SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Lê Thái Huyền Trân
2. Ngày tháng năm sinh: 09/10/1978
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Số 112, ấp Bể Bạc, xã Xuân Đông, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
5. Điện thoại: : 061 3749688 (Cơ quan); ĐTDĐ: 0906 393343.
6. Fax:
E-mail:
7. Chức vụ: Tổ trưởng tổ ngữ văn.
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy ngữ văn và quản lí chuyên môn tổ Ngữ văn.
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Võ Trường Toản.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2011.
- Chuyên ngành đào tạo: Lí luận và phương pháp dạy học Văn và tiếng Việt.
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:
+ Giảng dạy ngữ văn, số năm có kinh nghiệm: 15 năm.
+ Tổ trưởng: 10 năm.
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 04
+ Định hướng cho học sinh lớp 12 tiếp nhận một số tác phẩm văn học sau
1975 theo hướng tiếp cận văn hóa (Luận văn Thạc sĩ giáo dục – chuyên ngành
LL&PP dạy học văn và tiếng việt, năm 2010-2011).
+ Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 12 hệ thống kiến thức môn
Ngữ văn để ôn thi tốt nghiệp (Năm 2011-2012).
+ Định hướng cho học sinh lớp 10 tiếp nhận tác phẩm “Tấm Cám” theo
hướng tiếp cận văn hóa (Năm 2012-2013).
+ Định hướng cho học sinh lớp 12 tiếp nhận tác phẩm “Ai đã đặt tên cho
học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ
XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng
phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. Và theo quan
điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả
năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả
học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong
những tình huống khác nhau. Và có thể thấy rằng: mỗi cá nhân để thành công trong
học tập, thành đạt trong cuộc sống cần phải sở hữu nhiều loại năng lực khác nhau.
Do vậy, giáo viên phải sử dụng nhiều loại hình, công cụ khác nhau nhằm kiểm tra
đánh giá được các loại năng lực khác nhau của người đọc, để kịp thời phản hồi,
điều chỉnh hoạt động dạy học và giáo dục.
Định hướng đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết
quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học đã và đang được Bộ
Giáo dục đẩy mạnh thực hiện trong thời gian qua. Nhưng một thử thách đặt ra với
người dạy và người học là sách giáo khoa và chương trình giảng dạy vẫn chưa thay
đổi. Vậy để giải quyết thử thách này, chương trình giảng dạy trong sách giáo khoa
hiện nay đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo chỉ đạo là biên soạn và giảng dạy theo
định hướng chủ đề để theo đó việc đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát
triển năng lực của người học được thuận lợi hơn.
2
Từ những lí do nêu trên, tôi mạnh dạn thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với
đề tài: Xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực
học sinh về chủ đề truyện, kí, kịch sau 1975.
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Đ
: Đ i mới kiểm tra đánh giá là động lực để đ i mới phư ng
pháp d y học trường THPT nh n, t nh nh Ph c (người viết: Lê Gia
Thanh). Đề tài đã xác định cơ sở khoa học của việc quản l chỉ đổi mới kiểm tra
dung các báo cáo cho thấy việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn
ở nhà trường phổ thông hiện chưa phát huy được năng lực của học sinh do còn
thiên về kiểm tra việc ghi nhớ máy móc, tái hiện, làm theo, chép lại,… học tác
phẩm nào thì đúng tác phẩm đó, chưa đánh giá đúng sự vận dụng kiến thức, chưa
chú trọng việc đánh giá thường xuyên trên lớp học và sử dụng kết quả đánh giá để
điều chỉnh nội dung phương pháp dạy học.
Các báo cáo đều bàn đến các năng lực Ngữ văn của học sinh và đề xuất kiểm
tra đánh giá phải phát huy được những năng lực này và đều đề xuất việc ra đề kiểm
3
tra, đề thi theo hướng mở, tích hợp các phân môn trong môn Ngữ văn và tích hợp
liên môn, gắn với các vấn đề cuộc sống. Nhiều báo cáo cho rằng nên sử dụng câu
hỏi trắc nghiệm kết hợp với câu hỏi tự luận để đánh giá năng lực Ngữ văn của học
sinh, thay vì chỉ sử dụng câu hỏi tự luận như hiện nay. Về câu hỏi trắc nghiệm nên
vận dụng cách làm của PISA.
