NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG ĐẢO CÒ CHI LĂNG NAM, HẢI DưƠNG - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Thị Hồng Ngọc NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN MÔ HÌNH
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG ĐẢO CÒ CHI LĂNG NAM, HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2013

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Thị Hồng Ngọc NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN MÔ HÌNH

̃
tôi rất nhiều trong quá trình thư
̣
c
hiên đề tài.
Tôi xin ca
̉
m ơ n UBND xã Chi Lăng Nam, chi cục BVMT tỉnh Hải Dương,
UBND tỉnh Hải Dương, phòng TNMT tỉnh Hải Dương và toàn thể bà con nhân dân
hai thôn An Dương và Triều Dương đã nhiệt tình, trung thư
̣
c dành nhiều thơ
̀
i gian
quý báu đê
̉

̣
p tác, chia se
̉
như
̃
ng quan điê
̉
m , kinh nghiệm, tâm tư nguyện vo
̣
ng đê
̉

tôi có cơ sơ

BQL
Ban quản lý
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ĐNN
Đất ngập nƣớc
ĐQL
Đồng quản lý
EO
Kinh tế (Economic and Operation)
ES
Điểm môi trƣờng (Environmental Score)
HST
Hệ sinh thái
NTSH
Nƣớc thải sinh hoạt
PC
Vật lý/hoá học (Physical/Chemical)
QLMT
Quản lý Môi trƣờng
RIAM
Ma trận đánh giá tác động tổng hợp nhanh (Rapid
Impact Assessment Matrix)
RV
Khoảng giá trị (Range value)
SC
Xã hội/Văn hoá (Social and Cultural)
TNMT

2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 30
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.3.1. Phƣơng pháp kế thừa 30
2.3.2. Phƣơng pháp phỏng vấn 31
2.3.3. Phƣơng pháp thực địa 31
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 34
2.3.5. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu 34
2.3.6. Phƣơng pháp SWOT 34
2.3.7. Phƣơng pháp đánh giá mức độ bền vững của công tác quản lý, bảo tồn đa
dạng sinh học Đảo cò 35

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG ĐẢO CÒ CHI LĂNG NAM36
3.1.1. Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc 36
3.1.2. Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng đất 41
3.1.3. Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng không khí 44
3.1.4. Một số nguyên nhân làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng môi trƣờng sinh thái 45
3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ TẠI ĐỊA PHƢƠNG 47
3.2.1. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trƣờng 47
3.2.2. Đánh giá điểm mạnh điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) trong công tác
quản lý môi trƣờng sinh thái tại Đảo cò 49
3.2.3. Đánh giá tổng hợp tính bền vững của công tác quản ly môi trƣờng khu vực
tới ĐDSH Đảo cò 51
3.2.4. Các nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng quản lý môi trƣờng tại địa
phƣơng 68
3.3. ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI
TRƢỜNG CHO KHU VỰC ĐẢO CÒ CHI LĂNG NAM 71
3.3.1. Định hƣớng phát triển đảo cò Chi Lăng Nam 71
3.3.2. Định hƣớng xây dựng tiêu chí phát triển bền vững đảo cò Chi Lăng Nam . 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

Bảng 3.13. Đặc điểm các thành phần Văn hóa/Xã hội (SC) 58
Bảng 3.14. Đặc điểm các thành phần kinh tế (EO) 60
Bảng 3.15. Điểm đánh giá các thành phần Vật lý/Hóa học (PC) 62
Bảng 3.16. Điểm đánh giá các thành phần Sinh học /Sinh thái (BE) 63
Bảng 3.17. Điểm đánh giá các thành phần Văn hóa/Xã hội (SC) 64
Bảng 3.18. Điểm đánh giá các thành phần Kinh tế (EO) 65
Bảng 3.19. Đánh giá tổng hợp cho các thành phần môi trƣờng 66
Bảng 3.20. Tiêu chí phát triển theo các thành phần môi trƣờng, kinh tế và xã hội 74
Bảng 3.21. Phân tích thành phần, trách nhiẹ
̂
m, quyền lơ
̣
i các bên tham gia 78 DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Đồng quản lý kết nối Quản lý Nhà nƣớc và 14
Hình 1.2. Khung logic chu trình xây dựng mô hình ĐQL 15
Hình 1.3. Sơ đồ Ban quản lý VQG Xuân Thủy 18
Hình 1.4. Sơ đồ vị trí xã Chi Lăng Nam 19
Hình 1.5. Sơ đồ vị trí đảo cò Chi Lăng Nam 20
Hình 1.6. Hệ thống thủy văn khu vực hồ An Dƣơng 24
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí lấy mẫu đất và nƣớc mặt 32
Hình 3.1. Phân cò và xác cò trên đất và lá cây 44
Hình 3.2. Sơ đồ quản lý đảo cò xã Chi Lăng Nam 48
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện mức độ tác động của các thành phần môi trƣờng 67
Hình 3.4. Cò Nhạn (Cò Ốc) Anastomus oscitans và đảo cò Chi Lăng Nam 73
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
1

