Khai thác bài tập thực tiễn giúp học sinh hiểu bản chất và yêu thích hóa học - Pdf 25

SKKN Môn Hóa Học
Gv : Lê Thị Hồng Nhân
SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TỈNH BÌNH ðỊNH
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG


























SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TỈNH BÌNH ðỊNH
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

























ngày của con người. Việc hiểu rõ về những biến ñổi vật chất, những hiện tượng xảy ra
nhằm kích thích tính tò mò, dẫn dắt học sinh tìm cách hiểu ñúng, khám phá ra tri thức
mới. Từ ñó giúp các em hiểu rõ ñược bản chất của hóa học, yêu thích và học tốt hơn bộ
môn hóa học trong nhà trường. Trên cơ sở ñó giáo dục cho các em lòng say mê nghiên
cứu, tích cực chủ ñộng sáng tạo, có ý thức bảo về tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi
trường sống trước những hiểm họa của môi trường do con người gây ra nhằm tạo dựng
cuộc sống ngày càng ñẹp hơn, chất lượng hơn.
Chính vì vậy việc ñưa bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học hóa học là rất
quan trọng và phù hợp với xu hướng ñổi mới giáo dục hiện nay. Vận dụng kiến thức ñã
học và giải thích hiện tượng thực tiễn nhằm giúp học sinh hiểu rõ về bản chất hóa học
và thấy yêu thích môn hóa hơn thực tại. ðồng thời học sinh có thể khắc sâu kiến thức
lý thuyết từ những cái gì mình thấy hằng ngày , ñể từ ñó chúng ta có thể ñưa môn hóa
ñến gần với các em hơn.
I.1.Thực trạng của vấn ñề:
Trong chương trình giảng dạy bộ môn hóa học THPT có thể nói kiến thức trong một
tiết học khá nhiều, áp lực về mục tiêu nắm kiến thức trọng tâm, phương pháp giải
nhanh các dạng bài tập lớn nên việc dành thời gian cho việc giải thích các hiện tượng
hóa học còn hạn chế. Vì vậy khả năng nhận thức về kiến thức hóa học trong thực tiễn
của học sinh còn hạn chế, chưa tạo ñược mối liên hệ giữa kiến thức hóa học trong sách
vở với kiến thức thực tiễn. Việc mong muốn các em giải thích ñược các hiện tượng hóa
học trong tự nhiên là mục tiêu phấn ñấu của các giáo viên chúng tôi.
I.2.Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp:
ðịnh hướng chương trình giáo dục phổ thông với mục tiêu là giúp học sinh: phát
triển toàn diện về ñạo ñức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển
năng lực bản thân, tính năng ñộng sáng tạo, hình thành nhân cách con người, xây dựng
nhân cách và trách nhiệm công dân ðể ñạt ñược các mục tiêu trên thì việc ñổi mới
phương pháp dạy học theo hướng hoạt ñộng hóa “lấy học sinh làm trung tâm” ñược coi
là quan trọng. ðối với bộ môn hóa học ngoài việc ñổi mới phương pháp dạy học còn
ñổi mới cả phương pháp kiểm tra ñánh giá từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm. ðòi
hỏi bản thân người học phải hiểu rõ bản chất hiện tượng, yêu thích và hứng thú ,say mê

