skkn sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh chủ đề “cân bằng và chuyển động của vật rắn” - Pdf 37

SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và tên: Lý Minh Hòa.
2. Ngày, tháng, năm sinh: 03/9/1984.
3. Giới tính: Nữ.
4. Chức vụ: Giáo viên.
5. Đơn vị công tác: Trường THPT Dương Quảng Hàm.
6. Trình độ chuyên môn: Cử nhân.
7. Hệ đào tạo: Chính quy.
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy môn vật lý.
9. Tên sáng kiến: “Sử dụng bài tập thực tiễn dạy học, kiểm tra theo hướng
phát triển năng lực học sinh chủ đề “cân bằng và chuyển động của vật
rắn’”
10. Lĩnh vực áp dụng: Môn Vật Lý


MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
I.1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
I.2. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 2
I.3. Mục đích của đề tài ...................................................................................... 2
I.4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................... 3
I.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 3
I.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 4
I.7. Kế hoạch nghiên cứu ................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG........................................................................................... 5
II.1. Cơ sở lí luận .............................................................................................. 5
II.1.1. Về sử dụng bài tập thực tiễn................................................................. 5
II.1.2. Về dạy học ............................................................................................ 8
II.1.3 Về kiểm tra, đánh giá ......................................................................... 11
II.1.4. Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá........... 12
II.2. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................... 13

giáo dục và đào tạo xác định "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của
từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo
nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh". Thực tiễn cuộc sống có
vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển khả năng nhận thức và nhân cách của
học sinh. Biết được thực tiễn cuộc sống, trước mắt các em sẽ làm tốt các bài thi,
bài kiểm tra có nội dung liên quan. Quan trọng hơn, bước đầu các em có sự quan
tâm đến những vấn đề, sự kiện diễn ra trong thực tiễn xã hội, giúp các em có vốn
sống ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Đó là phương pháp giáo dục tốt
để các em từng bước hình thành và phát triển nhân cách bền vững sau này.
Vật lý là môn khoa học gắn liền với thực tiễn. Vật lý có vai trò quan trọng
trong kĩ thuật và có nhiều ứng dụng trong đời sống của con người. Nó giúp con
người hiểu biết về những bí ẩn của vũ trụ, giúp giải thích nhiều hiện tượng trong
tự nhiên. Trong quá trình dạy học vật lý giáo viên phải dùng hệ thống bài tập để
học sinh tiếp cận và vận dụng những kiến thức, định luật vào giải thích hiện
tượng trong đời sống. Bài tập vật lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá
trình nhận thức của người học phát triển năng lực tư duy của người học, giúp
người học ôn tập đào sâu, mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo… Bài
tập vật lý có nhiều dạng trong đó dạng bài tập mà giúp cho người học dễ dàng
nắm vững lý thuyết, định luật, định lý… và liên hệ với thực tế nhiều nhất đó là
bài tập thực tiễn.
Tuy nhiên, bài tập thực tiễn vẫn không được sử dụng rộng rãi trong quá
trình dạy học vật lý ở phổ thông. Đa số các giáo viên dạy chỉ quan tâm đến việc
truyền thụ những lý thuyết, công thức cơ bản áp dụng vào tính toán, giải bài tập
giúp học sinh trong quá trình thi cử. Hầu hết các giáo viên chưa thực sự quan
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

1


Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

2


- Giới thiệu một số giáo án, tài liệu kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển
năng lực của học sinh mà cá nhân tôi đã triển khai trong thời gian qua. Với một
số kết quả đã đạt được của đề tài, tôi hi vọng đây cũng là nguồn cổ vũ đồng
nghiệp cùng chung tay nghiên cứu, biên soạn nhiều giáo án đạt kết quả cao hơn.
- Giúp giáo viên sử dụng xây dựng lập luận để giải các dạng bài tập một
cách hợp lý, khoa học hơn trong quá trình dạy học.
- Từ bài tập thực tiễn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết
để giải thích các hiện tượng vật lý thường gặp trong tự nhiên phát triển năng lực
tư duy, sáng tạo… cho học sinh.
- Chia sẻ đề tài này tôi mong được thêm nhiều ý kiến đóng góp quý báu của
đồng nghiệp giúp tôi tích lũy nhiều kinh nghiệm hơn trong quá trình giảng dạy.
I.4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận việc đổi mới chương trình giáo dục môn vật lý,
phương pháp đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực cho học sinh.
- Nghiên cứu tổng quan tài liệu liên quan trong chương: “Cân bằng và
chuyển động của vật rắn”.
- Xây dựng giáo án theo đầy đủ các bước và hệ thống bài tập thực tiễn phát
huy tính tích cực, chủ động tư duy cho học sinh nhằm tăng hứng thú, say mê học
tập bộ môn và phát triển năng lực chung và năng lực cần đạt được của bộ môn
vật lý.
- Lựa chọn những bài tập có tính thực tiễn, phù hợp với nội dung và đối
tượng dạy học.
- Thực nghiệm sư phạm, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm.
I.5. Phương pháp nghiên cứu