năm 1994, đảo cò Chi Lăng Nam hiện đã đƣợc bảo vệ, tu bổ và xây dựng để trở
thành địa điểm du lịch sinh thái, giáo dục bảo tồn cho cộng đồng hàng năm, thu
hút nhiều du khách trong nƣớc và quốc tế.
Hiện nay do thiếu các nghiên cứu cơ bản toàn diện để xây dựng chiến lƣợc
phát triển bền vững, tồn tại nhiều hạn chế trong công tác quản lý môi trƣờng, quy
hoạch đồng bộ, và đặc biệt là khu vực hệ sinh thái đảo cò đang ngày càng bị tác
động bởi nhiều yếu tố bất lợi, gây ảnh hƣởng trực tiếp tới sự tồn tại của các quần
thể chim tại đây, trong đó có cả các loài chim quý hiếm, bị đe dọa tuyệt chủng đƣợc
ghi trong Danh lục đỏ Việt Nam và thế giới Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
2
thực hiện đề tài“Nghiên cứu hoàn thiện mô hình quản lý môi trƣờngđảo cò Chi
Lăng Nam, Hải Dƣơng” đã đƣợc đặt ra và thực hiện với các mục đích và nội dung
nhƣ sau:
a. Mục đích/Mục tiêu
- Nghiên cứu hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng khu vực đảo cò;
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trƣờng tại đảo cò;
- Đề xuất một số tiêu chí nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
b.Yêu cầu nghiên cứu
Đánh giá chi tiết chất lƣợng môi trƣờng đất, nƣớc và không khí tại khu vực
đảo cò, tại hồ An Dƣơng để trên cơ sở đó có các nhận định xác đáng về hiện trạng
chất lƣợng môi trƣờng tự nhiên cũng nhƣ đánh giá tính phù hợp với môi trƣờng
sống củacác quần thể chin sống tại đây.
Nghiên cứu công tác quản lý và bảo tồn các hệ sinh thái trên cạn và đất ngập
nƣớc đảo cò, cũng nhƣ sự phối kết hợp giữa ngƣời dân và chính quyền địa phƣơng
trong các hoạt động đó. Đánh giá đƣợc những ƣu và nhƣợc điểm của công tác quản
lý trên địa bàn dựa trên những thiếu sót và hạn chế thực tế.
Trên cơ sở đánh giá đúng các điểm mạnh và yếu về các mặtđề xuất một số
tiêu chí cho các giải pháp quản lý có tính khả thi nhằm bảo vệ, nâng cao chất lƣợng

