Phần I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm qua, trường THPT số 1 TP Lào Cai ñã có những bước
phát triển mạnh mẽ. Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường ñược giữ
vững và ngày càng ñược nâng cao, khẳng ñịnh là một trong những trường THPT
hàng ñầu của tỉnh Lào Cai. Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường có năng lực
chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm, không ngừng học hỏi nâng cao
trình ñộ ñể ñáp ứng ñược yêu cầu mới. Nhà trường có kỷ cương nền nếp, môi
trường giáo dục của nhà trường thực sự trong sạch, lành mạnh, là ñịa chỉ tin cậy
ñể học sinh học tập, rèn luyện tu dưỡng.
Tuy nhiên, trong xu thế phát triển và hội nhập hiện nay, trường cần tiếp tục
ñổi mới toàn diện mọi mặt hoạt ñộng, cần ñầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trang
thiết bị theo hướng chuẩn hóa, tiến tới hiện ñại hóa ñể ñáp ứng ñược yêu cầu
của giai ñoạn mới. Do ñó việc tự ñánh giá thực trạng nhà trường, ñề ra kế
hoạch cải tiến nâng cao chất lượng và tiến hành kiểm ñịnh chất lượng giáo dục
nhà trường là nhiệm vụ quan trọng, cần thiết ñối với nhà trường hiện nay. Hơn
nữa, hiện nay công tác tự ñánh giá, kiểm ñịnh chất lượng ñang ñược ngành giáo
dục triển khai mạnh mẽ và là xu thế tất yếu trên thế giới.
2. Mục ñích và nhiệm vụ của ñề tài
Mục ñích của ñề tài: Nghiên cứu ñề ra hệ thống giải pháp, biện pháp chỉ ñạo
thực hiện kế hoạch tự ñánh giá, kiểm ñịnh chất lượng, phấn ñấu ñạt chuẩn kiểm
ñịnh vào cuối năm 2010.
Nhiệm vụ của ñề tài:
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ GD&ĐT hướng dẫn công tác tự ñánh giá, kiểm
ñịnh chất lượng giáo dục; các tiêu chuẩn tiêu chí của bộ tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất
lượng trường THPT.
- Khảo sát thực trạng trường THPT số 1 thành phố Lào Cai trước và khi thực hiện
tự ñánh giá, kiểm ñịnh chất lượng;
1
- Tìm ra các giải pháp và biện pháp cụ thể ñể cải tiến chất lượng theo các tiêu
chuẩn, tiêu chí theo Bộ tiêu chuẩn kiểm ñịnh chất lượng.
công chức năm học 2009-2010. So sánh với 7 tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn Kiểm
ñịnh chất lượng, nhà trường còn chưa ñạt ở một số tiêu chuẩn, tiêu chí, cụ thể như
sau:
2.1. Tiêu chuẩn 1: Chiến lược phát triển của nhà trường
Nhà trường ñã xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai ñoạn 2011-2015
và ñịnh hướng phát triển ñến năm 2020. Tuy nhiên các cấp có thẩm quyền chưa có
qui ñịnh cụ thể về việc phê duyệt kế hoạch chiến lược của các nhà trường.
Kế hoạch chiến lược của nhà trường ñược công khai trên website của nhà
trường và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của ñịa phương.
2.2. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức nhà trường
Nhà trường có ñủ cơ cấu bộ máy tổ chức theo qui ñịnh tại Điều lệ trường
trung học. Các hội ñồng trong nhà trường ñược thành lập theo ñúng qui ñịnh. Tuy
nhiên Hội ñồng trường của nhà trường mới chỉ có danh sách ñề nghị, chưa có
quyết ñịnh công nhận của các cấp có thẩm quyền.
Nhà trường có 6 tổ chuyên môn và 1 tổ Văn phòng. Các tổ chuyên môn và tổ
Văn phòng ñược thành lập theo ñúng qui ñịnh và hoạt ñộng theo Điều lệ trường
trung học.
Công tác quản lý các hoạt ñộng giáo dục, quản lý hành chính của nhà trường
ñược tổ chức tương ñối khoa học và ñạt hiệu quả cao.