định tính, câu hỏi kiểm tra…”. Đặc điểm của bài tập thực tiễn là nhấn mạnh về
mặt bản chất của các hiện tượng đang khảo sát, hiện tượng quen thuộc tồn tại
xung quanh con người.
2. Tác dụng của bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh giá của
môn vật lý
Thông qua bài tập thực tiễn giúp cho học sinh rèn luyện khả năng tư duy
logic, tiếp cận thực tiễn, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, tạo điều kiện cho học sinh
đào sâu và củng cố các kiến thức, phân tích hiện tượng, làm phát triển khả năng
phán đoán, mơ ước sáng tạo, kỹ năng vận dụng những kiến thức lý thuyết để
giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, trong đời sống, trong kĩ thuật, mở rộng
tầm mắt kĩ thuật của học sinh.
Bài tập thực tiễn rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức của học sinh
vào thực tiễn .
Để giải các bài tập thực tiễn học sinh phải vận dụng những kiến thức lý
thuyết vào thực tiễn, điều đó giúp các em củng cố và khắc sâu kiến thức . Nhờ
vậy kiến thức mà các em nắm được sẽ chính xác hơn, vững chắc hơn, có tính hệ
thống hơn. Các bài tập thực tiễn cũng có thể sử dụng nghiên cứu kiến thức mới
và hình thành tri thức vật lý mới, tức là nâng cao kiến thức vật lý cho học sinh.
Vì vậy việc thường xuyên giải bài tập thực tiễn sẽ góp phần đáng kể trau dồi
kiến thức vật lý cho học sinh.
Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể mà các bài tập đặt ra, học
sinh phải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát
hóa, trừu tượng hóa….Có thể nói bài tập thực tiễn là một phương tiện rất tốt để
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

5


rèn luyện tính kiên trì trong việc khắc phục những khó khăn trong cuộc sống của
học sinh.



các định luật, quy tắc vật lý vào đời sống xung quanh phát triển khả năng phán
đoán, mơ ước, sáng tạo…
- Đây là phương tiện tốt nhất phát triển tư duy cho học sinh do phương
pháp giải những bài tập này bao gồm những suy luận logic dựa trên những kiến
thức vật lý mà các em đã học, những kinh nghiệm của học sinh có được trong
đời sống hàng ngày.
b. Bài tập thực tiễn định lượng
Bài tập thực tiễn định lượng là những bài tập muốn giải được yêu cầu học
sinh phải thực hiện một loạt các phép tính để tìm quy luật mối liên hệ giữa các
đại lượng vật lý.
Các bài tập thực tiễn định lượng đề cập đến những số liệu liên quan trực
tiếp tới đối tượng có trong đời sống, kĩ thuật.
Trong quá trình dạy học giáo viên có thể sử dụng loại bài tập thực tiễn định
lượng tùy vào từng trường hợp, có thể sau khi học xong một định luật, một định
lý nào đó thì có thể cho học sinh áp dụng vào để phân tích và giải thích hoặc có
thể sử dụng bài tập này để đặt vấn đề cho học sinh tìm hiểu kiến thức mới.
Ưu điểm của bài tập thực tiễn định lượng:
- Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán, phát triển tư duy cho học sinh về
mặt toán học.
- Giúp học sinh chú ý phân tích nội dung vật lý, ứng dụng của bài tập tính
toán.
- Giúp học sinh hiểu được mối liên hệ giữa các kiến thức đã học với các số
liệu trong thực tế….
4. Những lưu ý khi sử dụng bài tập thực tiễn
Để phát huy tác dụng của bài tập thực tiễn, khi sử dụng loại bài tập này
trong dạy học, giáo viên cần:
- Căn cứ vào nội dung kiến thức mà học sinh cần nắm trong một đơn vị
kiến thức, một chuyên đề dạy học hay một tiết học, tùy vào điều kiện cụ thể của

VSEF) và cử học sinh tham dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế (Intel ISES)
và các cuộc thi hội trợ, triển lãm quốc tế về sáng tạo khoa học kỹ thuật. Cuộc thi
vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn dành cho học
sinh trung học được tổ chức từ năm 2012-2013 đến nay, thu hút hàng trăm ngàn
học sinh tham gia; các dự án của học sinh được tham dự thi và chia sẻ qua
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