vùng đất khác [4]
Nhƣ vậy, có thể thấy sự tồn tại của sân chim, vƣờn chim có ý nghĩa vô cùng
to lớn do đó cần có chính sách hợp lý trong quản lý và bảo tồn.
1.1.2. Bảo tồn ĐDSH và các vấn đề môi trƣờng
Bên cạnh những giá trị về kinh tế - xã hội thì sự tồn tại của sân chim, vƣờn
chim cũng mang lại nhiều áp lực cho môi trƣờng xung quanh. Áp lực môi trƣờng từ
các sân chim, vƣờn chim chủ yếu là do hoạt động sống của các loài chim định cƣ,
làm tổ hay bay qua tại đây.
Nguồn gây ô nhiễm phát sinh từ hoạt động cƣ trú của chim nƣớc gồm có:
phân chim, vi trùng, ký sinh trùng trên cơ thể và xác chim chết cũng nhƣ từ các loại
thức ăn dƣ thừa. Ví dụ nhƣ các loại cò, vạc thức ăn chủ yếu của cò vạc là cá, ếch
nhái và một số động vật thủy sinh khác. Tùy vào đặc điểm nguồn thức ăn, trong
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
4
phân cò vạc chứa một lƣợng lớn các chất dinh dƣỡng N, P, K với hàm lƣợng tổng
số trung bình trong phân cò, vạc lần lƣợt là 1,75% (N
ts
), 2% (P
2
O
5
), 1,25% (K
2
O).
Bình quân một con cò, vạc thải ra khoảng 10kg phân/năm. Nếu mỗi vƣờn chim, sân
chim có từ vài nghìn đến vài vạn, thậm chí hành chục vạn cá thể chim thì lƣợng
phân và chất dinh dƣỡng N, P, K mà chúng thải ra hàng năm là một con số không
nhỏ. Phân chim đọng trên lá cây gây hoại tử lá làm giảm khả năng quang hợp của
cây, gây rụng lá và chết cây. Khi phân rơi xuống đất, sự phân hủy trong điều kiện

Hàm lƣợng dinh dƣỡng cao trong phân chim làm suy giảm chất lƣợng nƣớc
tại nơi có sân chim, vƣờn chim. Chất dinh dƣỡng bị dòng nƣớc mƣa rửa trôi xuống
các nguồn nƣớc mặt làm tăng nguy cơ phú dƣỡng, ảnh hƣởng tới tính đa dạng và sự
tồn tại của hệ sinh thái.
Bên cạnh đó là hậu quả của việc sử dụng thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu phổ
biến của ngƣời dân tại các cánh đồng lúa nƣớc trong vùng –nơi chim kiếm ăn
(thƣờng cách xa Vƣờn Chim trung bình khoảng 3 – 5 cây số).
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến Quản lý môi trƣờng đối với những loại “tài
nguyên dùng chung”
Một số loại tài nguyên trong những lĩnh vực nhƣ quản lý tài nguyên ven
biển, quản lý và phát triển rừng ngập mặn, phát triển nông thôn, quản lý nghề cá,
ĐDSH đƣợc coi là những “tài nguyên dùng chung” -common pool resource
“CPR”. Đối với các loại tài nguyên này thì hình thức quản lý phổ biến đang đƣợc
áp dụng ở Việt Nam và Thế giới là quản lý dựa vào cộng đồng. Đây đƣợc xem là
một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quản lý Nhà nƣớc hiện nay.
Ngoài ra, hiện nay trên Thế giới và Việt Nam đang có phƣơng thức quản lý
môi trƣờng mới đó là phƣơng thức đồng quản lý (ĐQL). Theo Bộ Thuỷ sản (2005)
khái niệm ĐQL đƣợc phát biểu nhƣ sau: “ĐQL là quá trình quản lý có sự tham gia
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
5
của cộng đồng địa phƣơng và các bên liên quan khác thống nhất chia sẻ quyền và
trách nhiệm trong sử dụng tài nguyên một cách bền vững”. Do đó, phƣơng thức
ĐQL có những quy định về quản lý nguồn lợi đƣợc tuân thủ tốt hơn, giảm thiểu
những kiểu khai thác tận diệt, giảm ô nhiễm môi trƣờng và góp phần cải thiện thu
nhập cho ngƣời dân. Tuy nhiên cũng có những địa phƣơng do chƣa hiểu đúng về
bản chất và cách tiếp cận ĐQL nên việc triển khai thực hiện ĐQL chƣa hiệu quả.
Tính hợp pháp của mô hình chƣa cao, thiếu văn bản quy định của chính quyền về
giao quyền, phân định quyền sử dụng và ranh giới quản lý vùng nƣớc hoặc đã có
nhƣng chƣa rõ ràng, chƣa có văn bản chính thức của chính quyền địa phƣơng để