Tuy nhiên, cách hiểu về năng lực Ngữ văn của học sinh trong các báo cáo
còn nhiều điểm khác biệt. Có báo cáo quan niệm rộng, đầy đủ: Năng lực Ngữ văn
bao gồm năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và năng lực Văn
học (tiếp nhận, cảm thụ văn học và sáng tác văn học). Có báo cáo quan niệm hẹp,
chưa đầy đủ: Chỉ bao gồm năng lực văn học. Cách hiểu về đề mở và đáp án hướng
dẫn chấm mở chưa thống nhất, nhiều báo cáo còn chưa hiểu đúng về đề mở, đáp án
hướng dẫn chấm mở. Đặc biệt có báo cáo đã nêu được những đề mở rất hay, nhưng
đáp án/hướng dẫn chấm lại không mở (vẫn nêu hệ thống mà học sinh cần phải
trình bày và biểu điểm cụ thể cho từng ).
Bên cạnh đó, ít có báo cáo đề cập đến tính phân hóa trong đề thi, đề kiểm
tra. Ít có báo cáo đề cập đến việc đa dạng hóa các hình thức đánh giá (như: phối
hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học và đánh giá cuối kỳ, cuối năm
học; đánh giá của người dạy và tự đánh giá của người học, đánh giá của nhà trường
và đánh giá của gia đình, của xã hội).
Theo đó, Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn là ba mạch nội dung lớn và cũng là của
ba phân môn hợp thành của môn Ngữ văn. Mỗi mạch nội dung này lại có thể chia
ra thành các chủ đề nhỏ. Ví dụ, mạch Tiếng Việt có thể phân ra các chủ đề nhỏ hơn
như: từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ, hoạt động giao
tiếp; mạch tập làm văn bao gồm: những vấn đề chung về văn bản, các kiểu văn
bản, các cách làm từng kiểu bài…; mạch văn học bao gồm các tác phẩm sắp xếp
theo cụm thể loại: truyện, thơ, nghị luận, nhật dụng,… hoặc theo giai đoạn lịch sử:
thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Mỹ, thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Pháp,
thơ ca giai đoạn 1975, văn xuôi giai đoạn kháng chiến chống Pháp, văn xuôi giai
đoạn kháng chiến chống Mỹ, văn xuôi giai đoạn sau 1975,…
1.2. Chia chủ đề m ch văn trong chư ng tr nh giáo dục ph thông môn
Ngữ văn lớp 12 theo cụm thể lo i, giai đo n sáng tác và quốc gia
Trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Bộ Giáo dục và Đào
tạo, 2006), chủ đề Truyện, kí, kịch sau 1975 nằm trong chương chương trình, sách
giáo khoa Ngữ văn 12. Theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Theo chỉ đạo
của Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Đồng Nai trong chương trình tập huấn D y học và
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học
sinh, mỗi khối dạy, mỗi học kì, giáo viên Ngữ văn các trường cấp III phải lựa
chọn từ hai chủ đề trở lên để biên soạn bài giảng và đề kiểm tra theo hướng phát
triển năng lực. Riêng khối 12, Sở không bắt buộc nhưng vẫn khuyến khích giáo
viên thực hiện. Trên tinh thần đó, tổ Ngữ văn trường THPT Võ Trường Toản thực
hiện chia mạch văn trong chương chương trình Ngữ văn 12 theo cụm thể loại, giai
đoạn sáng tác và quốc gia như sau:
- Nghị luận: Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh, Thông điệp nhân ngày
thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 – Cô –Phi –An –Nan, Nhìn về vốn văn
hóa dân tộc – Trần Đình Hượu, Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nền văn
nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng, Mấy ý nghĩ về thơ – Nguyễn Đình Thi (đọc thêm)
- Thơ ca:
+ Thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Pháp và công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc: Việt Bắc – Tố Hữu, Tây Tiến – Quang Dũng, Đất nước –
phát triển năng lực, khi xác định chuẩn KT, KN cần hướng đến những năng lực có
thể hình thành và phát triển sau khi học chủ đề.
