Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
----------------------------------
TRƢƠNG THỊ HƢƠNG GIANG
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI KIỀM,
KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội - 2016
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRƢƠNG THỊ HƢƠNG GIANG
SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN DẠY HỌC PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM
LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VẬN DỤNG KIẾN THỨC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên nghành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả
Trương Thị Hương Giang
i
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTHH
: Bài tập hóa học
BTTT
: Bài tập thực tiễn
ĐC
: Đối chứng
dd
: Dung dịch
: Trung học phổ thông
TN
: Thực nghiệm
TNKQ
: Trắc nghiệm khách quan
TNSP
: Thực nghiệm sƣ phạm
TNTL
: Trắc nghiệm tự luận
ii
Footer Page 4 of 166.
Header Page 5 of 166.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................................vii
iii
Footer Page 5 of 166.
Header Page 6 of 166.
1.5. Bài tập hóa học ............................................................................................................. 23
1.5.1. Khái niệm bài tập hóa học ......................................................................................... 23
1.5.2. Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập hóa học .................................. 23
1.5.3. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học ............................................................ 25
1.5.4. Bài tập hóa học thực tiễn ........................................................................................... 26
1.6. Thực trạng về việc rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn thông
qua quá trình dạy học hóa học ở trƣờng THPT hiện nay ..................................................... 31
1.6.1. Điều tra thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển
năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học hóa học hiện nay ở trường trung học phổ
thông .................................................................................................................................... 31
1.6.2. Đánh giá kết quả điều tra........................................................................................... 32
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1....................................................................................................... 34
CHƢƠNG 2: SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC
PHẦN KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM (HÓA HỌC 12) ....Error!
Bookmark not defined.
2.1. Nội dung kiến thức, mục tiêu dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
(Chƣơng 6 - Hóa học 12) ..................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Nội dung kiến thức .................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Mục tiêu dạy học ........................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2. Một số chú ý khi dạy học phần kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm ..............Error!
Bookmark not defined.
2.2.1. Những định hướng khi dạy học .................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Một số chú ý để nâng cao chất lượng dạy học cho từng dạng bài.. Error! Bookmark
not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................... Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận: ........................................................................... Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 35
PHỤ LỤC............................................................................ Error! Bookmark not defined.
v
Footer Page 7 of 166.
Header Page 8 of 166.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức…………………..…....14
Bảng 1.2. Tình hình việc dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong
chƣơng “ Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm”………………………....................25
Bảng 3.1. Danh sách các lớp dạy thực nghiệm…………………………………....78
Bảng 3.2. Học lực của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng……………….79
Bảng 3.3. Bảng điểm kiểm tra của học sinh…………………………………...........81
Bảng 3.4. Bảng điểm trung bình……………………………………………………82
Bảng 3.5. Bảng phân bố tần suất % học sinh đạt điểm từ Xi trở xuống……..........82
Bảng 3.6. Bảng % HS đạt điểm yếu - kém, trung bình, khá, giỏi………………….84
Bảng 3.7. Giá trị của các tham số đặc trƣng………………………………….........87
Bảng 3.8. Kết quả bảng kiểm quan sát và đánh giá của GV……………………....88
Bảng 3.9. Kết quả phiếu hỏi học sinh lớp thực nghiệm về tự đánh giá mức độ đạt
đƣợc các tiêu chí đánh giá NLVDKT......................................................................89
Bảng 3.10. Tỉ lệ % số HS đạt các mức của các tiêu chí đánh giá NLVDKT………89
vi
chấ t, năng lƣ̣c công dân , phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề
nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý
tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn...”
Giáo dục phổ thông nƣớc ta đang thực hiện bƣớc chuyển từ chƣơng trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của ngƣời học, nghĩa là từ chỗ quan
tâm đến việc học sinh học đƣợc những gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng đƣợc
những gì vào thực tiễn sau quá trình học tập. Để đạt đƣợc điều đó, việc dạy học ở
trƣờng phổ thông phải đƣợc đổi mới đồng bộ cả về nội dung, phƣơng pháp, hình
thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá. Trong quá trình dạy học nói chung và dạy
học bộ môn Hóa học nói riêng, việc sử dụng bài tập là không thể thiếu. Bài tập vừa
là mục đích vừa là nội dung và cũng là phƣơng pháp dạy học hiệu quả. Bài tập
không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đƣờng giành lấy kiến thức và còn
mang lại niềm vui của sự phát hiện, của sự tìm ra đáp số. Nếu thông qua việc giải
một bài tập mà học sinh có thể giải đáp đƣợc những tình huống có vấn đề nảy sinh
trong đời sống, trong lao động, sản xuất thì sẽ làm tăng lòng say mê học hỏi, phát
triển tƣ duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. Tăng cƣờng sử dụng bài tập thực
tiễn trong dạy và học hoá học sẽ góp phần thực hiện nguyên lí giáo dục: học đi đôi
với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn.