Xây dựng cơ chế ĐQL dựa trên tiêu chí đảm bảo sự công bằng quyền lợi để
khuyến khích các bên liên quan tham gia, đặc biệt là cộng đồng. Chính quyền tham
gia tƣ vấn và phê chuẩn, hỗ trợ khi cần thiết, khi cộng đồng yêu cầu. Cộng đồng chỉ
đồng thuận thực thi tốt một quy chế phân chia rõ ràng vai trò trách nhiệm và lợi ích
của các bên liên quan và cộng đồng.
Cần phải tìm kiếm và sử dụng tốt nguồn hỗ trợ của các tổ chức quốc tế trong
việc nâng cao nhận thức, nghiên cứu, thực hiện và nhân rộng mô hình hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, cần đảm bảo sự bền vững của mô hình sau khi hỗ trợ kết thúc.
Quy chế quản lý của mô hình phải phù hợp với điều kiện của địa phƣơng,
nhƣng không đƣợc trái với các quy định của pháp luật hiện hành và phải đƣợc sự
nhất trí hỗ trợ của chính quyền nhất là chính quyền địa phƣơng trong việc phê
duyệt các quyết định. Giải quyết các vấn đề xử phạt nhƣng không can thiệp quá sâu
vào các hoạt động quản lý của cộng đồng. ĐQL đƣợc tiến hành song song với các
chính sách về cải cách hành chính và Chính phủ, thực hiện quyền dân chủ và phân
nhiệm mạnh mẽ cho cộng đồng trong quản lý TNMT
1.2. CÔNG TÁC BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1. Một số cách thức bảo tồn trên thế giới
a. Bảo tồn tại chỗ (Bảo tồn In - situ)
Bảo tồn tại chỗ là hình thức bảo tồn các HST và những nơi cƣ trú tự nhiên,
duy trì và phục hồi các quần thể loài đang tồn tại trong điều kiện sống tự nhiên của
chúng. Trong trƣờng hợp các loài đƣợc thuần hoá và canh tác, công việc này đƣợc
tiến hành tại khu vực mà các giống vật nuôi cây trồng đó hình thành nên đặc tính
của mình[14].
Để bảo tồn nguyên vị, các quốc gia trên thế giới đều thành lập các khu bảo
vệ, theo Hiệp hội bảo tồn thế giới (IUCN) thì khu bảo tồn: “ Là một vùng đất hay
biển đặc biệt được dành cho việc bảo vệ và duy trì tính ĐDSH, các tài nguyên thiên
nhiên, tài nguyên văn hóa và được quản lý bằng các hình thức hợp pháp hay các
hình thức hữu hiệu khác”. Tính đến năm 1997, trên thế giới có khoảng 30.300 khu
bảo vệ với diện tích khoảng 13,2 triệu ha, chiếm 8,84% đất của thế giới. Số lƣợng
và diện tích các khu bảo vệ những năm gần đây tăng lên rất nhanh. IUCN cũng đã

