ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP
THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH THANH HOÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Chính sách Khoa học và Công nghệ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Chính sách Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.70
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trần Ngọc Ca
Hà nội – năm 2011
3
MỤC LỤC
Lời cảm ơn 8
Danh mục các từ viết tắt 9
Danh mục các biểu đồ 9
PHẦN MỞ ĐẦU 10
1. Lý do chọn đề tài 10
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu: 10
3. Mục tiêu nghiên cứu: 11
4. Phạm vi nghiên cứu: 11
5. Mẫu khảo sát: 11
6. Vấn đề nghiên cứu: 12
1.4.5. Nguồn nhân lực có năng suất lao động cao 23
1.4.6. Sự thống trị của lao động nam giới trong nguồn nhân lực CNTT 24
1.4.7. Nguồn nhân lực có trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) cao 24
1.5. Vai trò của CNTT, nguồn nhân lực CNTT trong phát triển kinh tế xã hội
24
1.5.1. CNTT hình thành nền kinh tế tri thức 24
1.5.2. CNTT với quá trình hội nhập và toàn cầu hoá 25
1.5.3. CNTT đóng vai trò động lực phát triển của nền kinh tế 26
1.5.4. Nguồn nhân lực CNTT đóng vai trò trọng tâm trong phát triển CNTT và
nền kinh tế tri thức 27
1.6. Thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao trong các
CQNN 28
1.6.1 Tầm quan trọng của thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 28
1.6.2. Tình hình thu hút và sử dụng nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao trong
các CQNN 29
1.7. Mục tiêu của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm
2015 và định hướng đến năm 2020 30
1.7.1. Mục tiêu phát triển đến năm 2015 30
1.7.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020 32
1.8. Nhu cầu nguồn nhân lực CNTT của tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn 2011
- 2015 và định hướng đến năm 2020 32
1.9. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực CNTT của một số nước 34
1.9.1. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Mỹ 34
1.9.2. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc 35
1.9.3. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ 37
1.9.4. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Trung Quốc 39
Kết luận 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN
LỰC CNTT TỈNH THANH HOÁ 41
2.4.3. Chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT và xếp hạng chỉ số
hạ tầng nhân lực CNTT của Thanh Hoá trong năm 2011. 75
Kết luận 80
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NHÂN
LỰC CNTT Ở THANH HOÁ. 81
3.1. Quan điểm đề xuất các giải pháp: 81 6
3.1.1. Quan điểm của Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm
2015 và định hướng đến năm 2020 81
3.1.2. Chính sách thu hút và sử dụng nhân lực CNTT ở Thanh hoá được đề xuất
trên cơ sở vận dụng các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp
điều kiện kinh tế xã hội thực tế ở địa phương 81
3.1.3. Đối với địa phương, thu hút và sử dụng nhân lực CNTT phải mang tính
đặc thù và phát huy nội lực là chủ yếu. 82
3.1.4. Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực cho hệ thống các cơ quan Đảng và