Tuy nhiên, trong chƣơng trình sách giáo khoa và sách bài tập hoá học THPT
hiện nay, số lƣợng các bài tập thực tiễn còn rất hạn chế (khoảng 17,5%). Vì vậy học
sinh có thể giải thành thạo các bài tập hoá học định tính, định lƣợng về cấu tạo chất,
8
Footer Page 10 of 166.
Header Page 11 of 166.
về sự biến đổi các chất rất phức tạp nhƣng khi cần phải dùng kiến thức hoá học để
giải quyết một tình huống cụ thể trong thực tiễn thì lại rất lúng túng. Điều này khiến
Footer Page 11 of 166.
Header Page 12 of 166.
kiến thức gắn liền với thực tế đời sống và sản xuất của con ngƣời. Vì vậy tôi chọn
đề tài này với hi vọng đóng góp một phần vào kho tài liệu dạy - học Hóa học.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1.Mục đích nghiên cứu
Xây dựng, sử dụng hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn phần kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm (hóa học 12) nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng
dạy và học hoá học.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học phát triển năng lực vận dụng
kiến thức, mối quan hệ giữa hoá học và các vấn đề thực tiễn.
- Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn phần kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - Hóa 12.
- Đề xuất việc sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn trong dạy học hoá học nhằm phát
triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh.
- Thiết kế kế hoạch, giáo án bài dạy và thiết kế công cụ đánh giá sự phát triển năng
lực vận dụng kiến thức của học sinh.
- Thực nghiệm sƣ phạm nhằm xác định tính hiệu quả của đề tài.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
4.1. Câu hỏi nghiên cứu
Dạy học sử dụng các bài tập thực tiễn giúp học sinh rèn luyện và phát triển năng lực
vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn nhƣ thế nào?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu giáo viên xây dựng đƣợc hệ thống bài tập thực tiễn đảm bảo chất lƣợng và sử
dụng chúng một cách hợp lý thì sẽ phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực
tiễn của học sinh, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học.
Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập thực tiễn phần kim loại kiềm,
kim loại kiềm thổ, nhôm (Hóa học 12), đồng thời đề xuất biện pháp sử dụng hệ
thống BTTT trong quá trình dạy học nhằm phát triển NLVDKT của HS.
Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLVDKT của HS.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm các phần:
MỞ ĐẦU
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chƣơng 2: Sử dụng hệ thống bài tập thực tiễn trong dạy học phần kim loại
kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm - hóa 12.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
11
Footer Page 13 of 166.
Header Page 14 of 166.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Quan điểm giáo dục phổ thông, mục tiêu giáo dục Việt Nam hiện nay
1.1.1. Quan điểm giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI (Nghị quyết
số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN và hội nhập quốc
tế đã chỉ rõ quan điểm: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí , đào tạo
nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài . Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị
kiế n thƣ́c sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học
năng phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực và gắn với đời sống. Nội dung chủ yếu
bao gồm cấu tạo chất, sự biến đổi của các chất, những ứng dụng và tác hại của các
chất trong đời sống, sản xuất, môi trƣờng. Những nội dung này góp phần giúp học
sinh có học vấn phổ thông tƣơng đối toàn diện để có thể tiếp tục học lên đồng thời
có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong đời sống và sản xuất,
mặt khác góp phần phát triển tƣ duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh.
1.1.2.2. Nhiệm vụ
a. Kiến thức: Phát triển và hoàn chỉnh những kiến thức hoá học ở cấp trung học cơ
sở, cung cấp một hệ thống kiến thức hoá học phổ thông, cơ bản, hiện đại, thiết thực
gồm:
- Hoá đại cƣơng: Bao gồm hệ thống lí thuyết chủ đạo, làm cơ sở để nghiên cứu các
chất hoá học cụ thể. Mức độ lí thuyết đề cập chủ yếu ở mức định tính, một phần ở
mức định lƣợng hoặc bán định lƣợng, giúp học sinh vận dụng để xem xét các đối
tƣợng hoá học cụ thể.
- Hoá vô cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các đối tƣợng cụ thể nhƣ nhóm
nguyên tố, những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan
trọng, gần gũi trong đời sống, sản xuất hoá học.
- Hoá hữu cơ: Vận dụng lí thuyết chủ đạo nghiên cứu các hợp chất hữu cơ cụ thể,
một số dãy đồng đẳng hoặc loại chất hữu cơ tiêu biểu, có nhiều ứng dụng, gần gũi
trong đời sống sản xuất.
- Trong chƣơng trình còn có thêm một số vấn đề:
+ Phân tích hoá học: phƣơng pháp phân biệt và tách các chất thông dụng.
