1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên: Lý Minh Hòa.
Ngày, tháng, năm sinh: 03/9/1984.
Giới tính: Nữ.
Chức vụ: Giáo viên.
Đơn vị công tác: Trường THPT Dương Quảng Hàm.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân.
Hệ đào tạo: Chính quy.
Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn vật lý.
Tên sáng kiến: “Sử dụng bài tập thực tiễn dạy học, kiểm tra theo hướng
phát triển năng lực học sinh chủ đề “cân bằng và chuyển động của vật
rắn’”
10. Lĩnh vực áp dụng: Môn Vật Lý
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I.1. Lí do chọn đề tài
tâm đúng mức thường xuyên tới việc làm rõ mối liên hệ giữa vật lý học với thực
tiễn cuộc sống . Hoặc nếu có liên hệ với thực tiễn thì chỉ đơn giản ở các phương
pháp dạy học diễn giải thuyết trình truyền thống, điều đó ảnh hưởng không nhỏ
tới việc các em học sinh vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống lao động, sản
xuất, phát triển năng lực của học sinh một cách toàn diện.
Mặt khác, trong kiểm tra đánh giá, đa số còn mang tính truyền thống bằng
cách đưa ra các câu hỏi mang tính lý thuyết, công thức mà vận dụng kiến thức
trong thực tiễn, trong lao động sản xuất còn hạn chế.
Vì những lí do trên mà tôi lựa chọn đề tài: “Sử dụng bài tập thực tiễn
trong dạy học, kiểm tra theo hướng phát triển năng lực học sinh chủ đề
“cân bằng và chuyển động của vật rắn””. Tôi hi vọng đây là tài liệu tham
khảo và với những kết quả bước đầu sẽ có nhiều giáo viên tích cực tham gia vào
việc biên soạn các chủ đề và phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao hơn.
I.2. Giả thuyết khoa học
Học sinh lớp 10 là học sinh đầu cấp còn rất nhiều bỡ ngỡ về nội dung kiến
thức học tập, cách tiếp cận bài giảng của thầy cô. Song học sinh lớp 10 mới
bước vào bậc Trung học phổ thông có khả năng cập nhật, thích nghi với phương
pháp học tập mới cũng thuận lợi hơn do các em đang háo hức, tìm tòi cái mới,
muốn tìm hiểu mối liên quan giữa các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống và
kiến thức các em được học mà từ trước các em chưa thể giải quyết được. Nếu
khai thác và sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá sẽ đem
lại hiệu quả giáo dục cao hơn, tăng sức hút, tính ứng dụng của môn học, bài học
thêm sinh động, tăng hiệu quả của việc dạy và học, góp phần phát triển tư duy,
phát triển năng lực học sinh; đồng thời đáp ứng được yêu cầu đổi mới toàn diện
của giáo dục trong các giai đoạn tiếp theo.
I.3. Mục đích của đề tài
- Đáp ứng được yêu cầu đổi mới của ngành và các nhiệm vụ trọng tâm của
năm học mà nhà trường và tổ nhóm chuyên môn đề ra.
I.5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích, tổng hợp.
- Phương pháp điều tra.
- Lấy ý kiến đóng góp, trao đổi, chia sẻ của đồng nghiệp.
- Thực nghiệm sư phạm.
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
5
I.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các học sinh lớp 10 được phân công giảng dạy (10A2,10A3,10A4,10A6,
10A7) tại trường Trung học phổ thông Dương Quảng Hàm-Văn Giang –Hưng Yên.
- Chương trình vật lý 10 trung học phổ thông ban cơ bản.
I.7. Kế hoạch nghiên cứu
- Kế hoạch thực hiện của đề tài: Đề tài được thử nghiệm, tổng kết, rút kinh
nghiệm từ học kỳ I năm học 2015-2016 của tổ nhóm chuyên môn khi thực hiện
tại các lớp 10 trường THPT Dương Quảng Hàm- Văn giang- Hưng Yên.
- Đề tài được tự tổng kết, rút kinh nghiệm vào tháng 4 năm 2016.