Giáo viên: Toàn bộ giáo viên nhà trường ñã ñạt chuẩn, trong ñó trên chuẩn
là 10%. Nhà trường rất chú trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn nâng cao trình
ñộ
cho giáo viên; ñồng thời chú trọng chọn cử giáo viên ñi ñào tạo trên chuẩn,
phấn ñấu ñạt tỷ lệ 20% trên chuẩn vào năm 2015. Hạn chế: Một số giáo viên
chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của nhà trường trong giai ñoạn mới và yêu cầu
chuẩn Quốc gia chất lượng cao.
2.3. Tiêu chuẩn 3: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
3
Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng nhà trường ñạt chuẩn về trình ñộ
hợp lý, các khối công trình ñều chắp vá không ñồng bộ nên tính mỹ quan không
cao.
Về công tác quản lý tài chính, nhà trường thực hiện nghiêm túc theo qui ñịnh
quản lý tài chính.
5
2.6. Tiêu chuẩn 6: Quan hệ giữa nhà trường, gia ñình, xã hội
Nhà trường có Ban ñại diên cha mẹ học sinh ñược thành lập theo ñúng qui
ñịnh của Điều lệ Ban ñại diện cha mẹ học sinh. Hàng năm nhà trường phối hợp với
Ban ñại diện CMHS rất có hiệu quả trong việc quản lý giáo dục học sinh và hỗ trợ
về cơ sở vật chất cho nhà trường.
Nhà trường phối hợp tốt với các tổ chức ñoàn thể, các doanh nghiệp ñóng
trên ñịa bàn tạo ñược sự ñồng thuận cao và sự ủng hộ nhiệt tình ñối với các hoạt
ñộng của nhà trường.
2.7. Tiêu chuẩn 7: Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh
Với việc tổ chức các hoạt ñộng giáo dục một cách khoa học nghiêm túc,
hàng năm kết quả giáo dục của nhà trường ñược duy trì ổn ñịnh và có những bước
phát triển mạnh mẽ. Tỉ lệ ñạo ñức khá tốt ñạt từ 90% trở lên, ñạo ñức yếu dưới
2%. Tỉ lệ học lực giỏi trên 3%, học lực khá trên 40%, học lực yếu kém dưới 5%.
Nhà trường ñã ñạt chuẩn Quốc gia năm học 2009-2010.
3. Các giải pháp, biện pháp thực hiện
Định hướng giải pháp: Căn cứ vào thực trạng nhà trường và ñịnh hướng phát
triển của nhà trường giai ñoạn 2011-2015, ñề ra các giải pháp mang tính toàn diện,
khả thi phấn ñấu ñạt từng tiêu chuẩn theo qui ñịnh, từng bước ñưa nhà trường phát
triển toàn diện, mạnh mẽ theo hướng chuẩn hóa tiến tới hiện ñại hóa và trở thành
trường THPT chất lượng cao của tỉnh.
3.1. Công tác xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường
Mục tiêu phấn ñấu của nhà trường là: Xây dựng nhà trường thành trường
THPT chất lượng cao của tỉnh. Củng cố vững chắc những kết quả ñã ñạt ñược,
phấn ñấu ñưa nhà trường phát triển mạnh mẽ, ñáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu
về dân trí, nhân lực, nhân tài và phát triển con người; tạo môi trường thuận lợi ñể
trường theo Nghị ñịnh 43/NĐ-CP của Chính phủ.