8


internet đã thúc đẩy học sinh vận dụng kiến thức trong nhà trường vào giải quyết
các vấn đề nảy sinh trong thực tế, tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu
của học sinh.
Vấn đề dạy học trong các nhà trường hiện nay cần phải có sự đổi mới theo
hướng, gắn lý thuyết sách vở với thực tiễn đời sống, hướng cho học sinh biết
quan tâm đến xã hội, để các em có những đồng cảm, chia sẻ và bày tỏ cảm xúc
của mình. Việc học sinh tiếp thu tốt các kiến thức trong nhà trường thôi cũng
chưa đủ mà phải giúp các em cập nhật thường xuyên những vấn đề, sự việc, hiện
tượng đang diễn ra trong cuộc sống hôm nay. Giáo viên phải là người trung tâm
trong việc cung cấp thông tin và định hướng thông tin khi đứng trên bục giảng
để học sinh nắm bắt chuyển hóa những thông tin trong xã hội thành nhận thức,
tình cảm và hành động của mình.
Để làm được điều này, đòi hỏi người giáo viên ngoài việc bồi dưỡng nâng
cao năng lực soạn giảng, kỹ năng đứng lớp, cần phải thường xuyên nghe đài,
xem tivi, đọc sách báo gần gũi với đời sống của nhân dân để am hiểu, nắm bắt
tình hình mới tích lũy được vốn kiến thức và một số hiện tượng, sự kiện ngoài
sách vở.
2. Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý
tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải

Như vậy dạy học theo hướng phát triển năng lực là phát huy tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của người học, hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa
hoạt động nhận thức của người học, tức là tập kết vào phát huy tính tích cực của
người học chứ không phải là tập kết vào phát huy tính tích cực của người dạy,
tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì thầy giáo phải nỗ lực nhiều
so với dạy theo phương pháp thụ động. Phương pháp dạy học phát triển năng lực
nhấn mạnh việc lấy hoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là
nhấn mạnh hoạt động học và vai trò của học sinh trong quá trình dạy học, khác
với cách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò
của giáo viên. Mặc dù có thể được thể hiện qua nhiều phương pháp khác nhau,

Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

10


nhưng nhìn chung việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên được thể
hiện qua bốn đăc trưng cơ bản :
- Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp học
sinh tự khám phá những điều chưa biết.
- Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác.
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Để đạt được hiệu quả cao trong việc áp dụng các biện pháp dạy học phát
triển năng lực, tôi đã khai thác và sử dụng bài tập thực tiễn. Bài tập thực tiễn
được sử dụng trong các hình thức tổ chức dạy học: học cá nhân, học nhóm; học
trong lớp, học ở ngoài lớp... Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện
cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp .
II.1.3 Về kiểm tra, đánh giá
Định hướng chung trong đánh giá kết quả học tập của học sinh là phải xây

Bài tập thực tiễn được sử dụng trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá
với các mục đích:
- Hình thành nhân cách nghiên cứu khoa học đảm bảo tính tự lực của học
sính, tính hấp dẫn của môn học, khơi dậy tiềm năng sáng tạo, kích thích hứng
thú học tập, phát triển năng lực cho học sinh.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức lí thuyết để giải quyết một vấn đề
thực tiễn một cách sinh động và có hiệu quả. Trong khi giải bài tập đòi hỏi phải
biết cách vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học giúp học sinh ghi
nhớ và hiểu vững chắc kiến thức đó. Bài tập thực tiễn còn rèn luyện kĩ năng giải
bài tập cơ bản, từng bước tạo cho học sinh trực giác nhạy bén đối với các hiện
tượng vật lý.
2. Các hình thức sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học và kiểm tra đánh
giá
- Bài tập thực tiễn kết hợp cùng với phương pháp dạy học theo định hướng
phát triển năng lực của học sinh :
+ Phương pháp dạy học theo trạm: sử dụng bài tập thực tiễn trong các
phiếu học tập của các trạm.
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

12


+ Phương pháp dạy học nghiên cứu tình huống: Đưa ra các tình huống qua
bài tập thực tiễn.
+ Phương pháp học dựa trên sự tìm tòi, khám phá khoa học: Đặt ra các câu
hỏi khoa học bằng bài tập thực tiễn.
+ Phương pháp dạy học khám phá: Dùng bài tập thực tiễn để đặt ra những
câu hỏi về một sự kiện vật lý, để mô tả các hiện tượng tự nhiên…
+ Phương pháp dạy học dự án: dùng bài tập thực tiễn dưới dạng các câu hỏi
định hướng.