các cơ quan Nhà nước. 82
3.1.5. Cần có chính sách đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT trình độ cao.
83
3.1.6. Đẩy mạnh xã hội hóa và tăng cường hợp tác quốc tế trong việc đào tạo
nguồn nhân lực CNTT 83
3.2. Các giải pháp thu hú t và sử dụ ng nguồn nhân lực CNTT 83
Nhóm1: Nhm giải pháp ngắn hạn 83
3.2.1. Ban hành chính sách đào tạo, bồ i dưỡ ng CIO 83
3.2.2. Ban hành chính sách hợp lý thu hút nhân lự c CNTT 83
3.2.3. Đào tạo lại, đà o tạ o văn bằ ng 2 cho nhân lự c hiện tại 85
3.2.4. Thực hiện liên kết nhà nước, nhà doanh nghiệp và nhà trường 85
3.2.5. Hỗ trợ cho các chương trình đào tạo ngắn hạn bổ sung kiế n thứ c thự c
tiễ n cho cá c trường Đại học, cao đẳ ng trên đị a bà n tỉnh. 86
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay tại các cơ quan QLNN của Thanh Hoá, nhân lực hoạt động trong lĩnh vực
CNTT có nhiều vấn đề bất cập. Tình trạng di chuyển dòng nhân lực CNTT từ các CQNN
sang các công ty có vốn nước ngoài; sang các doanh nghiệp … đang diễn với chiều
hướng tăng nhanh. Một số cơ quan gặp tình trạng nhân lực CNTT vừa thiếu vừa thừa
hoặc vừa thiếu về số lượng vừa yếu về chất lượng. Một số cơ quan lại có tình trạng bố trí
sử dụng nhân lực CNTT chưa hợp lý. Thậm chí một số CQNN còn thờ ơ chưa quan tâm
đến việc tăng cường nhân lực để triển khai các ứng dụng về CNTT nhằm chuẩn bị thực
hiện lộ trình tiến tới xây dựng Chính phủ điện tử như chiến lược của Quốc gia đã đề ra.
Vì vậy đối với Thanh Hoá, vấn đề cấp bách đặt ra là cần có những chính sách phù
hợp để tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực CNTT trong khối các
CQNN, nhằm triển khai tốt các chương trình, dự án CNTT trên địa bàn tỉnh trong thời
gian tới. Với những lý do chính như trên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp thu
hút và sử dụng nhân lực CNTT tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài tốt nghiệp cao học chuyên
ngành chính sách KH&CN.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Chính phủ đã phê duyệt các qui hoạch; ban hành các quyết định về phát triển nguồn
nhân lực CNTT giai đoạn 2006-2010, định hướng đến 2020. Nhiều giải pháp và chính
sách cấp vĩ mô đã được thể hiện trong các qui hoạch, kế hoạch và quyết định của Chính
phủ. Một số tỉnh thành đã xây dựng được những chính sách ưu đãi để thu hút nhân lực
CNTT về công tác và làm việc tại địa phương.
Tuy nhiên đối với thực tế tỉnh Thanh Hoá trong những năm qua: với đặc thù của
một tỉnh thuần nông ở Bắc miền Trung, địa lý phức tạp, kinh tế phát triển chậm thì việc
áp dụng các chính sách của Trung ương và học tập chính sách ưu đãi như của một số
thành phố lớn đã thực hiện cho phát triển nguồn nhân lực CNTT phục vụ địa phương đều
chưa mang lại kết quả khả quan. Thực trạng hiện nay về nguồn nhân lực CNTT trong
khối CQNN, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, các doanh nghiệp ở Thanh Hóa
nhìn chung là thiếu và yếu, chưa có chính sách riêng để thu hút và sử dụng nhân lực
CNTT của địa phương.
Nhm giải pháp ngắn hạn : Ban hành chí nh sá ch tạm thời về CIO ; Tạo môi
trường làm việc đòi hỏi sự cống hiến của nhân lực CNTT, trả công thoả đáng, được đào
tạo bổ sung nâng cao trình độ và bồi dưỡng kỹ năng làm việc, có cơ hội bổ nhiệm để
thăng tiến trong nghề nghiệp; Thực hiện liên kết nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà trường
và hỗ trợ các chương trình đào tạo ngắn hạn bổ sung kiế n thứ c thự c tiễ n cho các trường
Đạ i họ c, cao đẳ ng trên địa bà n tỉnh.
Nhm giải pháp dài hạn: Thực hiện tốt công tác thống kê , dự báo; Thu hút đầu
tư vào ngành CNTT ; Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo , thực hiện xã hội hóa
công tác đào tạo nhân lự c CNTT; Mở rộng quy mô và các loại hình đào tạo.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp chứng minh giả thuyết:
- Khảo sát, quan sát, điều tra thu thập thông tin để có nguồn thông tin sơ cấp
- Nghiên cứu, tổng kết tài liệu để có nguồn thông tin thứ cấp
4
- Phương pháp kiến tạo xã hội: dựa trên các số liệu báo cáo của cơ quan QLNN về
các thực trạng đào tạo, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ đối với nguồn nhân lực CNTT
Thanh Hoá; dựa trên những khảo sát về thực trạng biến đổi xã hội liên quan đến nhân lực
CNTT để từ đó đưa ra những phán đoán về chính sách và các hệ luỵ của chính sách.
Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận về lịch sử: kinh nghiệm thu hút và sử dụng nhân lực ở trong và ngoài
nước.
- Tiếp cận về tâm lý học: tìm hiểu nhu cầu, yêu cầu và mong muốn của người tuyển
dụng nhân lực CNTT; của nhân lực CNTT được tuyển dụng.
- Tiếp cận về xã hội học: Khảo sát, đánh giá về năng lực đào tạo trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
5
Nguồn nhân lực CNTT là nguồn nhân lực KH&CN trong lĩnh vực CNTT, gồm toàn
bộ những người có bằng cấp chuyên môn về CNTT và những người có trình độ kỹ năng
CNTT thực tế tương đương mà không có bằng cấp về CNTT và tham gia thường xuyên
vào hoạt động CNTT.
Theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT, ngày 26/10/2007 của Bộ TT&TT,
nguồn nhân lực CNTT được chia thành 3 nhóm là: (1) Nhân lực CNTT trong QLNN; (2)
Nhân lực CNTT trong công nghiệp CNTT; (3) Nhân lực phục vụ ứng dụng, đào tạo
CNTT.
Trong giới hạn nghiên cứu, đề tài này chỉ tập trung vào nhóm (1) Nhân lực CNTT
trong QLNN.
Khái niệm CIO (Chief Information Officer) – Giám đốc CNTT .
Là một nhà lãnh đạo chiến lược dùng CNTT để phụ trách toàn diện về vấn đề thông
tin trong tổ chức, thâu tóm mọi tiến bộ công nghệ và những khả năng ứng dụng của công
nghệ vào quản lý và tổ chức.
1.2. Đặc điểm của ngành CNTT
1.2.1 Ngành công nghệ có tốc độ phát triển cao
1.2.2 Vòng đời sản phẩm ngắn
1.2.3 Chi phí nghiên cứu và phát triển ngành cao
1.2.4 Tính tích hợp cao
1.2.5 Tập trung đầu tư vào máy tính và thiết bị viễn thông
1.2.6 Sự phát triển của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
1.3. Xu hƣớng ứng dụng và phát triển CNTT trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. CNTT phục vụ phát triển toàn diện của xã hội
1.3.2. Xu hướng khai thác và phát triển phần mềm mã nguồn mở
1.3.3. Xu hướng phát triển và sử dụng mạng không dây
1.3.4. Xu hướng phát triển truyền thông đa phương tiện và hội tụ CNTT - viễn thông
- phát thanh và truyền hình
môn và ngoại ngữ để có thể tham gia thị trường lao động quốc tế.
- Tăng cường xây dựng đội ngũ giảng viên, giáo viên CNTT, điện tử, viễn thông ở
các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề, nâng cao
chất lượng và tăng nhanh về số lượng. Ở các trường đại học, cao đẳng bảo đảm đạt tỷ lệ
trung bình 15 – 20 sinh viên/giảng viên trong đào tạo CNTT; 70% số giảng viên CNTT ở
đại học và trên 50% giảng viên CNTT ở cao đẳng có trình độ thạc sĩ trở lên; tăng nhanh
số giảng viên có trình độ tiến sĩ; đến cuối năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng,
giáo viên trung học phổ thông, giáo viên trung cấp chuyên nghiệp, sinh viên có máy tính
riêng để dùng.