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
6
PHẦN II: NỘI DUNG
II.1. Cơ sở lí luận
II.1.1. Về sử dụng bài tập thực tiễn
1. Khái niệm bài tập thực tiễn
Bài tập thực tiễn là loại bài tập được đưa ra với nhiều hình thức khác nhau:
học sinh.
Bài tập thực tiễn còn là cơ hội để giáo viên đề cập đến những kiến thức mà
trong giờ học lý thuyết chưa có điều kiện để đề cập, qua đó bổ sung kiến thức
cho học sinh. Bài tập còn cung cấp cho học sinh những số liệu mới về phát
minh, những ứng dụng… giúp học sinh hòa nhập với sự phát triển khoa học kỹ
thuật của thời đại.
Do vậy việc khai thác và sử dụng bài tập mang tính thực tiễn trong quá
trình dạy học và kiểm tra đánh giá cũng như trong học tập của học sinh cũng là
vấn đề cần được giáo viên quan tâm.
3. Phân loại
a. Bài tập thực tiễn định tính
Bài tập thực tiễn định tính là những bài tập mà khi giải, học sinh không cần
thực hiện các phép tính phức tạp hay chỉ sử dụng vài phép tính đơn giản có thể
nhẩm được. Để giải được bài tập định tính học sinh phải thực hiện những phép
suy luận logic trên cơ sở hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật vật lý và
nhận biết được những biểu hiện của chúng trong các trường hợp cụ thể.
Bài tập thực tiễn định tính là bài tập có thể đưa ra dưới dạng giải thích hiện
tượng: cho biết một hiện tượng đã xảy ra, luôn xảy ra và giải thích nguyên nhân
của nó. Nguyên nhân đó chính là những đặc tính của các định luật vật lý.
Ưu điểm bài tập thực tiễn định tính:
- Tạo điều kiện cho học sinh đào sâu, củng cố kiến thức, là phương tiện
kiểm tra kiến thức và kỹ xảo thực hành của học sinh.
- Rèn luyện cho học sinh hiểu rõ bản chất vật lý của các hiện tượng và
những quy luật của chúng, dạy cho học sinh biết áp dụng những quy luật, kiến
thức vào thực tiễn đời sống và lao động, sản xuất.
- Có tác dụng tăng khả năng hứng thú đối với môn học, tạo điều kiện phát
triển óc quan sát, khả năng phân tích, tổng hợp của học sinh nhờ đưa lý thuyết
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
8
lớp học, thời gian cho phép cũng như khả năng học tập của học sinh để lượng
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
9
hóa mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ, từ đó lựa chọn các bài tập thực
tiễn cho phù hợp.
- Các câu hỏi, bài tập có nhiều phương án trả lời để kích thích tư duy, tính
tò mò của học sinh.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét về phương án giải, rút ra kết luận, khái quát
hóa để bổ sung. Hoàn thiện kiến thức, đề xuất ý kiến, vận dụng trong cuộc sống.
- Bài tập thực tiễn phải có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo đức, thế giới
quan khoa học cho học sinh ở từng bài học, từng chuyên đề.
- Giáo viên phải xác định những ứng dụng kỹ thuật của từng bài cũng như
những ứng dụng của vật lý trong cuộc sống để xây dựng hệ thống bài tập.
Bên cạnh đó, trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần chú ý những nguyên
tắc sau:
- Kết hợp, sử dụng trong các phương pháp dạy học hợp lý.
- Nội dung bài tập phải có khả năng thực hiện, phù hợp với hoàn cảnh thực
tế.
- Không lạm dụng quá nhiều, số lượng hơn chất lượng.
- Những ứng dụng đưa ra hấp dẫn, có chọn lọc, đảm bảo tính chính xác,
khoa học, phù hợp với trình độ của học sinh.
- Mang tính phổ biến, thời sự.
