Một số đặc điểm của chính sách
Chính sách với tư cách là một thiết chế xã hội, nó có tác dụng điều
chỉnh các hành vi trong xã hội và kiến tạo xã hội. Nó có thể là thiết chế thành
văn hoặc bất thành văn; nó có thể là thiết chế công bố hay thiết chế ngầm định.

16
Với bản chất tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội, chính sách luôn dẫn
đến sự phân biệt đối xử như sau: nhóm được lợi, nhóm bị thiệt, nhóm vô can;

Định nghĩa này cho thấy các yếu tố đặc trưng cơ bản của hoạt động
NC&TK là: yếu tố sáng tạo, tính mới hoặc đổi mới, sử dụng phương pháp
khoa học, và sản sinh ra kiến thức mới.
Trong đề tài nghiên cứu này, thuật ngữ “Nghiên cứu và Triển khai”, viết
tắt là “NC&TK”, đồng nghĩa với thuật ngữ “Research and Development”, viết
tắt là “R&D” của UNESCO và cũng đồng nghĩa với thuật ngữ “nghiên cứu và
phát triển” trong Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000. Kể từ phần này trở đi,
đề tài dùng thống nhất thuật ngữ “R&D”. 1.2.2. Các loại hình R&D
Hoạt động R&D bao gồm các loại hình: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu
ứng dụng và triển khai. Sự phân loại NCKH theo các loại hình nghiên cứu như
trên được thống nhất sử dụng trên thế giới, giúp nhận thức rõ bản chất của
NCKH, tạo thuận lợi cho công tác quản lý, lập kế hoạch nghiên cứu [4], [5].
1.2.2.1. Nghiên cứu cơ bản (Fundamental research)
Nghiên cứu cơ bản là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu
trúc, động thái của sự vật; sự tương tác bên trong sự vật; và mối liên hệ giữa
sự vật này với sự vật khác.
Sản phẩm của NCCB có thể là khám phá, phát hiện, phát minh dẫn đến
việc hình thành một hệ thống lý thuyết có giá trị tổng quát, ảnh hưởng đến
nhiều lĩnh vực khoa học.
NCCB được phân ra làm 2 loại: NCCB thuần tuý và NCCB định hướng.
- Nghiên cứu cơ bản thuần tuý (Pure fundamental research)
Nghiên cứu cơ bản thuần tuý là những nghiên cứu về bản chất của sự
vật giúp nâng cao nhận thức, chưa bàn đến ý nghĩa ứng dụng.
- Nghiên cứu cơ bản định hướng (Oriented fundamental research)
Nghiên cứu cơ bản định hướng là những NCCB đã dự kiến trước mục
đích ứng dụng như các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, kinh tế, xã hội…
NCCB định hướng lại được chia làm hai loại:

Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu trong phần này được trình bày
tại hình dưới đây.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status