2.1.Các chuẩn KT, KN cần đ t về chủ đề “Truyện, kí, kịch sau 1975”:
- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện ngắn,
kí, kịch hiện đại.
- Hiểu được một số đặc điểm của truyện ngắn, kí, kịch Việt Nam từ sau năm
1975 đến hết thế kỉ XX.
- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm truyện ngắn, kí, kịch hiện đại Việt Nam
theo đặc trưng thể loại.
- Từ những KT, KN nêu trên, HS hình thành các năng lực sau:
+ Năng lực thu thập các thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực đọc hiểu truyện ngắn, kí, kịch Việt nam theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về
nghĩa của văn
bản.
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của
văn bản.
2.2. ảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “Truyện, kí, kịch sau 1975”
theo định hướng phát triển năng lực
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
6
thể loại; phong
cách tác giả.
Nắm được đề tài, - L giải được mối
cảm hứng, thể loại, quan
hệ/
ảnh
cốt truyện
hưởng của hoàn
cảnh sáng tác với
việc chọn đề tài,
nảy sinh cảm
hứng.
Vận dụng những
hiểu biết về đề tài,
cảm hứng, thể loại,
cốt truyện vào
phân tích, cảm
nhận, l giải giá trị
nội dung và nghệ
- Hiểu được đặc thuật của văn bản.
điểm cơ bản của
từng thể loại và
dụng nghệ thuật
của việc xây dựng
cốt truyện
Từ đề tài, cảm
hứng, thể loại, cốt
kịch, xung đột
kịch.
- Phân tích được
- Đọc sáng tạo một - Chuyển thể văn
nghĩa của tình đoạn văn bản
bản: vẽ tranh, đóng
huống truyện, tình
kịch,…
huống kịch
- Giải thích, phân
tích đặc điểm về
ngoại hình, tính
cách, số phận nhân
vật. khái quát được
về nhân vật.
- Vận dụng những
tri thức đọc hiểu
văn bản để kiến tạo
những giá trị sống
của cá nhân
7
- Chỉ ra được các
chi tiết nghệ thuật
đặc sắc của mỗi tác
ập hực h nh:
- Trắc nghiệm khách quan về tác giả, tác - Bài nghị luận (bài viết): trình bày suy
phẩm, hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể nghĩ, cảm nhận, kiến giải riêng của cá
loại, chi tiết nghệ thuật,…
nhân về nội dung và nghệ thuật của tác
- Câu tự luận trả lời ngắn: l giải, phát phẩm hoặc về một vấn đề xã hội được
rút ra từ tác phẩm.
hiện, nhận xét, đánh giá,…
- Phiếu quan sát, làm việc nhóm dùng để - Bài thuyết minh, thuyết trình, hùng
trao đổi, thảo luận về các giá trị của tác biện (bài nói): trình bày suy nghĩ, cảm
nhận về tác giả, tác phẩm hoặc về một
phẩm,..
vấn đề xã hội được rút ra từ tác phẩm.
3. Xây dựng các câu hỏ , b ập đánh g á heo định hướng phá
năng lực học s nh v chủ đ “Truyện, kí, kịch sau 1975
r ển
3.1. Xây dựng các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực học sinh về truyện ngắn “Chiếc Thuyền ngoài xa” của
Nguyễn Minh Châu
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
ận dụng thấp
ận dụng cao
xác định ngôi kể?
- Nhân vật chính,
nhận vật phụ
trong tác phẩm là
những ai? Mối
quan hệ giữa các
nhân vật?
Tác giả xây dựng
câu chuyện thông
qua những tình
huống nào?
- Trong truyện,
những chi tiết
nghệ thuật nào có
nghĩa?
Hoàn cảnh
sáng tác có mối
quan hệ như thế
nào đến đề tài
của tác phẩm,
cảm hứng của tác
giả?