II.1.2. Về dạy học
1. Dạy học phát triển năng lực
Ở nước ta, từ năm học 2011-2012, Bộ giáo dục đào tạo triển khai hoạt động
nghiên cứu khoa học của học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông và tổ
chức Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung
quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời
gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học
tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên- học sinh theo hướng cộng tác có ý
nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những
tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ
đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các
môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
11
* Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành
và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm
thông tin,...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo
của tư duy.
* Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương
pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên, dù sử dụng bất kỳ phương
pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành
nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
* Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức
dạy học. Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo
yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng
cao hứng thú cho người học.
* Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui
định. Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội
dung học và phù hợp với đối tượng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ
thông tin trong dạy học.
dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận, chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách
quan nhiều lựa chọn thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây.
Để đạt được mục tiêu trên, trong kiểm tra đánh giá phải xây dựng các đề
thi, đề kiểm tra theo ma trận. Các đề thi, đề kiểm tra bao gồm các loại câu hỏi,
bài tập theo 4 mức độ yêu cầu:
- Nhận biết: học sinh nhận biết, nhắc lại, mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã
học khi được yêu cầu.
- Thông hiểu: học sinh diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã
học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân
tích, giải thích, so sánh; áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã
biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập.
- Vận dụng: học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức kĩ năng đã học để
giải quyết thành công tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình
huống, vấn đề tương tự như những tình huống, vấn đề đã học.
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
13
- Vận dụng cao: học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã
học, đã được giáo viên hướng dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình
huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kì và từng
khối lớp, giáo viên và nhà trường xác định tỷ lệ câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ
yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bào sự phù hợp với đối
tượng học sinh và tăng dần tỷ lệ các câu hỏi và bài tâp ở mức độ yêu cầu vận
dụng, vận dụng cao.
II.1.4. Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá
1. Mục đích của việc sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học
- Bài tập thực tiễn có thể được sử dụng ở tất cả các giai đoạn của quá trình
dạy học:
+ Đề xuất vấn đề nghiên cứu:
+ Hình thành kiến thức kĩ năng mới.
+ Liên hệ thực tế.
+ Củng cố kiến thức, kĩ năng đã thu được
+ Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh.
- Bài tập thực tiễn có thể làm trên lớp, ở nhà hay trong các chương trình nội
khóa, ngoại khóa.
- Dạy học tích hợp.
II.2. Cơ sở thực tiễn
Vật lý là một môn khoa học tự nhiên gắn liền với cuộc sống sinh hoạt của
con người đồng thời góp phần vào sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Những kiến thức vật lý luôn được áp dụng trong những hoạt động của con
người. Ở đâu đâu cũng có sự hiện diện của vật lý, dựa trên những nguyên lí,
những định luật con người có thể phát minh, tìm tòi, khám phá.
Những ứng
dụng của vật lý rất nhiều, không kể ra hết được. Từ các công viêc đơn giản
trong cuộc sống hàng ngày: đưa hàng hóa lên cao, gánh hàng hóa hay đơn giản
như mở lắp chai bia là những ví dụ điển hình cho quy tắc đòn bẩy. Đến các ứng
dụng hiện đại: Máy tính mà chúng ta đang sử dụng từ con chuột, bàn phím, loa,
màn hình,… đều là thành quả của ác nghiên cứu trong vật lý (tất nhiên ở đây
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
15
chưa kể đến sự đóng góp của các lĩnh vực khác như toán học, hóa học,…). Tất
16
nên việc chuẩn bị, sử dụng bài tập thực tiễn trong giảng dạy cần có sự chọn lọc
và tinh giảng tránh loãng kiến thức cần nắm vững và sa đà vào những nội dung
không trọng tâm.
Các tài liệu cần nghiên cứu và tham khảo khi chuẩn bị là chuẩn kiến thức kĩ
năng, các tài liệu tập huấn của Bộ giáo dục, sở và bảng mô tả các năng lực cần
đạt, sách giáo khoa, sách bài tập vật lý, các sách tham khảo như chìa khóa vàng,
tuyển tập câu hỏi định tính, hỏi đáp vật lý…Ngoài ra còn có nguồn tài liệu
không thể không nhắc đến chính là mạng internet, các bài giảng thử nghiệm theo
hướng phát triển năng lực của đồng nghiệp và chính những thông tin, những vấn
đề trong cuộc sống mà học sinh đã rút ra từ các bài học.