đích thuyết minh, giáo dục và thƣởng ngoạn của nhân dân.
d) Khu dự trữ thiên nhiên có quản lý (Conservation through Active
Management) hay Khu bảo tồn sinh cảnh/ Bảo tồn loài (Habitat/ Species
Management Area): Là một vùng đất hay biển bắt buộc phải can thiệp tích cực cho
mục tiêu quản lý để đảm bảo những điều kiện cần thiết cho việc bảo vệ những loài
có tầm quan trng quốc gia, những nhóm loài, quần xã sinh hc hoặc những đặc
điểm tự nhiên của môi trƣờng nơi mà chúng cần có sự quản lý đặc biệt để tồn tại
lâu dài. Nghiên cứu khoa học, quan trắc môi trƣờng và phục vụ giáo dục là những
hoạt động thích hợp với loại hình này
e) Khu bảo tồn cảnh quan đất liền/cảnh quan biển (Protected Landscape/
Seascape): Là một vùng đất hay biển lân cận, nơi tác động giữa con ngƣời với tự
nhiên đƣợc diễn ra thƣờng xuyên. Mục tiêu quản lý là duy trì những cảnh quan có
tầm quan trọng quốc gia thể hiện tính chất tác động qua lại hài hòa giữa ngƣời với
đất hoặc biển. Đây là những khu mang tính kết hợp giữa văn hóa và cảnh quan tự
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
8
nhiên có giá trị thẩm mỹ cao và đó cũng là nơi phục vụ mục đích đa dạng sinh thái,
khoa học, văn hóa và giáo dục.
f) Sử dụng bền vững các HST tự nhiên (Sustainable Use of Natural
Ecosystem) hay Khu quản lý tài nguyên (Managemed Resource Protected Area):
Một vùng chứa các hệ thống tự nhiên chƣa hoặc ít bị biến đổi đƣợc quản lý bảo vệ
một cách chắc chắn dài hạn và duy trì tính ĐDSH đồng thời với việc cung cấp bền
vững các sản phẩm đáp ứng đƣợc nhu cầu của con ngƣời.
b. Bảo tồn chuyển vị (Bảo tồn Ex - situ)
Bảo tồn chuyển vị là hình thức bảo tồn các hợp phần của ĐDSH bên ngoài
sinh cảnh tự nhiên của chúng. Thực tế, bảo tồn chuyển vị hay bảo tồn chuyển chỗ là
phƣơng thức bảo tồn các cá thể trong những điều kiện nhân tạo dƣới sự giám sát
của con ngƣời.
Các quần thể đang tồn tại của nhiều sinh vật có thể đƣợc duy trì trong canh

- Bể nuôi (Aquarium): Truyền thống của bể nuôi là trƣng bày các loài cá lạ
và hấp dẫn, nhƣng gần đây các chuyên gia về cá, thú biển và san hô đã cùng hợp
tác với các viện nghiên cứu biển, các thủy cung và các bể nuôi tổ chức nhân nuôi
bảo tồn các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng. Có khoảng 580.000 loài cá đang
đƣợc nuôi trong các bể nuôi (Olney and Ellis, 1991).
- Ngân hàng hạt giống – Gen (Seed Bank): Trên thế giới có khoảng 60 –
70% loài thực vật có thể tái sinh và bảo tồn nòi giống bằng phƣơng thức tạo hạt
hữu tính là có thể bảo quản khô lạnh, với độ ẩm 5 – 7%, hạt có thể kéo dài sự sống
trong kho lạnh. Tuy nhiên có khoảng 15% số loài thực vật trên thế giới (trong đó có
loài rất có giá trị nhƣ cao su, cà phê) có hạt không thể tồn tại hoặc không thể chịu
đựng đƣợc các điều kiện nhiệt độ thấp nên không thể cất giữ trong các ngân hàng
hạt giống. Ngân hàng hạt giống đặc biệt có giá trị trong việc bảo tồn ex - situ bởi nó
cho phép bảo tồn nhiều loài quý hiếm trong một không gian nhỏ, thời gian dài và
chi phí thấp. Hiện có khoảng 50 ngân hàng hạt giống trên thế giới với hơn 2 triệu
bộ sƣu tập hạt giống cây nông nghiệp. Tuy nhiên nếu bảo quản quá lâu thì hạt cũng
mất dần khả năng nảy mầm nên ngƣời ta phải tiến hành gieo trồng định kỳ để lấy
hạt giống mới cho bảo quản.
- Tập đoàn cơ bản: Là tập đoàn các mẫu hạt giống thực vật đƣợc bảo quản
dài hạn và chỉ đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp cần thiết. Tập đoàn cơ bản phải có
sức nảy mầm từ 85% trở lên và ổn định về di truyền. Hạt đƣợc bảo quản ở nhiệt độ
- 18
o
C, và độ ẩm tƣơng đối vào khoản 35 – 40%, hàm lƣợng nƣớc trong hạt 3 – 7%
và thƣờng xuyên đƣợc kiểm tra định kỳ về sức nảy mầm.
- Tập đoàn hoạt động: Là mẫu giống tập đoàn cơ bản đƣợc nhắc lại, đƣợc
bảo quản với số lƣợng lớn hơn để có thể cung cấp cho ngƣời sử dụng, tập đoàn này
thƣờng biến động và đƣợc nhân lại bổ sung để sử dụng. Tập đoàn hoạt động thƣờng
đƣợc bảo quản ở nhiệt độ + 5
o
C, độ ẩm tƣơng đối 50 – 60%, lƣợng nƣớc trong hạt 7