- Đảm bảo đủ nhân lực, đáp ứng được sự phát triển của các doanh nghiệp trong lĩnh
vực CNTT và truyền thông. Từ nay đến năm 2015, cung cấp cho các doanh nghiệp
250.000 lao động chuyên môn về CNTT, điện tử, viễn thông có trình độ từ trung cấp
chuyên nghiệp và sơ cấp nghề (đào tạo 1 năm) trở lên, trong đó có 50% lao động có trình
độ cao đẳng, đại học và 5% có trình độ thạc sĩ trở lên;
- Đẩy mạnh việc phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT. Đảm bảo đa số cán
bộ, công chức, viên chức; được đào tạo về ứng dụng CNTT trong công việc của mình;
- Đào tạo cán bộ chuyên trách CNTT có trình độ cao đẳng hoặc tương đương trở lên
đáp ứng đủ cho các CQNN, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở nghiên cứu, trường
đại học, cao đẳng; các cơ sở giáo dục tiểu học, giáo dục trung học. Bồi dưỡng chuyên
môn về CNTT cho các cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương đáp ứng yêu cầu trình độ được quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-
CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ.
1.7.2. Định hƣớng phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2020
- Xây dựng nguồn nhân lực CNTT đủ phẩm chất, năng lực làm chủ công nghệ, kỹ
thuật hiện đại, với cơ cấu hợp lý, đáp ứng kịp thời và thường xuyên nhu cầu xây dựng và
phát triển xã hội thông tin và kinh tế tri thức. Đảm bảo đủ nhân lực CNTT phục vụ nhu
cầu của thị trường trong nước và một phần thị trường nước ngoài.
- Nâng cao chất lượng và tăng số lượng giảng viên, giáo viên CNTT, điện tử, viễn
thông ở các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Đến
năm 2020, trên 90% giảng viên đại học và trên 70% giảng viên cao đẳng về CNTT có
cập nhật những công nghệ mới và nhanh nhất.
(2) Hệ thống đào tạo CNTT của Mỹ chia làm hai bộ phận. Hệ thống đào tạo
chính quy gồm các trường cao đẳng, đại học và viện khoa học, đào tạo những kỹ sư
CNTT. Hệ thống đào tạo phi chính quy gồm các khóa học ngắn hạn, chuyên ngành được
cung cấp bởi các trường học, trung tâm, và hiệp hội.
(3) Tổ chức đào tạo lại lao động CNTT trong quá trình làm việc để củng cố và
cập nhật công nghệ mới cũng như bổ sung các kiến thức ngoài CNTT.
(4) Thu hút lao động CNTT qua chính sách nhập khẩu lao động. Mỗi năm gần
60.000 lao động CNTT của Ấn Độ đến Mỹ làm việc.
1.9.2. Phát triển nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc
Để giải quyết bài toán nhân lực CNTT, Hàn Quốc đã có các chính sách sau:
(1) Mở rộng hệ thống đào tạo CNTT ở bậc đại học và tiến sĩ, hỗ trợ việc xây
dựng cơ sở hạ tầng CNTT, mở rộng quy mô cho các trường đào tạo CNTT.
(2) Nâng cao chất lượng đào tạo CNTT, hỗ trợ xây dựng các chương trình đào
tạo CNTT tiên tiến, đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển về CNTT, và đào tạo giáo viên
CNTT cho hệ thống giáo dục đại học.
(3) Hỗ trợ cho việc đào tạo lại lao động CNTT hiện có để tăng năng suất và hiệu
quả làm việc.
8
(4) Tuyên truyền về CNTT, hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT trong cộng đồng để
chuẩn bị các kiến thức CNTT cho cộng đồng nhằm phát triển nguồn nhân lực CNTT
lâu dài.
(5) xây dựng các chương trình phát triển nhân lực CNTT, bố trí ngân sách dồi dào
cho việc đào tạo nhân lực CNTT và giao trách nhiệm cho Bộ TT&TT thực hiện.
(6) Kêu gọi đầu tư của xã hội vào công tác phát triển nguồn nhân lực.
Như vậy, nhờ vào những dự báo chính xác, Hàn Quốc đã có thể lập kế hoạch và
xây dựng các chương trình đào tạo CNTT hợp lý để phát triển nguồn nhân lực này.