II.4. Các năng lực chuyên biệt cần đạt được
II.4.1 Các năng lực chuyên biệt cần đạt được của bộ môn vật lý
Một số phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học
bộ môn vật lý:
- Nhân ái và khoan dung.
- Làm chủ bản thân.
- Thực hiện nghĩa vụ học sinh.
Một số năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học:
- Tự học, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
II.4.2 Các năng lực chuyên biệt cần đạt được khi sử dụng bài tập thực tiễn
- Phát triển năng lực nhận thức, giáo dục tư tưởng đạo đức và nhân cách,
giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh.
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức và nhân cách cho học sinh việc giải bài tập
thực tiễn giúp học sinh rèn luyện nhiều phẩm chất tâm lí quan trọng như sự kiên
trì, nhẫn nại, ý chí vượt khó, tính cẩn trọng tỉ mỉ, tính có kế hoạch trong hoạt
quan hơn về lực tạo hứng thú học, khả năng phán đoán, đào sâu, phân tích hiện
tượng, phát triển năng lực, hình thành kinh nghiệm thực tiễn cho học sinh khi
học chương này.
2. Nội dung cơ bản của chủ đề.
- Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song
song.
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
18
- Quy tắc hợp lực song song cùng chiều.
- Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế.
- Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Mô men lực .
- Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn quanh
một trục cố định.
- Ngẫu lực.
II.5.2. Các bước cần thực hiện khi thiết kế dạy học theo hướng sử dụng bài
tập thực tiễn phát triển năng lực cho học sinh.
1. Xác định mục tiêu
a. Mục tiêu kiến thức
- Nêu được định nghĩa của vật rắn và giá của lực.
- Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy.
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực
và của ba lực không song song.
- Nêu được các dạng cân bằng. Đặc điểm của các dạng cân bằng.
- Nêu được định nghĩa mặt chân đế. Điều kiện cân bằng của một vật có mặt
chân đế. Mức vững vàng của cân bằng.
- Phát biểu được định nghĩa mômen lực, điều kiện cân bằng của vật rắn có
trục quay cố định. (Quy tắc mômen lực).
c. Thái độ
- Tạo hứng thú trong học tập môn vật lý, đồng thời yêu thích, say mê khoa
học qua việc biết được ý nghĩa thực tiễn của kiến thức, những ứng dụng của vật
lý học trong đời sống, giảm bớt những căng thẳng trong học tập làm môn học trở
nên gần gũi và dễ học hơn.
- Sẵn sàng áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Tác phong làm việc nghiêm túc, khoa học, trung thực, khách quan.
- Tinh thần hợp tác trong học tập, có ý thức và tinh thần trách nhiệm, luôn
nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, đồng thời có thái độ chia sẻ cũng như học hỏi ở
mọi người xung quanh trong quá trình học tập cũng như lao động.
2. Xác định một số vấn đề thực tiễn
Dựa vào mục tiêu, nội dung kiến thức của chương và sự ứng dụng của các
kiến thức của chương để xác định các vấn đề thực tiễn phù hợp với khả năng,
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
20
nhận thức, trình độ vận dụng kiến thức của học sinh, nên tôi chỉ đưa ra vấn đề
trong các bài tập để học sinh giải quyết như sau:
Vấn đề 1: Tìm hiểu vấn đề trong xây dựng : quy tắc dây dọi, cách dùng xe cút
cít (xe rùa) để chở vật liệu.
Vấn đề 2: Ứng dụng đòn bẩy trong lao động, sản xuất: máy bơm nước bằng tay,
búa đinh, tìm hiểu về việc gánh khiêng các vật, nguyên tắc hoạt động của cân
đòn.
Vấn đề 3: An toàn giao thông đối với xe tải chở hàng hóa.