- Cách xây dựng
cốt truyện của
Nguyễn
Minh
Châu trong tác
phẩm có nét gì
Minh Châu trước - Nêu cảm nghĩ
1975?
về các nhân vật:
- Tại sao tác giả người đàn bà, lão
lại đặt điểm nhìn đàn ông, chị em
vào nhân vật thằng Phác, nghệ
Phùng? Đâu là sĩ nhiếp ảnh
hình tượng tác Phùng, chánh án
giả?
Đẩu.
- Có những nhận định,
kiến nào của các nhà
nghiên cứu liên quan
đến tác giả, tác phẩm,
nhân vật?
- Anh/ chị hãy vẽ một
bức tranh về những
phát hiện của nghệ sĩ
- Nhân vật nào Phùng.
trong truyện để - Anh /chị hãy biên
lại cho anh/ chị kịch lại một tình huống
ấn tượng sâu sắc nào đó trong truyện
nhất? vì sao?
ngắn rồi tổ chức diễn
- Trong chuyến
đi săn ảnh ở vùng
biển miền Trung,
đề công ăn việc làm đối
với người lao động, vấn
đề về môi trường sống
và chất lượng cuộc
sống.
- Chiếc thuyền ngoài xa
đã có đóng góp gì cho
khuynh hướng đổi mới
văn học sau 1975?
9
3.2. Xây dựng các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực học sinh về b t kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của
Hoàng Phủ Ngọc Tường
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
ận dụng
thấp
- Anh/chị hãy
nêu vài nét tiêu
biểu về cuộc
đời, đặc điểm
phong
cách
sáng tác và sự
ngoại vi thành phố
- Nêu bố cục Huế được tác giả
của tác phẩm miêu tả như thế nào?
và vị trí đoạn - Ở ngoại vi thành
trích
phố
Huế,
sông
- Nêu cảm
hứng
của
Hoàng
Phủ
Ngọc Tường
viết “Ai đã đặt
tên cho dòng
sông ?”.
Hương đã đi qua
những địa danh văn
hóa nào?
- Sông Hương khi
chảy vào thành phố
Huế có nét đặc trưng
gì?
- Anh/chị biết - Tác giả đã phát
gì về thể loại hiện những nét riêng
bút kí?
biệt nào của sông
Phủ tác giả, tác phẩm?
Ngọc Tường?
- Anh/ chị hãy vẽ tranh về
- Anh chị tâm hình ảnh sông Hương khi
đắc với đoạn trôi qua những địa phận
văn nào trong khác nhau.
bài bút kí?
Hãy đọc sáng - Anh /chị tìm những bài
tạo đoạn văn thơ, bài hát ca ngợi vẻ
đẹp sông Hương và Huế.
đó.
Hãy ngâm và hát
- Cảm nhận về
vẻ đẹp trữ tình - Từ vẻ đẹp hình tượng
của
sông sông Hương, anh/chị suy
Hương khi nó nghĩ gì về vấn đề ô nhiễm
trôi qua những của các dòng sông trong
vùng,
miền thời gian gần đây, về ý
thức bảo vệ vẻ đẹp của
khác nhau.
những dòng sông trên đất
- Bài bút kí có nước ta, về tình yêu thiên
những đặc sắc nhiên và niềm tự hào về
nghệ
thuật vẻ đẹp văn hóa của quê
nào?
hương xứ sở, về sự cần
- Thông điệp thiết của sự hiểu biết về
3.3. Xây dựng các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực học sinh tác phẩm kịch “Hồn Trư ng a, da hàng thịt” của
Lưu Quang ũ
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
ận
dụng
thấp
- Anh/chị biết gì
về cuộc đời, đặc
điểm phong cách
sáng tác và sự
nghiệp văn học
của nhà văn, nhà
thơ Lưu Quang
Vũ?
- “Hồn Trương
Ba, da hàng thịt”
được sáng tác
vào thời điểm
nào? Tác phẩn
được viết theo
thể loại gì? Đặc
điểm.
- Vị trí của đoạn
sau khi
- Trong màng đối thoại giữa đọc đoạn
hồn và xác, anh/chị hãy nhận kết.
xét điểm khác nhau trong lời
Qua
thoại và thái độ của Trương Ba và xác hàng thịt và tìm đoạn
hàm mà tác giả muốn gửi trích vở
kịch
gắm.