3.1.3. Đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường công tác xã hội hoá:
Phấn ñấu xây dựng nhà trường chuẩn hóa theo qui ñịnh và từng bước tiến
tới hiện ñại hóa, tương xứng với các trường khu vực trung du và ñồng bằng và
các trường bạn thuộc Hà Khẩu – Vân Nam – Trung Quốc cả về chất lượng và cơ
sở vật chất, các ñiều kiện phục vụ cho dạy và học, nhà trường ñã ñề nghị tỉnh
quan tâm giúp ñỡ ñầu tư cho nhà trường một số hạng mục sau:
- Chỉ ñạo các ngành chức năng giúp nhà trường qui hoạch tổng thể nhà
trường theo các khối công trình
chuẩn: Khối hành chính;
Khối phòng học, khối phòng học bộ môn;
Thư viện chuẩn, tiến tới xây dựng thư viện ñiện tử;
Khu luyện tập thể thao, nhà ña năng, bể bơi, ñường chạy;
Nhà công vụ cho giáo viên và nhà công vụ cho học sinh ñảm bảo cho các
hoạt ñộng dạy và học, hoạt ñộng tự học của học sinh ở trường; hoạt ñộng văn hóa,
văn nghệ thể thao ở trường theo hướng chuẩn hoá và hiện ñại hoá.
- Các ngành chức năng giúp nhà trường kiểm tra dãy lớp học 4 tầng ñã ñược xây
dựng từ năm 1978, nay ñã xuống cấp ñể ñảm bảo an toàn cho nhà trường.
- Tăng cường công tác xã hội hoá, huy ñộng nguồn lực trong nhân dân, trong các tổ
chức doanh nghiệp…theo hướng xây dựng các lớp chất lượng cao hiện nay.
- Phấn ñấu thực hiện mục tiêu giáo viên có phòng làm việc tại trường 8 giờ
trên
ngày và phấn ñấu học sinh ñược học 2 buổi trên ngày theo ñịnh hướng chiến
lược ñến năm 2020 của Bộ GD-ĐT.
3.2. Công tác tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền, Sở Giáo dục - Đào
tạo về ñịnh hướng phát triển và ñầu tư cơ sở vật chất nhà trường:
Trên cơ sở ñịnh hướng phát triển, nhà trường ñã tham mưu và ñề nghị với
Sở
hoạch, nghiệm thu ñánh giá kết quả của các thành viên trong tổ vào cuối năm học,
ñây là một trong những tiêu chí ñể ñánh giá xếp loại giáo viên. Với cách làm này
rất nhiều cán bộ
giáo viên ñã trưởng thành từ môi trường nhà trường.
Trong công tác cải tiến chất lượng, nhà trường chú trọng ñộng viên khích lệ
những giáo viên có sáng kiến cải tiến phương pháp dạy học theo từng chuyên ñề,
từng bài cụ thể có hiệu quả ñược áp dụng trong thực tế giảng dạy. Cuối năm học
nhà trường tổ chức ñánh giá xếp loại về công tác bồi dưỡng chuyên môn và sáng
kiến kinh nghiệm của giáo viên, qua ñó kích thích sự cố gắng vươn lên trong
chuyên môn của ñội ngũ giáo viên nhà trường.
Công tác bồi dưỡng trên chuẩn: Đồng thời với bồi dưỡng tại chỗ, nhà trường
chú trọng lựa chọn và cử giáo viên có phẩm chất tốt và có năng lực chuyên môn ñi
ñào tạo trên chuẩn ñể tạo nguồn cán bộ nòng cốt sau này. Nhà trường phấn ñấu
ñến năm 2015 ñạt tỷ lệ 20% giáo viên có trình ñộ trên chuẩn.
Kết quả: Tổng số CBGV: 68, trong ñó: tiến sĩ: 1; thạc sĩ: 6, cử nhân: 61 (6
ñồng chí ñang ñi học thạc sĩ).
3.4. Công tác xây dựng kỷ cương nền nếp nhà trường:
Nhà trường xác ñịnh: Muốn thực sự có chất lượng trong giảng dạy, học tập
thì phải xây dựng ñược kỷ cương nền nếp toàn diện trong tất cả các lĩnh vực hoạt
ñộng. Do ñó, với từng lĩnh vực cụ thể nhà trường xây dựng qui ñịnh như sau:
Trong tổ chức dạy và học: Trên cơ sở chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ và
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục – Đào tạo, nhà trường,
các tổ chuyên môn ñều phải xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học,
trong ñó ñề ra hệ thống giải pháp, biện pháp thực hiện kế hoạch ñề ra. Tổ chức
dạy và học theo chương trình kế hoạch qui ñịnh. Tổ chức Hội giảng, dự giờ
rút kinh nghiệm một cách có hiệu quả. Chỉ ñạo thực hiện nghiêm túc qui chế
chuyên môn: Soạn bài, chấm trả bài cho ñiểm học sinh Thực hiện nghiêm túc
giờ giấc ra vào lớp, sinh hoạt hội họp, tác phong…
Trong kiểm tra, ñánh giá thi cử: Từ nhiều năm nay, nhà trường ñã chủ
học tập ổn ñịnh, nghiêm túc, một không khí sư phạm lành mạnh trong nhà trường.
