ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------------------------------
TRƢƠNG THỊ HƢƠNG GIANG
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI KIỀM,
KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRƢƠNG THỊ HƢƠNG GIANG
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM
LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên nghành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đào Thị Việt Anh
HÀ NỘI – 2016
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTHH
: Bài tập hóa học
BTTT
: Bài tập thực tiễn
ĐC
: Đối chứng
dd
: Dung dịch
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
NL
TNSP
: Thực nghiệm sƣ phạm
TNTL
: Trắc nghiệm tự luận
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................................vii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu............................................................................................................. 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 3
3.1.Mục đích nghiên cứu ....................................................................................................... 3
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................................... 3
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.................................................................... 3
4.1. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................................... 3
4.2. Giả thuyết nghiên cứu ..................................................................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................... 3
6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................... 4
6.1. Khách thể nghiên cứu ..................................................................................................... 4
6.2. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................................................... 4
1.6.2. Đánh giá kết quả điều tra........................................................................................... 25
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1....................................................................................................... 27
CHƢƠNG 2: SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC
PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) ........... 28
2.1. Nội dung kiến thức, mục tiêu dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
(Chƣơng 6 - Hóa học 12) ..................................................................................................... 28
2.1.1. Nội dung kiến thức .................................................................................................... 28
2.1.2. Mục tiêu dạy học ........................................................................................................ 28
2.2. Một số chú ý khi dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm ..................... 29
2.2.1. Những định hướng khi dạy học .................................................................................. 29
2.2.2. Một số chú ý để nâng cao chất lượng dạy học cho từng dạng bài............................. 29
2.3. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn phần kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12) ...................................................................... 32
2.3.1. Nguyên tắc và quy trình xây dựng bài tập thực tiễn .................................................. 32
2.3.2. Hệ thống bài tập hóa học thực tiễn phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.... 37
2.4. Hƣớng dẫn học sinh cách giải bài tập thực tiễn ............................................................ 52
2.5. Một số biện pháp sử dụng bài tập hóa học thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng
kiến thức của học sinh.......................................................................................................... 53
2.5.1. Sử dụng trong dạy học hình thành kiến thức mới ...................................................... 54
2.5.2. Sử dụng trong giờ luyện tập....................................................................................... 65
2.5.3. Sử dụng trong kiểm tra, đánh giá .............................................................................. 70
2.6. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức của học sinh. ................... 74
2.6.1. Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên .................................................................... 74
2.6.2. Phiếu hỏi học sinh về mức độ phát triển năng lực vận dụng kiến thức ..................... 75
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ...................................................................................................... 76
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ..................................................................... 78
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm .................................................................................. 78
3.2. Phạm vi và đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm ................................................................. 78
3.3. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm ................................................................................... 78
iv
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình cấu trúc năng lực thực hiện…………………………………..8
Hình 3.1. Biểu đồ minh họa học lực của học sinh lớp TN và lớp ĐC……………79
Hình 3.2. Đồ thị đƣờng lũy tích so sánh kết quả kiểm tra (đề số 1) ……………...83
Hình 3.3. Đồ thị đƣờng tích lũy so sánh kết quả kiểm tra (đề số 2)…………........83
Hình 3.4. Đồ thị đƣờng tích lũy so sánh kết quả kiểm tra (đề số 3)…………........84
Hình 3.5. Biểu đồ % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi đề số 1……..84
Hình 3.6. Biểu đồ % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi đề số 2……..85
Hình 3.7. Biểu đồ % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi đề số 3……..85
Hình 3.8. Đồ thị % số HS đạt các mức theo tiêu chí đánh giá NLVDKT ………......89
vii
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW - ngày
4/11/2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi
mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối
truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,
khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ
năng, phát triển năng lực… Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm
chấ t, năng lƣ̣c công dân , phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề
nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý
tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn...”
cứu tới vấn đề sử dụng bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến
thức của học sinh nhƣ:
- Đỗ Công Mỹ, 2005, Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực
tiễn môn hóa học trung học phổ thông (phần hóa đại cƣơng và vô cơ), Luận văn
thạc sĩ giáo dục học, trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội.
- Nguyễn Thị Hằng, 2007, Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập thực tiễn THPT
(phần hóa hữu cơ), luận văn thạc sĩ khoa học, trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội.