Tâm lý học sinh khi học bộ môn hóa học:
Xuất phát từ ñặc thù của bộ môn hóa học là một môn khoa học tự nhiên nghiên
cứu về các chất xung quang ta, tuy thế việc phân tích sự biến ñổi từ chất này sang chất
khác, ñiều kiện ñể chúng xảy ra phản ứng là rất phức tạp vì thế ñến với bộ môn hóa có
thể nhiều học sinh cho rằng ñây là bộ môn khó nhớ ,khó học, khó nắm bắt, ñôi lúc thấy
quá xa vời với cuộc sống hiện tại. Vì lý do ñó khi học một tiết hóa học cũng như một
tiết ôn tập hóa học phần lớn các học sinh không có sự hứng thú, cảm giác chán nản.
Làm cho học sinh yêu thích hóa học là học sinh cảm thấy hứng thú trong quá trình học,
thích tìm tòi nghiên cứu về nó. Yêu thích hóa học có ñôi lúc không cần thiết phải giỏi
về hóa mà nó có thể thấy nhẹ nhàng hơn trong những tiết học hóa chán ngấy như
những học sinh thường nói. Trong nội dung bài viết của tôi , tôi chỉ mong một phần
nào ñó học sinh cảm thấy môn hóa gần gủi hơn ,hấp dẫn hơn và có thể trao ñổi với các
người thân trong gia ñình về các hiện tượng thực tiễn một cách khoa học.
Bài tập hóa học thực tiễn có ý nghĩa như thế nào?
Bài tập thực tiễn là bài tập có nội dung xuất phát từ thực tiễn. Vận dụng kiến thức
ñã học vào cuộc sống và sản xuất ñể giải quyết một số vấn ñề ñặt ra từ thực tiễn. Các
vấn ñề thực tiễn có liên quan ñến hóa học thì rất nhiều rất rộng, vì vậy giáo viên phải
có phương pháp giảng dạy làm sao cho học sinh có thể giải thích ñược các vấn ñề nảy
sinh trong thực tiễn, làm ñược các bài tập liên quan ñến thực tế cuộc sống. Xu hướng
hi
ện nay trong dạy học hóa học nói riêng và trong các lĩnh vực khoa học nói chung,
SKKN Môn Hóa Học
Gv : Lê Thị Hồng Nhân
người ta cố gắng trình bày cho học sinh thấy mối quan hệ hữu cơ của các lĩnh vực
không những của hóa học với nhau mà còn giữa các ngành khoa học khác nhau như:
sinh học, hóa học, toán học, vật lí,…Khi dạy kiến thức hóa học bất kể từ lĩnh vực nào:
cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học, dung dịch…ñều liên quan ñến kiến thức vật lí
hay nhiều hiện tượng thiên nhiên, hoặc kiến thức hóa hữu cơ: gluxit, lipit,
protein,…ñều liên quan ñến kiến thức sinh học. Nếu người giáo viên biết kết hợp tốt
phương pháp dạy học tích hợp sử dụng bài tập thực tiễn, lồng ghép các nội dung khác

ñối với các khối lớp: Trong những năm qua, ñược sự phân công giảng dạy hóa khối 12
của trường, bản thân tôi luôn coi trọng PPCT và việc soạn giảng bài mới là ñiểm xuất
phát cho một tiết học ñạt hiểu quả. Thực tế chứng minh rằng: Chỉ khi nào có sự chuẩn
bị sẵn sàn, học sinh mới có thể học tốt ñược.
SKKN Môn Hóa Học
Gv : Lê Thị Hồng Nhân
Nghiên cứu kĩ ñối tượng học sinh từng lớp về khả năng tư duy, nhận thức, khả
năng học tập, rèn luyện, thái ñộ, tình cảm của các em ñối với môn học ñể người giáo
viên lựa chọn ñúng phương pháp truyền ñạt, việc lựa chọn bài tập thực tiễn ñặt vào vị
trí nào trong bài giảng ñể ñạt hiệu quả cao ñó là vấn ñề ñòi hỏi người giáo viên cần
phải nghiên cứu.
Các bước vận dụng bài tập thực tiễn: ðối với mỗi kiểu bài lên lớp, mỗi bài học
cụ thể cho phép vận dụng bài tập hóa học thực tiễn khác nhau. Bí quyết ở ñây là sự ña
dạng, phong phú, thực tế và vừa sức với các em. Người giáo viên có thể vận dụng linh
hoạt theo một số hình thức sau:
+ ðưa bài tập thực tiễn làm tình huống ñặt vấn ñề vào bài mới: một tình huống thực
tiễn hoặc một tình huống giả ñịnh yêu cần học sinh cùng tìm hiểu, giải thích sẽ cuống
hút ñược sự chú ý của học sinh trong tiết học.
+ ðưa bài tập thực tiễn lồng ghép vào nội dung bài học, tiết ôn tập có tính liên hệ
thực tế cao, giải thích các hiện tượng bắt gặp thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày
như các vật dụng bằng sắt dùng lâu ngày bị gỉ sắt, thức ăn ñể lâu ngày bị ôi thiu
+ Lồng ghép bài tập thực tiễn vào các hoạt ñộng ngoài giờ lên lớp: ngoài chương
trình học chính khóa, ñể giúp các em nâng cao và khắc sâu kiến thức cần tổ chức nhiều
hoạt ñộng ngoại khóa ña dạng phong phú.
Khảo sát khả năng vận dụng kiến thúc hóa học thực tiễn của các lớp vào ñầu
năm học ñể có cơ sở nghiên cứu ñối chứng , rút kết luận.
Thường xuyên ñưa bài tập thực tiễn vào kiểm tra miệng, thảo luận nhóm, ôn tập
ñể rèn luyện kĩ năng, giải thích vấn ñề hóa học.
B NỘI DUNG
I MỤC TIÊU:

Thực trạng trên ñây dẫn ñến hệ quả là học sinh trong giờ Hóa học thường ít hoạt
ñộng, kể cả hoạt ñộng cơ bắp và ñặc biệt là hoạt ñộng tư duy. Học sinh chưa ñược là
chủ thể của hoạt ñộng học tập.
Từ những phân tích ñó ta có thể rút ra nhận ñịnh chung cần tiến hành tổ chức dạy
và học một cách tự giác,tự nghiên cứu, trong ñó việc lồng ghép bài tập thực tiễn vào
tiết dạy hoặc trong các tiết ôn tập chương là rất cần thiết và phần nào khắc phục các
hạn chế trên.
II.2 Một số biện pháp nâng cao chất lượng cũng như sự hứng thú của học sinh
trong tiết Hóa học:
II.2.1.Áp dụng các phương pháp dạy học linh hoạt phù hợp với từng dạng bài
học:
-Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn ñề; thường phương pháp này người
giáo viên phải biết xây dựng các tình huống có vấn ñề ,yêu cầu học sinh giải quyết.
-Phương pháp dạy học theo dự án: phương pháp này là một trong các phương pháp
tối ưu nhưng nó chỉ phù hợp cho học sinh khá, có khả năng tự học tự nghiên cứu.
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan, ñặc biệt là công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy học Hóa học.
II.2.2. ðưa bài tập thực tiễn vào tiết dạy một cách linh hoạt
II.2.2.1. ðưa bài tập thực tiễn vào làm tính huống ñặt vấn ñề vào bài mới hoặc
vào một nội dung mới của bài.
Vd 1: Khi dạy bài Lipit tôi dẫn dắt như sau:
Dân gian có câu: “ Thịt mỡ, dưa hành, câu ñối ñỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”
Vì sao thịt mỡ và dưa hành thường ñược ăn cùng nhau?
ðể hiểu ñiều ñó chúng ta vào bài mới, sau khi dạy xong giáo viên yêu cầu học sinh giải
thích ý nghĩa hóa học của câu nói trên.
Giải thích: Mỡ là este của glixerol với các axit béo (RCOO)
3
C
3

Vd 3: Khi vào bài tinh bột ta có thể cho học sinh so sánh
“ Khi ta vừa ñào khoai lang ñem ñi nấu liền và khi ñể vài ngày sau mới nấu thì ñộ bùi
,ñộ ngọt thay ñổi như thế nào? Vì sao? ”
Học sinh có thể so sánh ñược nhưng không trả lời ñược vì sao, chúng ta mới dẫn dắt
học sinh vào bài.
Gỉai thích : khi ta vừa ñào lên khoai lang còn nhiều tinh bột nên ñộ bùi của nó cao, sau
vài ngày dưới tác dụng của chất xúc tác là các enzim, tinh bột trong củ lang bị thủy
phân thành ñường glucozơ nên ñộ bùi giảm và ñộ ngọt tăng lên.
Áp dụng: giáo viên có thể áp dụng cho việc củng cố phản ứng thủy phân của tinh bột
thành ñường glucozơ.
Vd 4: Khi dẫn dắt vào bài hợp chất của canxi trong chương trình 12 ta yêu cầu học
sinh giải thích câu “Trăm năm bia ñá cũng mòn
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”
Tại sao bia ñá lại mòn?
Giải thích: vì theo thời gian ñá vôi sẽ phản ứng với không khí có hơi nước và mòn dần
theo phương trình sau: CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O