“Hồn
- Nguyên nhân nào đã khiến Trương
cho người thân của Trương Ba,
da
Ba và cả chính Trương Ba rơi hàng
vào bất ổn và phải chịu đau thịt”, Lưu
khổ?
Quang
Vũ muốn
ận dụng cao
- Anh/chị hãy liên
hệ đến những tác
phẩm có cùng đề
tài, thể loại hoặc
phong cách tác giả
để so sánh điểm
giống, điểm khác.
- Giới thiệu một vở
kịch khác và chỉ ra
phẩm là những
ai? Mối quan hệ
giữa các nhân
vật?
- Tác giả xây
dựng câu chuyện
thông qua những
tình huống kịch
nào?
- Trong vở kịch,
những chi tiết
nghệ thuật nào
có nghĩa?
nhân cách của con
người. Hãy ngâm và
hát
- Từ vẻ đẹp hình
tượng nhân vật
- Khi Đế Thích định cho hồn - Đánh Trương Ba, anh/chị
suy nghĩ gì về vấn
Trương Ba nhập vào xác cu giá
đề được sống là
Tị, Trương Ba đã có thái độ những
đặc sắc chính mình, về
gì?
nghệ
thức chống lại sự
- Quan niệm về sự sống của thuật của dung tục giả dối,
văn Ma Văn Kháng?
THÔNG
HIỂU
- Vì sao chị
Hoài được
mọi người
trong gia
yêu
- “Mùa lá rụng trong vườn” đình
được sáng tác trong hoàn cảnh quí?
nào? - Tác phẩm được viết theo Trong
thể loại gì? Xác định vị trí của cảnh gặp
đoạn trích.
lại
trước
- Tóm tắt tiểu thuyết “Mùa lá giờ cúng
tất
niên,
rụng trong vườn”.
ông Bằng
VẬN DỤNG
ận dụng thấp
- Đọc sáng tạo
một đọan văn
ngắn trong đoạn
trích mà em thích.
- Nhân vật chị
thông qua những tình huống xúc động giả muốn nhắn
sâu sắc của gửi.
nào?
hai người
- Trong đoạn trích, những chi có
nghĩa
tiết nghệ thuật nào có nghĩa? gì?
của dân tộc ta?
- Tìm những
bài thơ, bài
văn, bài hát ca
ngợi vẻ đẹp
những truyền
thống văn hóa
Việt.
3.5. Xây dựng các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực học sinh về truyện ngắn “Một người Hà Nội” của Nguyễn
Khải (đọc thêm)
NHẬN BIẾT
- Anh/chị biết gì về cuộc
đời, đặc điểm phong cách
sáng tác và sự nghiệp văn
học của nhà văn Nguyễn
Khải?
THÔNG
HIỂU
- Trong đoạn trích, những sinh gợi cho
anh chị suy
chi tiết nghệ thuật nào có
nghĩ gì?
nghĩa?
VẬN DỤNG
ận dụng thấp
ận dụng cao
- Đọc sáng tạo
một đọan văn
ngắn trong đoạn
trích mà em
thích.
- Từ nhân vật cô
Hiền, anh/chị suy
nghĩ gì về lòng tự
trọng và cách ứng
xử văn hóa của
- Nhân vật cô con người trong
Hiền trong tác cuộc sống?
phẩm để lại cho - Tìm những bài
anh/chị
ấn thơ, bài văn, bài
tượng gì?
hát ca ngợi vẻ đẹp
- Giọng điệu văn hóa ứng xử
- Thu thập thông tin đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình lớp 12, học kì II.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, biết cách đọc –
hiểu một văn bản văn học, biết cách viết một bài văn nghị luận văn học và nghị
luận xã hội.
- Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau:
+ Năng lực thu thập những thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực trình bày, cảm nhận của cá nhân về nghĩa của văn bản.
+ Năng lực kết hợp các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt,… để
viết hoàn chỉnh bài Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Phần 1. Đọc –hiểu: 01 câu. Phần 2. Làm văn: 01 câu.
- Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài viết theo hình thức tập trung và
trong thời gian 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức
độ
Chủ đ
Nhận b ế
Thông h ểu
Vận dụng
Thấp
Tổng
Số điểm:
1.0
2.0
3.0
Tỷ lệ:
10%
20%
30%
- Ghi lại
được những
- Nghị luận nét cơ bản
văn học kế về tác giả,
hợp nghị hoàn cảnh
luận xã hộ ra đời và
vấn đề văn
học
cần
nghị luận.
II.
văn
vấn
đề
trong
đời
sống.
Vận dụng
các kĩ năng
viết
văn
một
cách
sáng tạo, để
bài viết sinh
động, hấp
dẫn, và rút
ra được
nghĩa, bài
học
nhận
thức
và
hành động
cho
bản
thân từ vấn
đề cần bàn
luận.
Số câu:
2.0
7.0
10.0
15
Tỉ lệ:
10%
20%
70%
100%
IV. ĐỀ KIỂM TRA
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Đọc đo n trích sau và thực hiện các yêu cầu, trả lời các câu hỏi từ câu 1
đến câu 4:
Bà Hoa nhìn theo ngón tay chỉ, thấy nấm mộ trước mặt, cỏ chưa xanh khắp,
còn loang lổ từng mẩu đất vàng khè, rất khó coi; lại nhìn kĩ phía trên, bất giác giật
mình. Rõ ràng, có một vòng hoa, hoa trắng hoa hồng xen lẫn nhau, nằm khoanh
trên nấm mộ khum khum.
Cả hai bà, mắt mờ từ lâu rồi, nhưng nhìn những cánh hoa trắng hoa hồng
kia thì còn thấy rõ. Hoa không nhiều lắm, xếp thành vòng tròn tròn, không lấy gì
làm đẹp, nhưng cũng chỉnh tề. Bà Hoa vội nhìn về phía mộ con mình và những
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt
trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm
xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch
với tổng điểm của mỗi và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo thông tư 58 của Bộ GD.
2. Đáp án v
hang đ ểm
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1(0,5 đ): Hai bà mẹ trong đoạn trích: một là bà Hoa mẹ của thằng
Thuyên – chết vì bệnh lao phổi, một là mẹ của Hạ Du – chết vì làm cách mạng.
Vào mùa xuân, tiết Thanh minh, cả hai bà đi thăm mộ con và hai bà mẹ đã bước
qua con đường mòn cố hữu để đến tâm sự và an ủi nhau.
Câu 2(0,5 đ): Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 3(1,0 đ): Ý nghĩa của vòng hoa: đó là vòng hoa của những người đồng
chí của Hạ Du. Họ đến tưởng nhớ và truy điệu anh. Hình ảnh vòng hoa là hiện thân
của phong trào cách mạng vẫn đang âm thầm sống và sẽ sống mãnh liệt trong khát
vọng và hành động của những người CM. Hình ảnh còn thể hiện niềm lạc quan về
tương lai tươi sáng của cách mạng.
Câu 4(1,0 đ): Câu hỏi “ Thế này là thế nào?” của mẹ Hạ Du thể hiện sự
ngạc nhiên nhưng không giấu được cảm xúc mừng thầm của người mẹ. Hiện tượng
đó cho thấy đã có biểu hiện của sự giác ngộ trong số những người dân địa phương,
và hứa hẹn sự giác ngộ CM của mọi người trong một ngày không xa.
Phần II: L m văn (7,0 đ ểm)
1. Yêu cầu v kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận văn học kết hợp nghị luận xã hội
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
chống lúc phong ba, bão táp, để nuôi con lớn lên,…Tất cả những điều này đã làm
chánh án Đẩu và Phùng nhận thức được nhiều điều.
- Tuy là hai người nhưng hành trình nhận thức lại giống nhau:
+ Đều xuất phát từ mục đích tốt đẹp và đầy thiện chí.
+ Sau khi nghe xong những lời giãi bày của người đàn bà thì đều ngỡ ngàng,
rồi vỡ ra nhiều điều mới mẻ.