cả các hiện tượng, ứng dụng khoa học kỹ thuật, trong các nghành nghề đều thể
hiện lần lượt trong các lĩnh vực vật lý: điện và điện tử, quang học, nhiệt học….
trong vật lý.
Ngay ở bậc trung học phổ thông, vấn đề giảng dạy để làm sao gắn với thực
tiễn và đưa những vấn đề đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, để học sinh
thấy rõ sự liên hệ của kiến thức đã học với thực tiễn. Từ đó, học sinh hiểu được
ý nghĩa của bài học, các định luật vật lý và vận dụng chúng một cách dễ dàng.
Tuy nhiên, trong thực tế quá trình giảng dạy, đa số giáo viên chỉ cung cấp
và giảng dạy theo kiến thức sách giáo khoa đế đảm bảo đủ, đúng nội dung và
đúng thời gian quy định. Chính vì thế, học sinh đôi lúc không biết học các kiến
thức đó để làm gì. Để phần nào đáp ứng nhu cầu đổi mới nội dung, phương pháp
giảng dạy, kiểm tra đánh giá môn vật lý theo định hướng phát triển năng lực của
học sinh, tôi quyết định chọn đề tài: “Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học,
kiểm tra theo hướng phát triển năng lực học sinh chủ đề “cân bằng và
chuyển động của vật rắn””. Với mong muốn được góp một phần nhỏ bé của
mình vào sự nghiên cứu và vận dụng vật lý vào thực tiễn trong giảng dạy vật lý
trung học phổ thông.
Thực tế nhiều trường trung học phổ thông trong giai đoạn thử nghiệm các
phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
của học sinh. Song cá nhân tôi nhận thấy, để quá trình đổi mới này đạt hiệu quả
cao cần có sự thống nhất về yêu cầu, nội dung chương trình và tài liệu phục vụ
cho công tác giảng dạy của giáo viên.
II.3. Nghiên cứu tổng quan tài liệu liên quan
Hiện nay việc đổi mới dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển
năng lực của học sinh bắt đầu được triển khai rộng rãi ở nhiều trường song
những tài liệu mẫu còn rất ít, chủ yếu là các tài liệu tập huấn, các văn bản hướng
dẫn của Bộ giáo dục, sở giáo dục ở địa phương và của các trường trung học phổ
thông. Kiến thức liên môn, bài tập liên quan đến bài học rất nhiều và phong phú
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm


động nhận thức.
- Giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp.
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

15


II.5. Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học chủ đề:“ Cân bằng và chuyển
động của vật rắn”.
II.5.1. Phân tích nội dung kiến thức
1. Đặc điểm của chủ đề
Chủ đề khảo sát các điều kiện cân bằng của vật rắn cùng một số đặc điểm
của chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay quanh một trục cố định của vật
rắn, các dạng cân bằng dựa trên cơ sở của động lực học có thể phân tích các lực
tác dụng lên các điểm trong một thời gian nào đó làm cho vật rắn có thể chuyển
động tịnh tiến, cân bằng hay chuyển động quay. Các dạng cân bằng và cân bằng
của vật rắn được ứng dụng rất nhiều trong đời sống và những hiện tượng của tự
nhiên. Những ứng dụng trong sản xuất sao cho có lợi về công, những trường hợp
tiết kiệm được lực, dùng lực nhỏ để nâng vật nặng nhờ cánh tay đòn, những
trường hợp làm sao để đảm bảo an toàn giao thông trong nghề nghiệp….
Nhìn chung, kiến thức phần này rất quan trọng và cũng tương đối khó đối
với học sinh. Có thể nói nó là nến tảng rất quan trọng để đưa kiến thức từ sách
vở vào thực tiễn, nhưng hầu như khi dạy kiến thức phần này, hầu hết các tiết học
thông thường giáo viên giảng dạy để đáp ứng nhu cầu trang bị kiến thức về các
quy tắc, định luật và các kiến thức về lực cho học sinh còn những ứng dụng thì
được đề cập đến rất hạn chế.
Thông qua các bài tập thực tiễn, bản chất tự nhiên vốn có của sự vật cũng
như hành động quen thuộc của người kéo co, người học võ, người gánh hàng
hóa, sự lắc lư của con lật đật….có thế tái hiện một cách sinh động, trên cơ sở đó
giúp học sinh tính toán các đại lượng cần thiết giúp học sinh có cái nhìn khách