Ca(HCO
3
)
2

Áp dụng : kiến thức này áp dụng khắc sâu kiến thức cho phần tính chất của CaCO
3

II.2.2.2.ðưa bài tập thực tiễn vào phần củng cố kiến thức toàn bài.
Vd 1: Khi ta dạy xong bài hợp chất của canxi ta yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng
tạo thạch nhủ trong hang ñộng( cụ thể hơn là hiện tượng tan ñá và tạo nhủ ở ñó).
Giải thích :Trong ñá thông thường chủ yếu CaCO
3
, khi trời mưa trong không khí có
CO
2
tạo môi trường axit làm tan ñược ñá vôi, những giọt nước mưa rơi xuống như vô
vàn mũi dao nhọn, sắc khắc vào ñá những ñường nét khác nhau
CaCO
3
 + CO
2
+ H
2
O Ca(HCO
3
)
2

Theo thời gian núi tan dần dần tạo ra các hanh ñộng và khi có ñiều kiện nhiệt ñộ
thích hợp thì Ca(HCO
3
)
2
bị nhiệt phân theo phương trình:
Ca(HCO
3
)

3
. Tạo một lượng nhỏ ozon, ozon có khả năng sát trùng
O
3


O
2
+ O
.
(sát trùng). Nên ngoài những hạt mưa cuốn theo bụi ,ozon là tác nhân
làm môi trường sạch sẽ, trong lành.
Áp dụng: Vấn ñề này ñược dùng ñể củng cố bài Oxi – Ozon giúp học sinh kiểm
nghiệm trong cuộc sống.
Vd 3: Khi dạy xong bài sơ luợc về một số kim loại khác ta yêu cầu học sinh giải thích:
Vì sao ta hay dùng bạc ñể “ñánh gió” khi bị trúng gió?
Giải thích: Khi bịtrúng gió ñột có lượng khí H
2
S, trong cơ thể con người sẽ tích tụ một
lượng khí H
2
S tương ñối cao. Chính lượng H
2
S sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi. Khi ta dùng
Ag ñể ñánh gió thì Ag sẽ tác dụng với khí H
2
S. Do ñó, lượng H
2
S trong cơ thể giảm và
dần sẽ hết bệnh. Miếng Ag sau khi ñánh gió sẽ có màu ñen xám:

và axit nitric HNO
3
.
2SO
2
+ O
2
+ 2H
2
O → 2H
2
SO
4

2NO + O
2
→ 2NO
2

4NO
2
+ O
2
+ 2H
2
O → 4HNO
3

Axit H
2

CaCO
3
+ 2HNO
3
→ Ca(NO
3
)
2
+ CO
2
↑ + H
2
O
Áp dụng: Ngày nay hiện tượng mưa axit và những tác hại của nó ñă gây nên những
hậu quả nghiêm trọng, ñặc biệt là ở những nước công nghiệp phát triển. Vấn ñề ô
nhiễm môi trường luôn ñược cả thế giới quan tâm. Việt Nam chúng ta ñang rất chú
trọng ñến vấn ñề này. Do vậy mà giáo viên phải cung cấp cho học sinh những hiểu biết
về hiện tượng mưa axit cũng như tác hại của nó nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường. Giáo viên có thể ñặt vấn ñề này khi củng cố bài hóa học và môi trường.
Vd 5: Khi dạy xong bài amin ta củng cố bài bằng câu hỏi:
“ Vì sao cá có mùi tanh khi nấu canh ta thường phải nấu canh chua”
Giải thích: Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amin và một số tạp chất khác. ðể khử mùi
tanh của cá khi nấu người ta thường cho các loại lá hoặc quả có vị chua (thường chứa
các axit) và khi ñó các amin trong cá tác dụng với axit làm giảm mùi tanh.
RNH
2
+ H
+
→ R-NH
3