Qua nhiều năm ñã dần hình thành một phong cách người học sinh THPT số 1
thành phố
Lào Cai, ñó là sự nghiêm túc trong nền nếp sinh hoạt và học tập, vững
vàng trong kiến thức và có bản lĩnh trước những tác ñộng xã hội.
3.5. Công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện – tiêu chí quan trọng
của chuẩn kiểm ñịnh chất lượng:
Tiếp tục cách làm của năm học trước, với mục tiêu là duy trì ổn ñịnh chất
lượng giáo dục của nhà trường ở mức cao, tạo sự chuyển biến rõ hơn về chất
lượng. Để ñạt ñược mục tiêu ñó, ngay từ ñầu năm học, nhà trường chú trọng
xây dựng mục ñích ñộng cơ và thái ñộ và phương pháp học tập ñúng ñắn cho
học sinh, rèn luyện khả năng tự học; xây dựng phương pháp học tập mới, các kỹ
năng giao tiếp ứng xử trong cuộc sống, kỹ năng trong học tập, kỹ năng làm
việc Với khí thế phấn khởi thi ñua lập nhiều thành tích thực hiện thành công ñề
án, nhà trường ñã phát ñộng trào thi ñua toàn diện tới tất cả các tập thể lớp, các
chi ñoàn với các nội dung thi ñua cụ thể: Thi ñua trong rèn luyện tu dưỡng ñạo
ñức; thi ñua nâng cao chất lượng học tập văn hoá, rèn luyện thân thể; tham gia
các phong trào, các hoạt ñộng xã hội Các thầy cô chủ nhiệm tổ chức cho học
sinh thảo luận và ñăng ký thi ñua với nhà trường. Căn cứ vào ñiều kiện cụ thể,
các lớp, các giáo viên chủ nhiệm xây dựng học sinh giỏi, học sinh tiên tiến của
lớp mình với nhà trường. Hàng tháng và cuối học kỳ giáo viên chủ nhiệm báo cáo
kết quả thực hiện phong trào thi ñua của lớp mình với nhà trường ñể nhà trường
ñộng viên khích lệ kịp thời các tập thể cá nhân có thành tích tốt.
Thường xuyên chỉ ñạo các tổ chuyên môn tích cực áp dụng tiến bộ khoa học
trong dạy học, khai thác sử dụng triệt ñể thiết bị, công cụ dạy học, thí nghiệm, tài
12
liệu tham khảo, SGK ñể nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Trường xác
ñịnh phải là một trong những ñơn vị ñi ñầu trong việc ứng dụng công nghệ thông
tin vào công tác quản lý nhà trường và dạy học.
trường:
- Thực hiện tốt các qui ñịnh của ñịa phương như : treo cờ, băng zôn khẩu
hiệu nhân các ngày lễ; qui ñịnh về ñảm bảo an ninh trật tự, các qui ñịnh trong các
ñợt tuyên truyền thực hiện pháp luật,
- Tổ chức cho học sinh tích cực tham gia các hoạt ñộng xã hội, các cuộc thi do ñịa
phương tổ chức.
- Tổ chức cho học sinh tham gia lao ñộng vệ sinh môi trường.
Qua các hoạt ñộng ñó, một mặt nhà trường vừa tổ chức cho học sinh góp
phần xây dựng ñịa phương vừa thực hiện giáo dục các em về ý thức trách nhiệm
của bản thân với cộng ñồng, với xã hội.
Với cách làm trên, nhà trường ñã ñạt chuẩn về tiêu chuẩn XHH giáo dục.