Với đội ngũ nhân lực mạnh mẽ, Hàn Quốc đã phát triển mạnh ngành CNTT và trở thành
một quốc gia phát triển như hiện nay.
(1) Đưa tin học vào chương trình chính khóa bắt đầu từ giáo dục phổ thông.
(2) Trong các trường cao đẳng, đại học, có 62% sinh viên theo học khoa học
tự nhiên và kỹ thuật, tất cả các sinh viên này đều được học môn tin học và đây là môn
học bắt buộc. T ừ n ăm 2001, các trường Cao đẳng và Đại học của Trung Quốc đã
có khoảng 468 khoa chuyên ngành CNTT. Hàng năm, có khoảng 30.000 sinh viên
tốt nghiệp ngành CNTT.
9
(3) Kiến thức cơ bản về máy tính còn trở thành nội dung mà các chuyên gia bắt
buộc phải vượt qua trong kỳ kiểm tra quốc gia dành cho những chuyên gia trong
lĩnh vực khoa học tự nhiên hoặc công nghệ nếu như người đó muốn thăng chức
trong nghề nghiệp.
(4) Tổ chức xã hội hóa đào tạo CNTT, đặc biệt khuyến khích các nhà đầu tư nước
ngoài tham gia đào tạo CNTT.
Nhìn chung, với những chính sách mở rộng giáo dục và đào tạo CNTT, Trung
Quốc đã phần nào giải quyết được nhu cầu nhân lực CNTT, giúp cho ngành CNTT thật
sự phát triển và trở thành một trong những ngành quan trọng của Trung Quốc.
Kết luận
CNTT ngày nay đã thâm nhập vào hầu hết mọi hoạt động KTXH của đời sống con
người. Do đó, việc ứng dụng và phát triển CNTT sẽ là mục tiêu hàng đầu cho việc phát
triển KTXH và tiến tới xây dựng nền kinh tế tri thức. Tuy nhiên, cũng giống như mọi
lĩnh vực khác, con người luôn là yếu tố quan trọng nhất và mang tính quyết định trong
việc phát triển và ứng dụng CNTT.
Qua tìm hiểu kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực CNTT tại một số nước, có thể
rút ra bài học cho việc thu hút và sử dụng nhân lực CNTT như sau:
Thứ nhất, thực hiện tốt công tác thống kê dự báo sự phát triển của ngành và nhu
cầu nhân lực phục vụ cho sự phát triển đó.
Thứ hai, xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, yêu cầu tiêu chuẩn chức danh của nhân
lực CNTT để làm cơ sở thu hút, tuyển dụng phù hợp nhu cầu thực tế của cơ quan, đơn
vị.
Đặc điểm tâm lý xã hội của nhân lực:
Chuyển dịch cơ cấu lao động:
2.1.3. Thuận lợi, khó khăn từ điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình
nhân lực lao động của tỉnh liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực CNTT
Thuận lợi:
Khó khăn:
2.2. Các chủ trƣơng, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc trong việc
phát triển nguồn nhân lực CNTT
2.2.1. Nội dung cơ bản của các chủ trƣơng, chính sách Chính phủ đã ban hành
từ trƣớc đến năm 2010
Ngay từ Nghị quyết 49/CP ngày 4/8/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT ở
nước ta, một trong những giải pháp ưu tiên hàng đầu đó là đẩy mạnh công tác đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực CNTT. Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị
nêu rõ: "Phát triển nguồn nhân lực cho CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định
đối với việc ứng dụng và phát triển CNTT". Luật CNTT ra đời đã chính thức luật hoá các
hoạt động ứng dụng và phát triển CNTT, phát triển hạ tầng CNTT, phát triển công nghiệp
CNTT và phát triển nguồn nhân lực CNTT ở Việt Nam. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP
ngày 10/04/2007 của Chính phủ, về Ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN đã qui
định về chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT của CQNN, chế độ ưu đãi nhân lực
CNTT trong CQNN và biên chế cán bộ chuyên trách về CNTT. Đề án “Đưa Việt Nam
sớm trở thành nước mạnh về CNTT và truyền thông” (Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày
22/9/2010) thể hiện chiến lược và quyết tâm của Chính phủ trong việc xây dựng và đưa
ngành CNTT trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng
GDP và xuất khẩu. Chính phủ cũng xác định, yêu tố then chốt để thực hiện được chiến
lược đó là phải có nguồn nhân lực CNTT mạnh. Mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam có 1
triệu nhân lực CNTT bao gồm nhân lực hoạt động trong nước và nhân lực tham gia xuất
ngườ i đượ c tuyể n dụ ng không yên tâm công tá c .