Bài 2.‘Tại sao những người ăn trầu thường có hàm răng rất chắc và bóng?”
Giải thích: Quá trình hình thành men răng:
5Ca
2+
+ 3PO
4
3-
+ OH
-


Ca
5
(PO
4
)
3
OH
Trong vôi có Ca
2+
và OH
-
nên cân băng trên chuyển dịch theo chiều thuận tạo men
răng làm cho răng chắc và bóng.
SKKN Môn Hóa Học
Gv : Lê Thị Hồng Nhân
Áp dụng : giáo viên có thể áp dụng cho phần mở rộng tính chất của canxihidroxit.
Bài 3. “Tại sao khi bị ong ñốt , kiến ñốt ta thường quét lên vết thương một ít vôi
thì ñỡ ñau hơn”
Giải thích: vì trong nước bọt của các con côn trùng thường có axít fomic ,nên khi bị

và Al(OH)
3
lưỡng tính nên
khi cho nước vôi vào chậu nhôm thì xảy ra các phản ứng sau:
Al
2
O
3
+ Ca(OH)
2
→ Ca(AlO
2
)
2
+ H
2
O
2Al(OH)
3
+ Ca(OH)
2
→ Ca(AlO
2
)
2
+ 4H
2
O
2Al + Ca(OH)
2

ñó các vật dụng này không phản ứng với nước.
SKKN Môn Hóa Học
Gv : Lê Thị Hồng Nhân
Áp dụng : ñể ôn lại tính bền của oxit nhôm, và khả năng phản ứng với nuớc của nhôm.
Bài 4.Vì sao dụng cụ phân tích rượu có thể phát hiện các lái xe ñã uống rượu?
Gải thích :Thành phần chính của các loại nước uống có cồn là rượu etylic. ðặc tính
của rượu etylic là dễ bị oxi hóa. Có rất nhiều chất oxi hóa có thể tác dụng với rượu
nhưng người chọn một chất oxi hóa là crom(VI)oxit CrO
3
. ðây là một chất oxi hóa rất
mạnh, là chất ở dạng kết tinh thành tinh thể màu vàng da cam. Bột oxit CrO
3
khi gặp
rượu etylic sẽ bị khử thành oxit Cr
2
O
3
là một hợp chất có màu xanh ñen.
Các cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa
CrO
3
. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi
rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO
3
và biến thành Cr
2
O
3
có màu xanh ñen. Dựa vào
sự biến ñổi màu sắc mà dụng cụ phân tích sẽ thông báo cho cảnh sát biết ñược mức ñộ

o
có ý nghĩa như thế nào? Có
giống với ñộ rượu hay không ?
Giải thích: Trên thị trường có bày bán nhiều loại bia ñóng chai. Trên chai có nhãn ghi
12
o
, 14
o
,…Có người hiểu ñó là số biểu thị hàm lượng rượu tinh khiết của bia. Thực ra
SKKN Môn Hóa Học
Gv : Lê Thị Hồng Nhân
hiểu như vậy là không ñúng. Số ghi trên chai bia không biểu thị lượng rượu tinh khiết (
ñộ rượu) mà biểu thị ñộ ñường trong bia. Nguyên liệu chủ yếu ñể nấu bia là ñại mạch.
Qua quá trình ñại mạch lên men sẽ cho lượng lớn ñường mantozơ, chỉ có một phần
mantozơ chuyển thành rượu, nếu trong 100ml dung dịch lên men có 12g ñường người
ta biểu diễn ñộ ñường lên men là bia 12
o
. Do ñó bia có ñộ 14
o
có giá trị dinh dưỡng cao
hơn bia 12
o
. Còn nếu trên chai bia ghi ñộ cồn thì ñó cũng là ñộ rượu của loại bia ñó.
Áp dụng: ðây là vấn ñề mà mọi người rất thường nhầm giữa ñộ rượu và ñộ ñường về
những con số ghi trên những chai bia, giúp học sinh phân biệt ñộ rượu với con số ghi
trên chai bia.
Bài 5.Tại sao khi ăn cơm nhai kỹ sẽ thấy vị ngọt và no lâu ?
Giải thích: Cơm chứa một lượng lớn tinh bột, khi ăn cơm trong tuyến nước bọt của
người có các enzim. Khi nhai kỹ cơm trong nước bọt sẽ xảy ra sự thủy phân một phần
tinh bột thành mantozơ và glucozơ nên có vị ngọt:

lúc ban ñầu , giải thích?”
Giải thích : luợng than thu ñược có khối lượpng nhỏ lượng lượng củi ban ñầu vì trong
quá trình ñốt cháy còn sinh ra một lượng khí.
Vậy khối lượng củi = khối lượng than + khối lượng khí bay ra.
SKKN Môn Hóa Học
Gv : Lê Thị Hồng Nhân
Bài 2. Nếu ta ñem một ký ñường và một ký bột ñi làm bánh ñể ñược một mâm
bánh .hỏi khối lượng mâm bánh là bao nhiêu?
Giải thích : khối lượng mâm bánh là 2 ký vì:
Khối lượng bột + khối lượng ñường = khối lượng bánh
Bài 3.Tại sao trong một ngày ta ăn vào rất nhiếu chất nhưng cân nặng của ta ở
ngày trước và ngày sau lại không ñổi.
Giải thích: vì trong một ngày ta ăn vào nhiều chất nhưng song song với nó ta thải ra
cũng rất nhiều chất như vây ta có:
Khối lượng các chất ăn vào = khối lượng các chất thải ra
II.2.2.4.2. Khi cần phân tích một số ñịnh luật hoặc qui luật biến ñổi trong hóa học:
Bài 1: Tại sao trong nuớc tiểu của ta lại có nhiều NH
3
?
Giải thích : vì trong một ngày ta ăn rất nhiều các chất có amino axit NH
2
-R-COOH mà
trong các amino axit lại chứa nguyên tố nitơ, nhưng cơ thể của ta chỉ cần một lượng
nitơ không lớn do ñó lượng nitơ dư thừa chúng ta phải thải ra theo ñường tiểu tiện.
Như vậy ta có : m
N( trong thức ăn)
= m
(N cần cho cơ thể)
+ m
(N thải ra)

qua chất lượng học tập bộ môn này ñược nâng cao. Cụ thể, thống kê ñiểm trung bình
môn hóa ở những lớp ñược áp dụng phương pháp này và các lớp 12A
3
, 12A
5
ñối
chứng, so sánh như sau:

Thành phần % học sinh ñạt trung bình bộ môn trở lên
Lớp
Kết quả ñầu học kỳ I HKI (2011-2012)

Năm học (2011-2012)
12A
1
87,2 % 100,0 % 100,0 %
12A
5
64,5 % 68,1 % 80,4 %
12A
3
75,7 % 76,9 % 71,1 %
12A
2
76,8 % 78,1 % 82,2 %
ðối với những lớp (12A
2
,12A
3
) không áp dụng ñề tài này thì tỉ lệ học sinh yêu

học trong từng năm ñể giáo viên có dịp trao ñổi kinh nghiệm, bàn luận tìm ra biện
pháp tối ưu ,tích cực nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học
Trên ñây là toàn bộ ñề tài tôi ñã xây dựng và nghiên cứu trong một năm qua. Rất mong
sự tham gia ñóng góp ý kiến của các ñồng nghiệp và hội ñồng khoa học ñể ñề tài ñược
hoàn thiện hơn và ñược ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy và học bộ môn hóa học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status