Mato Grosso và Tây Bắc bang Mato Grosso do Sul của Brasil, gần biên giới với
Bolivia. Khu bảo tồn này là một trong những vùng đất ngập nƣớc (ĐNN) lớn nhất
thế giới với nguồn nƣớc đƣợc cung cấp bởi hai hệ thống sông Cuiabá và Paraguay
và một hệ thống suối ngầm dƣới lòng đất. Pantanal đƣợc UNESCO công nhận là di
sản thế giới vào năm 2000 nhờ sự đa dạng đáng ngạc nhiên của hệ động thực vật.
Hệ động vật của Pantanal là vô cùng đa dạng bao gồm 80 loài động vật có
vú, 650 loài chim, 50 loài bò sát và 400 loài cá. Trong đó có rất nhiều các loài thú
quý hiếm nhƣ: báo đốm, hƣơu đầm lầy, thú ăn kiến, rái cá
Khu bảo tồn này nổi bật với các loài chim chiếm số lƣợng lớn. Đó là một
trong các khu vực sân chim sinh sản quan trọng nhất cho các loài chim đất ngập
nƣớc điển hình nhƣ loài chim Jabiru, diệc, hạc Ibis, vịt đƣợc tìm thấy. Pantanal
còn là nơi sinh sống của 26 loài vẹt, với sự có mặt của loài vẹt lục bình (vẹt lớn
nhất thế giới).
Tuy vậy, hiện nay các loài động vật, nhất là các loài chim đang bị đe dọa
nghiêm trọng bởi tình trạng săn bắt và ô nhiễm vùng nƣớc khiến cho nhiều loài
đang đứng bên bờ vực tuyệt chủng [23].
b. Khu bảo tồn động vật hoang dã Agamon Hula của Israel
Thung lũng Agamon Hula đƣợc bao quanh bởi các cao nguyên Golan,
Korazim, Metulla, Cộng hòa Li-băng, dãy núi Naphtali bắc Israel và nằm ở trung
tâm của Afro-Syrian Rift. Đây là một trong số những địa điểm nằm ngay tuyến
đƣờng di trú quan trọng nhất của 500 triệu con chim thuộc hơn 400 loài chim.
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
11
Thung lũng Agamon Hula là một trong số khu vực nghỉ ngơi quan trọng cho
những loài chim di trú. Nhiều chuyến di cƣ của chúng từ châu Phi đến nghỉ ngơi và
kiếm ăn tại Agamon Hula trƣớc khi bay đến châu Âu và châu Á. Tại trạm đeo vòng
cho chim ở Agamon Hula, những chú chim sẽ đƣợc gắn một cái vòng bằng kim loại
vào một trong hai chân của chim để theo dõi suốt quá trình di trú của chim.
Trong thập niên 1950, chính phủ Israel đã lấy nƣớc từ thung lũng Agamon