- Đặng thị Thanh Giang, 2009, Phát triển năng lực nhận thức và tƣ duy của học sinh
thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi trƣờng (phần
vô cơ - hóa học THPT), luận văn thạc sĩ giáo dục học, trƣờng Đại học Giáo dục, Đại
học Quốc Gia Hà Nội.
- Đậu Thị Thịnh, 2011, Một số biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hóa
học vào thực tiễn cho học sinh THPT phần hữu cơ lớp 12 nâng cao, Luận văn Thạc
sĩ sƣ phạm, trƣờng Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Lê Thị Kim Thoa, 2012, Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn
với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trƣờng phổ thông, Luận văn Thạc sĩ
Giáo dục, trƣờng Đại học Sƣ phạm TP Hồ Chí Minh…
Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào tập trung xây dựng và đề xuất biện pháp sử
dụng bài tập thực tiễn phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12) để
phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh trung học phổ thông. Đây là
một trong những phần kiến thức trọng tâm của hóa học 12, đồng thời cũng có nhiều
2
kiến thức gắn liền với thực tế đời sống và sản xuất của con ngƣời. Vì vậy tôi chọn
đề tài này với hi vọng đóng góp một phần vào kho tài liệu dạy - học Hóa học.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.Mục đích nghiên cứu
Xây dựng, sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn phần kim loại
chỉnh sửa để tăng thêm tính khả thi của các biện pháp đó.
- Phƣơng pháp thống kê xử lí thông tin: Thống kê, xử lý các dữ liệu thu thập đƣợc
qua quá trình thực nghiệm sƣ phạm bằng các phần mềm hỗ trợ nhƣ excel,...
6. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
6.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học ở trƣờng phổ thông.
6.2. Đối tƣợng nghiên cứu
- Bài tập hóa học gắn với thực tiễn trong phần Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ,
nhôm, chƣơng trình Hóa học 12.
- Các biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS trung học phổ thông.
7. Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn
trong phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12) và biện pháp sử
dụng chúng nhằm phát triển NLVDKT của HS.
8. Đóng góp của luận văn
Luận văn nghiên cứu tổng quan các vấn đề lí thuyết liên quan đến NLVDKT và
BTTT, góp phần làm sáng tỏ các nội dung về NLVDKT.
Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập thực tiễn phần kim loại kiềm,
kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12), đồng thời đề xuất biện pháp sử dụng hệ
thống BTTT trong quá trình dạy học nhằm phát triển NLVDKT của HS.
Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLVDKT của HS.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm các phần:
MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 2: Sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn trong dạy học phần kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - hóa 12.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh
trong đời sống, lao động và sản xuất.
- Khích lệ học sinh phát huy tính chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức, phát huy
tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề nảy
sinh trong học tập và trong thực tiễn.
1.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ giảng dạy môn hoá học ở bậc THPT
1.1.2.1. Mục tiêu
5
Môn hoá học trƣờng phổ thông cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kĩ
năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực và gắn với đời sống. Nội dung chủ yếu
bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi của các chất, những ứng dụng và tác hại của các
chất trong đời sống, sản xuất, môi trƣờng. Những nội dung này góp phần giúp học
sinh có học vấn phổ thông tƣơng đối toàn diện để có thể tiếp tục học lên đồng thời
có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong đời sống và sản xuất,
mặt khác góp phần phát triển tƣ duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
a. Kiến thức: Phát triển và hoàn chỉnh những kiến thức hoá học ở cấp trung học cơ
sở, cung cấp một hệ thống kiến thức hoá học phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực
gồm:
- Hoá đại cƣơng: Bao gồm hệ thống lí thuyết chủ đạo, làm cơ sở để nghiên cứu các
chất hoá học cụ thể. Mức độ lí thuyết đề cập chủ yếu ở mức định tính, một phần ở
mức định lƣợng hoặc bán định lƣợng, giúp học sinh vận dụng để xem xét các đối
tƣợng hoá học cụ thể.
- Hoá vô cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các đối tƣợng cụ thể nhƣ nhóm
nguyên tố, những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan
trọng, gần gũi trong đời sống, sản xuất hoá học.
- Hoá hữu cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các hợp chất hữu cơ cụ thể,
- Có ý thức trách nhiệm đối với một vấn đề của cá nhân, tập thể, cộng đồng có liên
quan đến hoá học.
- Nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân
tích khoa học.