- Sự khác nhau trong nhận thức của mỗi người:
+ Người nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng: Lúc đầu chứng kiến cảnh người chồng
hành hạ vợ một cách tàn bạo, dã man và vô lí thì anh đã hết sức bất bình, phẫn nộ.
Nhưng khi nghe những lời giãi bày của người đàn bà thì anh đã hiểu thêm về người
đàn bà, về chánh án Đẩu và hiểu thêm chính mình: người đàn bà không hề cam
chịu một cách vô lí, không hề nông nỗi một cách ngờ nghệch mà thực ra bà rất sâu
sắc, thấu hiểu lẽ đời,… Đẩu có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lí nhưng anh chưa
thực sự đi sâu vào đời sống nhân dân,… Chính anh cũng đã đơn giản khi nhìn nhận
về cuộc đời và con người,…
+ Chánh án Đẩu: lúc đầu, anh tin vào giải pháp ly hôn là tốt với người đàn
bà, nhưng khi nghe những lời giãi bày thì anh thấy lòng tốt của mình phi thực tế,
chỉ dựa vào kiến thức sách vở. Anh đã ngộ ra những nghịch lí của cuộc sống và
hiểu được rằng, chỉ có thiện chí và kiến thức sách vở thì không giải thoát được
những cảnh đời tối tăm, đau khổ mà cần phải có những giải pháp thiết thực.
- Tác phẩm cũng gợi cho người đọc những suy nghĩ sâu sắc về vai trò của
gia đình trong đời mỗi người:
+ Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi nuôi dưỡng công dân cho xã hội cả về
vật chất lần tinh thần. Gia đình có nghĩa quan trọng đối với mỗi người, là nơi
chúng ta được sinh ra, được nuôi dưỡng, được giáo dục để trưởng thành. Không
18
phải ai cũng có gia đình, không phải ai cũng có được gia đình hạnh phúc. Vậy câu
hỏi đặt ra: làm thế nào để gia đình là một mái ấm thực sự của mỗi người?
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình lớp 12, học kì II.
19
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, biết cách đọc –
hiểu một văn bản văn học, biết cách viết một bài văn nghị luận văn học và nghị
luận xã hội.
- Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau:
+ Năng lực thu thập những thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực trình bày, cảm nhận của cá nhân về nghĩa của văn bản.
+ Năng lực kết hợp các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt,… để
viết hoàn chỉnh bài Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Phần 1. Đọc –hiểu: gồm 01 câu. Phần 2. Làm văn: 01 câu.
- Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài viết theo hình thức tập trung và
trong thời gian 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức
Nhận b ế
Thông h ểu
độ
Vận dụng
2
4
Số điểm:
1.0
2.0
3.0
Tỷ lệ:
10%
20%
30%
- Ghi lại
được những
- Nghị luận nét cơ bản
văn học kế về tác giả,
hoàn cảnh
II.
văn
Làm
Ai đã đặt
tên
cho
dòng sông?
- Giới thiệu - Hiểu, giải
được vấn đề thích
và
xã hội cần phân tích
bàn luận.
được vấn đề
xã hội mà
đề đặt ra.
ngắn “Ai đã
đặt tên cho
dòng
sông?” để
liên hệ đến
những vấn
đề trong đời
sống.
bài viết sinh
động, hấp
dẫn, và rút
ra được
nghĩa, bài
học
nhận
2
1
5
Số điểm:
1.0
2.0
7.0
10.0
Tỉ lệ:
10%
20%
70%
100%
IV. ĐỀ KIỂM TRA
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Đọc đo n trích sau và thực hiện các yêu cầu, trả lời các câu hỏi từ câu 1
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt
trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm
xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch
với tổng điểm của mỗi và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo thông tư 58 của Bộ GD.
2. Đáp án v
hang đ ểm
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1(0,5đ): “Nhân vật” được nói đến là con cá kiếm trong sự giằng co với
ông lão Xan-ti-a-go.
Câu 2(0,5đ): Tự sự, miêu tả.