đảo Brothers Islandsthuộc bang Nova Scotia thông qua hoạt động của hội bảo vệ
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
12
chim của Nova Scotia (NSBS), tổ chức bảo vệ động vật hoang dã Canada (Canada
Wildlife Service - CWS) và Cục Tài nguyên thiên nhiên của Nova Scotia
(NSDNR). Việc bảo vệ ở đây tập trung vào nghiên cứu, quan sát phân bố của tập
đoàn chim, tình trạng làm tổ và nguồn thức ăn của chúng.
Campuchia với “Chƣơng trình bảo vệ và bảo tồn các loại chim quý hiếm
sinh sống tại vùng Biển Hồ” thì chƣơng trình này đƣợc triển khai từ năm 2001 đã
giúp mở rộng khu vực sinh tồn và tăng số lƣợng cho khoảng 20 loài chim quý.
Việc giám sát những loài chim nƣớc lớn tại Prek Toal, Tonle Sap - Biển Hồ
– Campuchia từ năm 2001 – 2007 do Wildlife Conservation Society (WCS) thực
hiện. Dự án bảo tồn Prek Toal nhằm củng cố những hoạt động quản lý và giám sát
những kết quả của chiến lƣợc bảo vệ và bảo tồn của quần thể chim. [24]
Phạm vi bảo tồn : Biển Hồ của Campuchia là hồ lớn nhất Đông Nam Á, là
một vùng cảnh quan đẹp, giàu ĐDSH và là nơi phong phú nhất nhì về nguồn cá
nƣớc ngọt. Khu dự trữ sinh quyển Tonle Sap do vƣơng quốc Campuchia khoanh
định bao gồm 3 khu lõi, 1 vùng đệm và 1 vùng chuyển tiếp. Prek Toal là 1 trong 3
khu lõi và là một địa điểm bảo tồn mang tính chất quốc tế vì nó có sân chim, vƣờn
cò bao gồm một số loài cò lớn quốc tế quý hiếm. Sân chim Prek Toal là sân chim
duy nhất còn lại ở Đông Nam Á cho 2 loài bị đe dọa toàn cầu là bồ nông chân xám
(Pelecanus philippensis) và cò lạo xám (Mycteria cinerea) và những loài quý hiếm
khác ở mức độ đe dọa và gần đe dọa nhƣ: chim cổ rắn (Anhinga melanogaster), Già
đẫy nhỏ (Letoptilus dubius), quắn trắng (Threskiornis melanocephalus) và cò lạo
Ấn Độ (Mycterria leucocephalus). Vì tầm quan trọng của những loài quý hiếm này
đòi hỏi phải thiết lập một chƣơng trình giám sát và bảo vệ toàn diện. Từ năm 2011
Bộ Môi trƣờng của Campuchia hợp tác với WCS (Word Comservation Souety,
USA) đã triển khai bảo vệ sân chim Prek Toal. [24]
Ở Thái Lan cũng có những vƣờn cò quý hiếm đƣợc những gia đình bảo vệ

thông báo, ra quyết định và hƣớng dẫn cộng đồng tham gia quản lý;
2. Cấp tƣ vấn cộng đồng: Cộng đồng cung cấp thông tin, chính quyền tham
khảo ý kiến của cộng đồng để quản lý;
3. Cấp độ phối hợp cộng tác: Cộng đồng đƣợc tham gia vào quá trình ra
quyết định cùng chính quyền và các bên liên quan quản lý;
4. Cấp độ cố vấn: Cộng đồng vận dụng tri thức địa phƣơng đề xuất các biện
pháp quản lý nhƣng chính phủ phê chuẩn các quyết định đó;
5. Cấp độ thông tin: Chính phủ ra quyết định trao quyền sử dụng cho cộng
đồng địa phƣơng và cộng đồng địa phƣơng có trách nhiệm thông tin phản hồi cho
chính phủ các quy ƣớc của cộng đồng.
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
14

Hình 1.1. Đồng quản lý kết nối Quản lý Nhà nƣớc và
lấy cộng đồng làm trọng tâm
Việt Nam đã cu
̣
thê
̉
hóa quan ni ệm ĐQL là sƣ
̣
tham gia cu
̉
a c ộng đồng
đi
̣
aphu
̛
o

và trách nhiệm trong sử dụng tài nguyên một cách bền vững” (Hình 1.1). Nhƣ vậy,
để bảo vệ TNMT thì Nhà nƣớc cần phải dựa vào sức mạnh tiềm ẩn trong cộng đồng
ngƣời dân (chính quyền địa phƣơng, ngƣời dân địa phƣơng) nếu không thì các loại
tài nguyên thuộc diện “tài nguyên dùng chung” – common pool resource “CPR”
với nhiều đối tƣợng sử dụng và hƣởng lợi rất phức tạp vẫn đƣợc quản lý theo kiểu
“cha chung không ai khóc”[6]. Do đó, Nhà nƣớc cần đặc biệt quan tâm đến phƣơng
pháp, cách làm nhƣ thế nào để có đƣợc sự đồng thuận, đồng lòng của dân chứ
không đơn thuần là tập hợp đƣợc sức mạnh “cơ bắp” của lực lƣợng quần chúng
nhân dân (Hình 1.2).
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
15