- Có ý thức vận dụng những điều đã biết về hoá học vào cuộc sống và vận động
ngƣời khác cùng thực hiện.
1.2. Năng lực và dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực
1.2.1. Khái niệm và cấu trúc năng lực [4]
1.2.1.1. Khái niệm
Theo Từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng đảm
nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình
độ chuyên môn.”
Ngoài ra, khái niệm năng lực đƣợc tiếp cận theo nhiều quan điểm khác nhƣ:
7
- Năng lực đƣợc xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc nhƣ là
các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa
qua ý chí (John Erpenbeck - 1998).
- Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành
công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002).
- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học
đƣợc… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa
trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử
dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình
huống thay đổi (Weinert, 2001).
Nhƣ vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả năng
thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu. Hành động “làm”
ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt đƣợc
đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó đƣợc tiếp nhận qua
việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tƣ duy và hành động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh
vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
ngƣời ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của GV bao gồm
những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán
và tƣ vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trƣờng học.
Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hƣớng phát triển NL
không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng
chuyên môn mà còn phát triển NL phƣơng pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những
NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động đƣợc
hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.
9
1.2.2. Các năng lực cơ bản của học sinh trung học phổ thông [2]
Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng,
thái độ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực
hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho
chính các em trong cuộc sống.
Theo quan điểm đổi mới giáo dục, năng lực chung là những năng lực cơ bản,
thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con ngƣời trong
cuộc sống và lao động nghề nghiệp, bao gồm:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực thể chất
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
khoa học.
- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào trong học tập, trong cuộc sống giúp các em
HS xây dựng đƣợc thái độ học tập đúng đắn, phƣơng pháp học tập chủ động, tích
cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết; năng lực tự học.
- Hình thành cho học sinh kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lý thông tin,
hình thành phƣơng pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và phát triển kĩ năng
nghiên cứu thực tiễn; có tâm thế luôn luôn chủ động trong việc giải quyết những
vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
- Giúp cho học sinh có đƣợc những hiểu biết về thế giới tự nhiên, chu kỳ hoạt động
và tác động tích cực cũng nhƣ tiêu cực đối với cuộc sống con ngƣời cũng nhƣ ảnh
hƣởng của con ngƣời đến thế giới tự nhiên.
- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học
để tìm hiểu giúp các em ý thức đƣợc hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với
chính mình, với gia đình, nhà trƣờng và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng
nhƣ tƣơng lai sau này của các em.
- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh. Phát triển ở các em tính tích
cực, tự lập, sáng tạo để vƣợt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập.
1.4. Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh phổ thông
1.4.1. Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức [10]
Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân ngƣời học tự giải quyết
đƣợc những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách sử dụng các
11
kiến thức đã đƣợc lĩnh hội vào những tình huống, hoạt động thực tiễn để tìm hiểu
thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó. NLVDKT thể hiện phẩm chất nhân
cách của con ngƣời trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri
thức.
1.4.2. Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức
Cấu trúc NLVDKT thể hiện:
NL độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn: Chủ động sáng tạo
lựa chọn phƣơng pháp, cách thức GQVĐ. Có NL hiểu biết và tham gia thảo luận
về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bƣớc đầu biết tham gia
nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.
1.4.4. Biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức
- Hình thành cho HS hệ thống kiến thức cơ bản vững vàng sâu sắc về các khái niệm,
các định luật, các tính chất, các quy luật...
- Rèn luyện cho HS năng lực tƣ duy logic chính xác thông qua các thao tác: quan
sát, phân tích, tổng hợp, và dựa vào bản chất của vấn đề để tìm ra cách giải quyết
ngắn gọn, sáng tạo.
- Rèn luyện năng lực tƣ duy khái quát về các môn học: Năng lực khái quát cao là
khả năng phát hiện những nét chung, bản chất của các vấn đề, các đối tƣợng để đƣa
vấn đề đó về một kiểu nhất định. Trong giải bài tập hóa học, khả năng khái quát thể
hiện ở năng lực của HS biết phân dạng bài tập hóa học và biết tìm phƣơng pháp giải
chung cho từng dạng bài.
- Rèn khả năng độc lập suy nghĩ: là khả năng biết tự đặt ra vấn đề, giải quyết vấn
đề, kiểm tra cách giải quyết vấn đề, không thỏa mãn với những cái có sẵn, luôn luôn
tìm ra cách giải quyết mới trong cả những dạng bài tập quen thuộc.