+ Hoá học về vấn đề kinh tế: vai trò của sản xuất hoá học trong việc nâng cao chất
lƣợng cuộc sống (các vật liệu mới, chất mới, sản phẩm mới, năng lƣợng mới…)
+ Hoá học và vấn đề xã hội: vai trò của hoá học đối với sự phát triển của xã hội.
+ Hoá học và vấn đề môi trƣờng: mối liên quan giữa các hoạt động của con ngƣời,
giữa sản xuất hoá học với sự ô nhiễm môi trƣờng, phƣơng pháp xử lí chất thải.
13
1.2.1.1. Khái niệm
Theo Từ điển Hán Việt của tác giả Nguyễn Lân, “Năng lực là khả năng đảm
nhận công việc và thực hiện tốt công việc đó nhờ có phẩm chất đạo đức và trình
độ chuyên môn.”
Ngoài ra, khái niệm năng lực đƣợc tiếp cận theo nhiều quan điểm khác nhƣ:
14
Footer Page 16 of 166.
Header Page 17 of 166.
- Năng lực đƣợc xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc nhƣ là
các khả năng, hình thành qua trải nghiệm/củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa
qua ý chí (John Erpenbeck - 1998).
- Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành
công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002).
- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học
đƣợc… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa
trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử
dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình
huống thay đổi (Weinert, 2001).
Nhƣ vậy, có thể nhìn nhận một cách tổng quát, năng lực luôn gắn với khả năng
thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu. Hành động “làm”
ở đây lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng, thái độ để đạt đƣợc
kết quả.
1.2.1.2. Cấu trúc
Hình 1.1. Mô hình cấu trúc năng lực thực hiện
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh
vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
ngƣời ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của GV bao gồm
những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán
và tƣ vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trƣờng học.
Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hƣớng phát triển NL
không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng
chuyên môn mà còn phát triển NL phƣơng pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những
NL này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động đƣợc
hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.
16
Footer Page 18 of 166.
Header Page 19 of 166.
1.2.2. Các năng lực cơ bản của học sinh trung học phổ thông [2]
Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng,
thái độ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực
hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho
chính các em trong cuộc sống.
Theo quan điểm đổi mới giáo dục, năng lực chung là những năng lực cơ bản,
thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền tảng cho mọi hoạt động của con ngƣời trong
cuộc sống và lao động nghề nghiệp, bao gồm:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực thể chất
- Năng lực giao tiếp
triển năng lực vận dụng kiến thức có thể giúp cho học sinh:
- Nắm vững kiến thức đã học để vận dụng những kiến thức giải quyết những bài tập
hay xây dựng kiến thức cho bài học mới; nắm vững kiến thức đã học, có khả năng
liên hệ, liên kết các kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức
khoa học.
- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào trong học tập, trong cuộc sống giúp các em
HS xây dựng đƣợc thái độ học tập đúng đắn, phƣơng pháp học tập chủ động, tích
cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết; năng lực tự học.
- Hình thành cho học sinh kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lý thông tin,
hình thành phƣơng pháp nghiên cứu khoa học; hình thành và phát triển kĩ năng
nghiên cứu thực tiễn; có tâm thế luôn luôn chủ động trong việc giải quyết những
vấn đề đặt ra trong thực tiễn.
- Giúp cho học sinh có đƣợc những hiểu biết về thế giới tự nhiên, chu kỳ hoạt động
và tác động tích cực cũng nhƣ tiêu cực đối với cuộc sống con ngƣời cũng nhƣ ảnh
hƣởng của con ngƣời đến thế giới tự nhiên.
- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học
để tìm hiểu giúp các em ý thức đƣợc hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với
chính mình, với gia đình, nhà trƣờng và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng
nhƣ tƣơng lai sau này của các em.
- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh. Phát triển ở các em tính tích
cực, tự lập, sáng tạo để vƣợt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập.
1.4. Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức của học sinh phổ thông
1.4.1. Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức [10]
Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân ngƣời học tự giải quyết
đƣợc những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách sử dụng các
18
Footer Page 20 of 166.
NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải
thích: Tìm mối liên hệ và giải thích đƣợc các hiện tƣợng trong tự nhiên và các ứng
19
Footer Page 21 of 166.
Header Page 22 of 166.
dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các
kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác.
NL độc lập sáng tạo trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn: Chủ động sáng tạo
lựa chọn phƣơng pháp, cách thức GQVĐ. Có NL hiểu biết và tham gia thảo luận
về các vấn đề hóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bƣớc đầu biết tham gia
nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.
1.4.4. Biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức
- Hình thành cho HS hệ thống kiến thức cơ bản vững vàng sâu sắc về các khái niệm,
các định luật, các tính chất, các quy luật...