Hình 1.2. Khung logic chu trình xây dựng mô hình ĐQL
Một số hoạt động bảo tồn tại các sân, vƣờn chim ở Việt Nam:
Do có tầm quan trọng to lớn về mặt kinh tế - xã hội nên việc bảo tồn các sân
chim, vƣờn chim đều đƣợc các địa phƣơng nơi có sân chim, vƣờn chim quan tâm.
Tuy nhiên, tình hình quản lý và bảo tồn tại các sân chim, vƣờn chim ở nƣớc ta còn
nhiều bất cập.
Mặc dù có rất nhiều cách thức quản lý khác nhau nhƣng nhìn chung ở Việt
Nam thì các vƣờn chim vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, các quá trình hình
thành, các phƣơng thức quản lý đều mang tính chất tự phát với 3 hình thức cơ bản:
(1) quản lý bởi nhà nƣớc nhƣ chính quyền cấp xã, huyện, cơ quan văn hóa du lịch,
lâm ngƣ trƣờng quốc doanh và liên doanh ; (2) các tổ chức xã hội ở địa phƣơng
nhƣ Hội cựu chiến binh, Hội nông dân ; (3) ở cấp hộ gia đình (một hoặc vài gia
đình liên kết với nhau.
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
16
i. Công tác quản lý và bảo tồn tại Vƣờn Cò Ngọc Nhị

trƣờng sinh thái nói riêng tại đây. Đối với số diện tích hơn 5 ha mà chủ vƣờn mở
rộng là do giữa các hộ dân và chủ vƣờn cò tự ý chuyển đổi cho nhau, chƣa đƣợc
cấp có thẩm quyền cho phép và cũng chƣa làm thủ tục thuê đất theo đúng quy định
của pháp luật [18]
Những bất cập trên đã cho thấy mặt yếu kém trong quản lý và bảo tồn tại các
vƣờn cò tƣ nhân. Tuy không phải chủ vƣờn nào cũng thiếu ý thức trong bảo tồn
vƣờn cò của mình nhƣng sự thiếu quan tâm của chính quyền địa phƣơng trong việc
tài trợ kinh phí, hƣớng dẫn kỹ thuật khiến cho môi trƣờng và tính ĐDSH tại đây bị
suy giảm.
Khoa Môi trƣờng Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên
Nguyễn Thị Hồng Ngọc – K19 Khoa học Môi trường
17
ii. Công tác quản lý và bảo tồn tại Vƣờn Quốc gia Xuân Thủy
Vƣờn quốc gia (VQG) Xuân Thủy là khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam. Do
đó, việc bảo vệ các loài chim di cƣ là một trong những mục tiêu quan trọng trong
công tác quản lý tại đây nhằm thực thi Công ƣớc Ramsar.
VQG Xuân Thủy có diện tích vùng bảo tồn rộng 7.100 ha (vùng nghiêm
ngặt là 5.380 ha, vùng phục hồi sinh thái là 1.704 ha, 26 ha là khu hành chính dịch
vụ trong đó có 10 ha là vùng đệm). Bao gồm vùng bãi bồi Cồn Lu, Cồn Xanh, Cồn
Ngạn và vùng đệm rộng 8.000 ha, trong đó có gần 3.000 ha rừng ngập mặn với
nhiều loài thủy sinh có giá trị cao tạo nên sự trù phú cho vùng đất này.
Vùng lõi VQG Xuân Thủy rộng 7.100 ha, trong đó có 3.100 ha đất nổi và
4.000 ha đất còn ngập nƣớc. Diện tích đất có rừng ngập mặn là 1.855 ha và vùng
đất trống chiếm 5.245 ha.
Vùng đệm bao gồm phần còn lại của Cồn Ngạn (ở trong đê Vành Lƣợc),
toàn bộ Bãi Trong và diện tích tự nhiên của 5 xã: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc,
Giao Xuân và Giao Hải. Rộng 8.000 ha, trong đó 1.407 ha còn ngập nƣớc, 6.593 ha
đất nổi, 1.724 ha rừng ngập mặn, 6 ha rừng phi lao.
Việc phân chia VQG thành các phân khu giúp thuận lợi hơn trong công tác
quản lý và bảo tồn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status