- Rèn năng lực vận dụng kiến thức thông qua việc tìm các cách giải của một bài tập.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS thông qua việc hƣớng dẫn HS ra
đề, tự giải và tự kiểm định kết quả. Tích cực liên hệ giữa các kiến thức lý thuyết với
các hiện tƣợng thực tiễn, các vấn đề liên quan trong thực tiễn đời sống và sản xuất.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS gắn liền với việc rèn luyện phong
cách làm việc khoa học.
1.4.5. Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức [1]
1.4.5.1. Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức
Để đánh giá đƣợc NLVDKT của HS, ta phải xác định đƣợc các biểu hiện của
năng lực này và xây dựng bộ tiêu chí, công cụ đánh giá. Sau đây là một số tiêu chí
chúng tôi đề nghị để đánh giá các mức độ khác nhau của NLVDKT:
13
kiến đƣợc
kiến
nhƣng thức hóa học thức hóa học
chƣa rõ ràng, rõ ràng, đầy một cách rõ
chƣa đầy đủ.
đủ.
ràng, đầy đủ
một cách logic
và khoa học.
2. Phân tích, Chƣa
phân Biết phân tích, Phân
tích, Phân
tích,
tổng hợp các tích, tổng hợp tổng hợp các tổng hợp các tổng hợp các
kiến thức hóa các kiến thức kiến thức hóa kiến thức hóa kiến thức hóa
hóa học.
học.
học
thực tiễn.
thực tiễn.
4. Phát hiện Không
các
vấn
ứng đƣợc
ứng đƣợc
ứng
trong dụng
trong dụng
trong
tiễn thực tiễn rõ thực tiễn rõ
nhƣng chƣa rõ ràng.
ràng, cụ thể,
ràng.
chính xác.
thích thích đƣợc các thích đƣợc các
chƣa rõ ràng.
14
vấn đề rõ ràng vấn
đề
rõ
thích
nhƣng
khoa học.
Độc
5.
lập Chƣa
xử
chƣa ràng,
khoa
học.
cả hai để đánh giá xem ngƣời học đang ở đâu trong quá trình dạy học, từ đó giúp
đỡ, định hƣớng cho ngƣời học hoặc ngƣời dạy có thể thay đổi cách dạy để đáp ứng
với trình độ lĩnh hội của HS.
b. Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá thông qua quan sát trong giờ nhƣ: quan sát thái độ trong giờ học;
quan sát tinh thần xây dựng bài; quan sát thái độ trong hoạt động nhóm, quan sát kĩ
năng trình diễn của HS… giúp cho ngƣời dạy có cái nhìn tổng quan về thái độ, hành
vi, sự tiến bộ của các kĩ năng học tập của ngƣời học suốt cả quá trình dạy học để từ đó
có thể giúp cho ngƣời học có thái độ học tập tích cực và các kĩ năng học tập.
c. Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm
GV có thể vấn đáp về nội dung bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà của HS
hoặc có thể đặt những câu hỏi cho HS trả lời cá nhân hay hoạt động nhóm trong quá
trình dạy bài mới nhằm đánh giá mức độ đạt đƣợc mục tiêu bài học hoặc chẩn đoán
những khó khăn mà ngƣời học mắc phải nhằm cải thiện quá trình dạy, giúp ngƣời
học cải thiện việc học tập của mình.
d. Học sinh tự đánh giá
HS có thể đánh giá kiến thức, thái độ lẫn nhau trong các giờ học.
15
- Đối với các bài kiểm tra trên lớp: cho HS tự đánh giá bài của mình hoặc đánh
giá bài của bạn thông qua việc cung cấp cho các em đáp án của bài kiểm tra.
- Đối với tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo/ dự án: GV yêu cầu HS thực hiện
các bài tập, báo cáo/ dự án, sau đó các em tự đánh giá bài làm của mình thông qua
bảng kiểm.
e. Đánh giá dựa vào một số kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác
- Yêu cầu HS thiết kế SĐTD hoặc bản đồ khái niệm về nội dung bài học trƣớc
hoặc sau khi học. Qua đó, GV có thể biết đƣợc HS đã có kiến thức gì và HS biết
cách hệ thống hóa kiến thức.
- Yêu cầu HS tóm tắt các kiến thức vừa học bằng một số ít câu giới hạn.