3.7. Công tác kiện toàn Hội ñồng tự ñánh giá:
Nhà trường ñã ra Quyết ñịnh thành lập Hội ñồng tự ñánh giá vào ñầu năm
học 2009-2010. Hội ñồng tự ñánh giá ñã xây dựng kế hoạch tự ñánh giá thực trạng
và ñề ra kế hoạch cải tiến chất lượng, ñồng thời ñưa nội dung tự ñánh giá, kiểm
ñịnh chất lượng vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Trong trọn một năm
học 2009-2010, Hội ñồng tự ñánh giá ñã hoàn thành cơ bản khối lượng công việc
ñề ra.
Để thực hiện nhiệm vụ tự ñánh giá có hiệu quả nhà trường ñã thành lập tổ
công tác, tổ thư ký và Ban hồ sơ kiểm ñịnh chất lượng. Các bộ phận ñã xây dựng
kế
hoạch chi tiết hoạt ñộng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
3.8. Công tác hoàn thiện hồ sơ minh chứng và hoàn thiện báo cáo kiểm ñịnh:
Ngay từ khi thành lập vào ñầu năm học 2009-2010, Ban hồ sơ ñã xây dựng
kế hoạch chi tiết ñể hoàn thiện hồ sơ minh chứng; phân công nhiệm vụ cụ thể, chi
tiết cho từng thành viên. Hội ñồng tự ñánh giá và Ban hồ sơ ñã họp thảo luận
nhiều lần thống nhất cách thức tập hợp hồ sơ minh chứng, cách tìm minh chứng
thay thế, cách khôi phục minh chứng
Trước hết, các thành viên trong nhóm tập hợp những hồ sơ hiện có, ñối
Tập thể cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường ñã tích cực thi ñua hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ những năm học vừa qua. Các tổ chuyên môn trong trường ñã nỗ
lực phấn ñấu nhằm nâng cao chất lượng bộ môn; tích cực bồi dưỡng chuyên môn
xây dựng các tổ chuyên môn ñoàn kết vững mạnh ñi ñầu trong công tác bồi dưỡng
xây dựng ñội ngũ cán bộ quản lý giáo viên trong trường.
Các tổ chức ñoàn thể với chức năng nhiệm vụ của mình ñã hoạt ñộng tích
cực có hiệu quả góp phần quan trọng vào thành tích chung của nhà trường.
Với sự ñoàn kết nỗ lực cố gắng của tập thể các thầy cô giáo và học sinh nhà
trường cùng với những sáng kiến cải tiến về phương pháp tổ chức, cách thức làm
việc, những giải pháp biện pháp phù hợp có tính khả thi cao, nhà trường ñã có sự
chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục ñào tạo, ñã ñạt chuẩn chuẩn Quốc
gia và chuẩn kiểm ñịnh chất lượng giáo dục tạo tiền ñề vững chắc ñể thực hiện
tiếp mục tiêu phấn ñấu ñạt danh hiệu Anh hùng Lao ñộng thời kỳ ñổi mới./.
Người viết
Đỗ Minh Tâm
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Chỉ thị số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc tăng cường công tác ñánh giá và kiểm ñịnh chất lượng giáo dục;
[2] Quyết ñịnh số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc Quy ñịnh về về qui trình và chu kỳ kiểm ñịnh chất lượng
trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
[3] Quyết ñịnh số 80/2008/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc Quy ñịnh về tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng giáo dục
trường trung học phổ thông;
[4] Văn bản số 141/KTKĐCLGD ngày 10/3/2010 của Cục Khảo thí và Kiểm ñịnh
chất lượng giáo dục, hướng dẫn xác ñịnh nội hàm, tìm thông tin minh chứng ñể
ñánh giá chất lượng giáo dục trường THPT ;
[5] Văn bản số 79/CV-CTGDTrH ngày 03/8/2010 của Bộ Giáo dục-Đào tạo; Công
văn số 895/SGD&ĐT-KT&KĐ ngày 13/8/2010 của Sở GD&ĐT về việc Hướng
dẫn triển khai ñánh giá ngoài cơ sở giáo dục;
THAM
KH Ả O 13