- Rèn luyện cho HS năng lực tƣ duy logic chính xác thông qua các thao tác: quan
sát, phân tích, tổng hợp, và dựa vào bản chất của vấn đề để tìm ra cách giải quyết
ngắn gọn, sáng tạo.
- Rèn luyện năng lực tƣ duy khái quát về các môn học: Năng lực khái quát cao là
khả năng phát hiện những nét chung, bản chất của các vấn đề, các đối tƣợng để đƣa
vấn đề đó về một kiểu nhất định. Trong giải bài tập hóa học, khả năng khái quát thể
hiện ở năng lực của HS biết phân dạng bài tập hóa học và biết tìm phƣơng pháp giải
chung cho từng dạng bài.
- Rèn khả năng độc lập suy nghĩ: là khả năng biết tự đặt ra vấn đề, giải quyết vấn
đề, kiểm tra cách giải quyết vấn đề, không thỏa mãn với những cái có sẵn, luôn luôn
tìm ra cách giải quyết mới trong cả những dạng bài tập quen thuộc.
- Rèn năng lực vận dụng kiến thức thông qua việc tìm các cách giải của một bài tập.
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức của HS thông qua việc hƣớng dẫn HS ra
(9-10 điểm)
1. Hệ thống Chƣa hệ thống Hệ thống hóa Hệ thống hóa Hệ thống hóa
hóa kiến thức, và chƣa phân và phân loại và phân loại và phân loại
phân loại kiến loại đƣợc các đƣợc
thức hóa học.
kiến thức hóa thức
học.
kiến đƣợc
kiến đƣợc
kiến
nhƣng thức hóa học thức hóa học
chƣa rõ ràng, rõ ràng, đầy một cách rõ
chƣa đầy đủ.
đủ.
ràng, đầy đủ
một cách logic
và khoa học.
2. Phân tích, Chƣa
kiến thức hóa học thức hóa học thức hóa học
học đƣợc ứng thức hóa học đƣợc
dụng
trong đƣợc
ứng dụng
dụng
trong thực
thực tiễn.
thực tiễn.
4. Phát hiện Không
các
vấn
ứng đƣợc
ứng đƣợc
ứng
trong dụng
trong dụng
kiến thức hóa
học
để
giải
tiễn
nhƣng tiễn và giải tiễn và giải
giải
thích thích đƣợc các thích đƣợc các
chƣa rõ ràng.
21
Footer Page 23 of 166.
vấn đề rõ ràng vấn
đề
rõ
Header Page 24 of 166.
thích
lập,
đƣợc
tiễn.
đƣa
ra
các
phƣơng án xử
lí khác nhau.
1.4.5.2. Các phương pháp đánh giá năng lực [3, tr.97-99]
a. Đánh giá thông qua bài kiểm tra
GV có thể đánh giá HS thông qua các bài kiểm tra 15 phút hay 45 phút. Có
thể sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp
cả hai để đánh giá xem ngƣời học đang ở đâu trong quá trình dạy học, từ đó giúp
đỡ, định hƣớng cho ngƣời học hoặc ngƣời dạy có thể thay đổi cách dạy để đáp ứng
với trình độ lĩnh hội của HS.
b. Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá thông qua quan sát trong giờ nhƣ: quan sát thái độ trong giờ học;
quan sát tinh thần xây dựng bài; quan sát thái độ trong hoạt động nhóm, quan sát kĩ
năng trình diễn của HS… giúp cho ngƣời dạy có cái nhìn tổng quan về thái độ, hành
vi, sự tiến bộ của các kĩ năng học tập của ngƣời học suốt cả quá trình dạy học để từ đó
có thể giúp cho ngƣời học có thái độ học tập tích cực và các kĩ năng học tập.
c. Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm
GV có thể vấn đáp về nội dung bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà của HS
hoặc có thể đặt những câu hỏi cho HS trả lời cá nhân hay hoạt động nhóm trong quá
trình dạy bài mới nhằm đánh giá mức độ đạt đƣợc mục tiêu bài học hoặc chẩn đoán
những khó khăn mà ngƣời học mắc phải nhằm cải thiện quá trình dạy, giúp ngƣời
hứng thú và sáng tạo.
BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng
thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, HS
nắm đƣợc một tri thức hay kĩ năng nhất định.
1.5.2. Nguyên tắc xây dựng và tuyển chọn hệ thống bài tập hóa học
- Nguyên tắc 1: Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học
Mục tiêu của hóa học ở trƣờng THPT là cung cấp cho HS hệ thống kiến thức,
kỹ năng cơ bản, thiết thực, gắn với đời sống thực tiễn. Nội dung chủ yếu bao gồm
cấu tạo chất, sự biến đổi các chất trong đời sống, sản xuất và môi trƣờng. Những
nội dung này giúp HS có kiến thức tƣơng đối toàn diện để có thể giải quyết một số
23
Footer Page 25 of 166.