Vấn đề 4: Quan sát, phân tích giải thích hiện tượng kéo co và một số các hiện
tượng khác liên quan.
Vấn đề 5: Tìm hiểu việc ảnh hưởng của sự cân bằng của các vật, các vấn đề
III. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Nêu được định nghĩa của vật rắn và giá của lực.
- Phát biểu được quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy.
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực
và của ba lực không song song.
- Phân biệt được các dạng cân bằng: bền, không bền, phiếm định.
- Nêu được định nghĩa mặt chân đế. Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế.
Mức vững vàng của cân bằng.
2. Kĩ năng
- Xác định được trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phương pháp
thực nghiệm.
- Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp hai lực có giá
đồng quy để giải các bài tập liên quan.
- Xác định được dạng cân bằng của vật.
- Xác định được mặt chân đế của một vật trên mặt phẳng đỡ.
- Vân dụng được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế trong việc
giải các bài tập. Biết cách làm tăng mức vững vàng của vật.
3. Thái độ .
- Có thái độ hợp tác học tập , tinh thần làm việc theo nhóm.
- Thấy được tính thực tiễn và tầm quan trọng của kiến thức.
4. Định hướng các năng lực được hình thành
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
22
- Năng lực sử dụng kiến thức:
+ Học sinh trình bày được kiến thức về sự cân bằng của vật rắn chịu tác
dụng của hai lực và ba lực không song song.
+ Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách
diễn tả đặc thù của vật lý: Trao đổi với các thành viên trong nhóm về điều kiện
cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song song, về
cách tiến hành thí nghiệm, về cách giải quyết các vấn đề trong thực tiễn liên
quan đến bài học….
+ Phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời
sống và ngôn ngữ vật lý chuyên ngành.
+ Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật công
nghệ.
+ Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm….)
+ Trình bày được các kết quả học tập vật lý.
- Năng lực cá thể:
+ Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân
trong học tập vật lý.
+ Sử dụng được kiến thức vật lý để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn
của thí nghiệm và của các vấn đề trong cuộc sống và các công nghệ hiện đại.
+ Nhận biết được ảnh hưởng của vật lý lên các mối quan hệ và xã hội.
IV. Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập thực tiễn
trong dạy học và kiểm tra đánh giá của tiết dạy
NỘI
DUNG
Cân bằng
của vật
rắn chịu
tác dụng
của hai
lực. Trọng
tâm
rắn dưới tác
thẳng đứng,
dụng của hai dụng của hai
xác định
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm
Vận dụng cao
- Xác định được
trọng tâm của
các vật rắn có
dạng hình học
đối xứng, xác
định trọng tâm
của một số vật
mỏng, phẳng,
đồng chất trong
thực tế ( thước
kẻ)
24
Cân bằng
của vật
rắn chịu
tác dụng
của ba lực
không
song song.
Quy tắc
có giá đồng
quy.
- Phát biểu
được điều
kiện cân
bằng của vật
rắn chịu tác
dụng của ba
lực không
song song.
- Nhận biết
được các
dạng cân
bằng: bền,
không bền,
phiếm định.
- Phát biểu
được điều
kiện cân
lực.
- Phân biệt sự
giống và khác
nhau giữa điều
kiện cân bầng
của vật rắn với
điều kiện cân
bằng của chất
điểm.
trọng tâm
của vật rắn,
điều kiện
cân bằng của
một vật trên
giá đỡ nằm
ngang.
- Vận dụng
kiến thức và
cân bằng của
vật rắn để
giải một số
bài tập đơn
giản liên
quan.
- Xác định,
biểu diễn
được các lực
tác dụng lên
vật rắn cân
bằng.
- Viết được
điều kiện
cân bằng của
vật rắn.
- Vận dụng
được các
điều kiện
cân bằng và
trường hợp vật
rắn chịu tác
dụng của ba lực
đồng quy.
- Biết cách làm
tăng mức vững
vàng của cân
bằng.
- Giải thích
được sự cân
bằng của một số
vật trong thực
tế.
25