Câu 3(1,0đ):
- So sánh: Đó là một con cá cực lớn. Chỉ riêng cái bóng đen của nó cũng
khiến ông lão phải kinh ngạc: Cái đuôi lớn hơn cả chiếc lưỡi hái lớn, thân hình đồ
sộ và những sọc màu tía trên mình nó…Vẻ ngoài của nó trước khi ông lão chiếm
được gợi lên một sức mạnh ghê gớm, sự oai phong và kì vĩ.
- Khi ông lão chiếm được thì cái chết của con cá kiếm cũng có nét kiêu hùng
khác thường: dường như nó không chấp nhận cái chết, nó phóng vút lên khỏi mặt
nước phô hết tầm vóc khổng lồ, vẻ đẹp và sức lực.
- Có thể xem con cá kiếm như một biểu tượng: Con cá cũng có những phẩm
chất được nhà văn chú : nó rất khôn ngoan, nó không vội cắn câu khi ông lão
buông mồi, ngay khi đã cắn câu, chú ta vẫn rất khôn ngoan. Ngay cả khi đối mặt
với cái chết, con cá vẫn thể hiện được sự kiêu hãnh, oai hùng.
22
Câu 4(1,0đ): Cách dịch Ông già và biển cả tạo nên sự cân xứng về nhịp
tin rằng “có một dòng sông thi ca về sông Hương và tôi hy vọng đã nhận xét một
cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ lặp lại mình trong
cảm hứng của các nghệ sĩ”
@ ông Hư ng –dòng sông âm nh c: SH là môi trường sinh thành và diễn
xướng của âm nhạc dân gian và cổ điển Huế
@ Sông Hương gắn l n vớ những d sản văn hóa Huế: Lăng tẩm đền
đài, sắc áo tím Huế, lễ hội hoa đăng, cầu Tràng Tiền, …
23
- Những giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
- Nêu thực trạng của một số con sông ở Hà Nội ô nhiễm nghiêm trọng:
+ Sông Tô Lịch là nơi tiếp nhận chính nước mưa và đủ loại nước thải chưa
qua xử l của thành phố (nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công
nghiệp…) và cả nước bẩn từ sông Kim Ngưu, sông Lừ nhập vào.
+ Con sông Sét, đoạn chảy qua phường Bách Khoa và Trương Định cũng
chịu chung cảnh “hấp hối” như sông Tô Lịch. Suốt một đoạn sông dài này phải len
lỏi, chảy qua 2, 3 khu trường đại học lớn và hàng loạt các khu chợ cho nên lượng
rác thải, nước thải ở các khu tập thể, khu chợ được coi là…“vô địch” đã được đổ
vào lòng sông.
- Trình bày nguyên nhân và nêu ra giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm:
+ thủ phạm gây ra tình trạng ô nhiễm đó là thức vô trách nhiệm của không
ít những người dân sinh sống gần các con sông đó.
+ Điều quan trọng là cần tìm ra những giải pháp tích cực để cải tạo, khắc
phục tình trạng ô nhiễm ở các con sông. Bên cạnh đó Công ty môi trường đô thị
cũng cần có những chiến dịch nạo vét, tu sửa, thu gom rác thải…
+ Và cần nhất là đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho những hộ dân sống
gần các con sông về thức giữ gìn vệ sinh môi trường và bảo vệ nguồn nước
c. Kế b
- Khẳng định nét độc đáo trong việc miêu tả vẻ đẹp sông Hương của tác giả
+ Năng lực trình bày, cảm nhận của cá nhân về nghĩa của văn bản.
+ Năng lực kết hợp các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt,… để
viết hoàn chỉnh bài Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Phần 1. Đọc –hiểu: 01câu. Phần 2. Làm văn: 01câu.
- Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài viết theo hình thức tập trung và
trong thời gian 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức
Nhận b ế
Thông h ểu
độ
Vận dụng
Thấp
Chủ đ
I. Đọc
h ểu
Tổng
Cao
- - Xác định - Hiểu được
được
tên
10%
20%
30%
II.
Làm
- Ghi lại - Hiểu được
Vận dụng
Vận dụng
25