- Phát biểu được định nghĩa ngẫu lực, lấy được ví dụ.
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm mômen của ngẫu lực.
b. Mục tiêu kỹ năng
Trong quá trình cũng như sau khi học một chuyên đề, học sinh sẽ được rèn
luyện những kỹ năng cần thiết cho việc học tập kiến thức thực tại và nó cũng
góp phần hình thành kỹ năng trong quá trình học tập ở những mức độ cao hơn
và trong cuộc sống của bản thân học sinh như:
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống một cách linh hoạt các
vấn đề về cân bằng của các vật. Bước đầu giải thích được các vấn đề trong xây
dựng (dùng dây dọi), về lao động chở vật liệu, về việc chở hàng hóa của ô tô,
Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

17


giải thích hoạt động hay thậm trí tự chế tạo được con lật đật…. một cách khoa
học, đồng thời thấy được tầm quan trọng của khoa học trong đời sống qua việc
vận dụng cũng như phát minh giúp cho con người đỡ vất vả hơn trong cuộc
sống, trong lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập về cân bằng của một vật
chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song, cân bằng của một vật
có trục quay cố định, mômen lực, các dạng cân bằng của một vật có mặt chân
đế.
- Thu thập thông tin từ các nguồn, khả năng tìm hiểu thực tế, sưu tầm tài
liệu, khai thác trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng như mạng internet,
sách, báo.
- Xử lý thông tin, phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận, khái quát hóa,…
để rút ra kết luận.
- Truyền đạt thông tin, thảo luận nhóm, báo cáo kết quả thực hiện.
- Bước đầu hình thành khả năng làm việc tập thể.

chưa biết xung quanh việc giữ thăng bằng của diễn viên xiếc, chế tạo đồ chơi
con lật đật, con chim, con chuồn chuồn đậu trên cành cây.
Vấn đề 6: Tìm hiểu các hoạt động vặn vòi nước, lái xe ô tô, xe máy
Vấn đề 7: Ứng dụng của chuyển động của một vật có trục quay cố định: ròng
rọc, hoạt động cửa cuốn, thang máy….
II.5.3. Thiết kế dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng sử dụng bài tập
thực tiễn phát triển năng lực cho học sinh qua một số chuyên đề.
A. CHUYÊN ĐỀ 1: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA
HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG. CÁC DẠNG CÂN
BẰNG.
I. Nội dung chuyên đề:
1. Nội dung 1: Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực
- Điều kiện cân bằng
- Cách xác định trọng tâm của một vật phẳng mỏng đối xứng
2. Nội dung 2: Cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song
song
- Quy tắc tổng hợp hai lực có giá đồng quy.

Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

19


- Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song
song.
3. Nội dung 3: Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế.
- Các dạng cân bằng. Đặc điểm của các dạng cân bằng.
- Mặt chân đế. Điều kiên cân bằng của một vật có mặt chân đế. Mức vững
vàng của cân bằng.
II. Thời lượng: 90 phút

+ Học sinh trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý: từ điều
kiên cân bằng của vật chịu tác dụng của hai lực suy ra được điều kiện cân bằng
của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song…Từ đặc điểm của các
dạng cân bằng suy ra được mức vững vàng của cân bằng….
+ Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập: tiến
hành thí nghiệm, đo lực….
+ Vận dụng ( Giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp,..) kiến thức vật
lý vào các tình huống thực tiễn.
- Năng lực về phương pháp:
+ Đặt ra những câu hỏi về sự kiện vật lý.
+ Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ ra được
các quy luật vật lý trong các hiện tượng đó: Hiện tượng cân bằng trong tự nhiên,
trong thực tiễn cuộc sống…
+ Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin từ các nguồn khác nhau
để giải quyết vấn đề trong học tập vật lý.
+ Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý.
+ Chỉ ra được các điều kiện xảy ra của hiện tượng vật lý.
+ Đề xuất được giả thiết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.
+ Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả
thí nghiệm và rút ra nhận xét: Thực hiện thí nghiệm về điều kiện cân bằng của
vật rắn chịu tác dụng của hai lực và ba lực không song, thí nghiệm nhận biết các
dạng cân bằng.
+ Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết
luận được khái quát hóa.
- Năng lực trao đổi thông tin:

Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

21



Thông hiểu
- Phân biệt

Vận dụng
- Vận dụng

Vận dụng cao
- Xác định được

của vật

định nghĩa

được giá và

điều kiện

trọng tâm của

rắn chịu

vật rắn và

phương của

cân bằng của các vật rắn có

tác dụng


kiện cân

nghiệm để tìm

tìm phương

của một số vật

Lý Minh Hòa –Tổ Lí –Hóa, trường THPT Dương Quảng Hàm

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status