(3) Chế độ ư u đãi nhân lực CNTT trong CQNN: Điề u 23 của Nghị định
64/2007/NĐ-CP qui định về cá c chế độ ưu đã i dà nh cho nhân lự c CNTT. Tuy vậ y, các cơ
quan ở đị a phương lú ng tú ng không biế t phả i vậ n dụ ng thế nà o vì chưa có Thông tư
hướ ng dẫ n cụ thể . Ví dụ: Cụ thể những ai được hưởng ưu đãi , thu nhậ p thêm? Nộ i dung
ưu đã i, mứ c thu nhậ p thêm? Nguồ n kinh phí để thự c hiệ n?
(4) Chnh sách thu hút và s dụng nhân lực CNTT trnh độ cao : Đây cũ ng là mộ t
chính sách không khả thi trong khối CQNN trong khi chưa có qui định rõ về chuẩn kỹ
năng kỹ sư CNTT (như Nhậ t bả n, Mỹ và nhiều nước đã làm): Đào tạo ở trình độ nào? Đã
qua cá c kỳ sá t hạ ch chuẩ n thế nà o ? Chứ c năng phả i là m gì ? Cơ sở để đá nh giá nhiệ m vụ
đượ c giao? CQNN sẽ không có cơ chế để thực hiện tuyể n dụ ng, trả lương, chế độ ưu
đãi đối với nhân lực CNTT có trình độ cao theo chuẩn.
(5) Thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo CNTT: Đây là mộ t chương trì nh rấ t đú ng đắ n
nhưng kể từ khi đượ c nhắ c đế n trong Quyết định số 05/2007/QĐ-BTTTT, đến nay đã gần
5 năm vẫ n chưa đượ c cụ thể hóa và đi vào hoạt động.
2.2.3. Cơ chế chính sá ch củ a tỉnh
Các chính sách khuyến khích phát triển nhân lực của tỉnh
Trong những năm qua, tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách để phát triển
nhân lực, đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH như: chính sách thu hút cán bộ, giảng viên
có trình độ tiến sỹ ở tỉnh ngoài về giảng dạy , công tác tại Trường Đạ i họ c Hồng Đức ;
chính sách thu hút những người có trình độ đại học về công tác tại các xã, phường, thị
trấn và các xã thuộc các huyện ngho của tỉnh; chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ,
công chức, viên chức; chính sách liên kế t đào tạo thạc sỹ , tiến sỹ ở trong nước và nước
ngoài; chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Những chính sách này đã tạo điều kiện cho nguồn nhân lực của tỉnh có điều kiện
nâng cao trình độ tay nghề, tìm việc làm nhằm giảm tình trạng thiếu việc làm trên địa bàn
tỉnh.
Cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực CNTT
nhưng không quen biết , “chạy chọt” thì khó có thể xin và o đượ c (2) Thự c hiệ n cá c qui
định về biên chế , ưu đã i , thanh toá n chế độ mộ t cá ch cứ ng nhắ c . Nhiều cơ quan cần
người nhưng thiế u biên chế nên chuyển th ành dạ ng hợ p đồ ng . Lương của hợp đồng và
các chế độ khác thiệt thòi hơn nhiều so với đối tượng biên chế . Thủ tục thanh toá n nhiêu
khê, phiền hà. Kinh phí dà nh cho đà o tạ o, bồ i dưỡ ng nghiệ p vụ thườ ng xuyên đố i vớ i cá n
bộ quả n trị mạ ng cũ ng không đượ c cá c cơ quan bố trí thự c hiệ n theo qui định . (3) Sự tẩ y
chay củ a một số bộ phậ n chuyên môn với việc ứng dụng CNTT . Mộ t số cơ quan , chính
nhữ ng bộ phậ n chuyên môn thự c hiệ n nhữ ng công việ c nhạ y cả m lạ i không muố n ứng
dụng CNTT. Họ muốn cát cứ thông tin , độ c quyề n thông tin , xử lý thông tin thủ công
nhằ m nhữ ng mụ c đích vụ lợ i . Họ không muốn ứng dụng CNTT vì sợ là m mấ t đi “cá i nồ i
cơm” củ a họ . Và những người làm công tác chuyên trách CNTT bởi t hế cũ ng không
được trọng dụng.
- Đối vi CQNN cp huyn: (1) Nguyên nhân cũ ng giố ng như ở CQNN cấ p tỉnh đã
nói ở trên . Ngoài ra, (2) Ngườ i đứ ng đầ u chưa có sự quyế t tâm , gương mẫ u. Mọi hoạt
độ ng liên quan đế n ứ ng dụ ng CNTT họ phó mặ c cho cá n bộ chuyên trá ch . Họ không sử
dụng, cũng không quan tâm chỉ đạo , đôn đố c cá c bộ phậ n khá c trong cơ quan . Mạng
không đượ c nâng cấ p, máy hỏng không được duyệt kinh phí sửa , phầ n mề m không duyệ t
mua bả n quyề n . Công việ c củ a chuyên trá ch CNTT nhưng tham gia đủ việ c , lúc thì thay
văn thư đưa công văn , lúc thì thay tạp vụ photo văn bản , lúc thì thay bảo vệ ngồi gác
cổ ng
- Đối vi CQNN cp x, phườ ng: (1) Kinh phí hoạ t độ ng củ a cá c xã phườ ng rấ t eo
hp, nên để đầ u tư hệ thố ng má y tính , mua phầ n mề m , lắ p đặ t mạ ng , duy trì , bảo dưỡng
13
là cả một gánh nặng . (2) Cán bộ lãnh đạo xã suốt ngày bận nhiều việc và thường
xuyên phả i đi tiế p xú c vớ i ngườ i dân để tr ực tiếp giải quyết công việc , nên không có thờ i
gian để tiế p xú c vớ i CNTT , chỉ đạo việc ứng dụng CNTT ở cơ quan . Hiệ n trên toà n tỉnh
có khoảng 350/637 xã phường đã có ứng dụng CNTT văn phòng nhưng chưa có xã ,
phườ ng nà o sử dụng cán bộ chuyên trách CNTT.
2.3. Thực trạng ứng dụng CNTT ở Thanh Hoá
thông, các doanh nghiệp về CNTT đã tổ chức nhiều lớp đào tạo phổ cập tin học cho cộng
đồng dân cư trên địa bàn tỉnh.
Đào tạo nhân lực chuyên về CNTT:
Hiện tại Thanh Hoá có 2 trường Đại học. Đại Học Hồng Đức đã có Khoa CNTT với
các loại hình đào tạo cử nhân, cao đẳng, Đại học liên thông và Đại học tại chức. và đã có
sinh viên CNTT tốt nghiệp từ năm 2005. Từ 2005-2010, trường đã đào tạo được gần 500
cử nhân tin học và 600 cao đẳng tin học cho thị trường lao động; Liên kết với các trường
Đại học Bách khoa Hà nội đào tạo được 50 kỹ sư điện tử - viễn thông. Ngoài ra còn tổ
chức được gần 100 lớp bồi dưỡng ngắn hạn về sử dụng CNTT cho hàng nghìn lượt cán
bộ, nhân viên, cơ quan trong tỉnh.