ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀
NÔ
̣
I
ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C XA
̃
HÔ
̣
I VA
̀
NHÂN VĂN
BÙI THỊ KIM PHƯƠNG
̣
C SI
̃
LI
̣
CH SƯ
̉
NGƯƠ
̀
I HƯƠ
́
NG DÂ
̃
N KHOA HO
̣
C: PGS.TS NGUYÊ
̃
N VĂN CHI
́
NH
H Ni – 2010
4
BẢNG BIỂU
Trang
Bng 1:
, 4/2009
47
Bng 2: Ngh nghip cng Nhân Chính
50
3:
n (KT2, KT3)
51
4:
2009
61
Bng 5: Bing dit theo m dng ng Nhân Chính
(2005 - 2010)
89
Bn sinh hot ca h
100
Bng 7: Quy mô h Nhân Chính
110
(Nhà bác Thun, Quan Nhân)
65
cu trúc mt bng mt nhà ng 3 tng ca mi
chuyn (Nhà bác Tâm, s 5, ngõ 60, Nhân Hoà)
66
cu trúc mt bng mt nhà ng kt hp vi kinh doanh buôn bán
(Nhà bác Kiu, cm Kin Thit, Nhân Hoà)
68
cu trúc mt bng mt nhà mái bng
(Mô hình nhà cô Liên (cm Kin Thit, Nhân Hoà)
68
cu trúc mt bng mt nhà cp 4
(Mô hình nhà bà Th, Nhân Hoà)
69
cu trúc mt bng
Mt nhà truyn thng: 3 gian, 5 gian, kt cu ct g, mái ngói
70
cu trúc mt bng m
t Trung Hoà - Nhân Chính
72
6
cu trúc mt bng m
73
cu trúc mt bng mt nhà tr bình dân
74
cu trúc mt bng mt ngôi nhà bit th ca dân s ti
81
mt mô hình nhà có ngõ xc thng vào ca nhà
6. Lựa chọn địa bàn nghiên cứu 35
7. Bố cục luận văn 36
CHƢƠNG 2: NHÂN CHÍNH: TỪ LÀNG LÊN PHỐ 386
2.1. Nhân Chính thời kỳ trƣớc năm 1954 38
2.2. Nhân Chính dƣới thời kỳ bao cấp (1954-1986) 42
2.3. Nhân Chính thời kỳ đổi mới kinh tế (1986 – 1996) 43
2.4. Nhân Chính thời kỳ bùng nổ đô thị hóa (từ 1997 đến nay) 46
2.4.1. 46
2.4.2.
,
49
66
2.5. Tiểu kết 56
CHƢƠNG 3: KHÔNG GIAN CƢ TRÚ VÀ KIẾN TRÚC 57
3.1. Biến đổi về không gian cƣ trú và kiến trúc nhà ở dƣới tác động của đô thị hoá 57
8
57
63
3.3. Niềm tin tôn giáo liên quan đến ngôi nhà 82
3.4. Tiểu kết 87
CHƢƠNG 4: BIẾN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ VÀ QUAN HỆ CƢ DÂN 89
4.1. Diễn biến sử dụng đất đai 89
Q hoá các thành ph l i và thành
ph H p niên qua không hoàn toàn ch do công nghip hoá,
hii hóa, mà còn do viu chnh la gii hành chính, bin các vùng nông
tr thành ni thành do yêu cu m r. Các làng ven
u chnh m. Hà Ni có
i ph. Cuc
sng ci dân khu v có s i.
Quá trình bii kinh t - xã hi t xã ngoi thành tr ng ni
thành là mng, bao gm: s chuyi ngh nghing
vic làm c làm nông nghip sang phi nông nghip; s chuyn i
i sng xã hn, li sng t nông thôn sang li s; chuyn
i m dt, bi h t ng nhu cng, sinh
hoi sng i b máy qun lý, hành chính t nông thôn (làng, xã)
ng).
Cùng vnh m, Hà Ni tr
các t vnh nhng bii v các mt vt cht và t chc xã
hi c, còn có s i ht sc quan trng v li sng ca các nhóm dân
i Hà Ni và dân mi chuy y là
nhng v mà các nhà nghiên cn lý các cp khác
u quan tâm.
10
Bên chin nay
.
2008
. ,
trong lòng thành
ph,
.
. ,
n là nông dân sng
trong các làng c truyn nay thành nhng th dân bu cuc sng mi vi
thay trong sinh k, cách ng xi sng tâm linh.
2. Lịch sử vấn đề
Vit Nam, v ng ci vi xã hng,
c nhiu nhà khoa hc vi gii qu quan tâm. Ch trong
mu hi tho v ã có nhiu công trình nghiên cu
v các khía cnh khác nhau ca quá trình này.
Nhi nghiên cu v Hà Ni ch yu t nh v
n Quo Thúy, Trn Huy Liu, Tr
11
Tu, Nguyn Tha H, hóa
Hà Ni.
Trn Qung cho rng c c Hà Ni gm có phn thành và
phn th. Thành là trung tâm v chính tr, quân s, ca nhi lo; vòng
n Png thành hay Hoàng thành, rn T Cm thành.
Hà Ni, bên cnh thành có th ph ch. Hà Ni còn có các làng nông
nghip chen gia ph và ch c gi là khu Thp Tam Tri. Trn Quc
ng trong cun “Hà Nội ngàn năm văn vật” các thành c Vit Nam
c Vit Nam. Mt s bài nghiên cu ca ông cp khá nhiu
khía cnh khác nhau v Hà Ni: Vị thế địa lý và lịch sử Hà Nội (1984), Qua di tích
đoán nhận phố phường Hà Nội cổ (1986), Thăng Long - Đông Đô - Kẻ Chợ (quy
hoạch chung và mảng chợ búa nói riêng) (1987), Giải ảo hiện thực về xứ Đống Đa
và gò Đống Đa (1989), Tìm về bản sắc văn hóa dân tộc của văn hóa Hà Nội
(1993), Hà Nội nghìn xưa những nghịch lý của phát triển (1994)
o Thúy có nhiu công trình vit v lch s Hà N Thăng
Schenk trong cun Nơi ở và cuộc sống của cư dân Hà Nội v quá trình
i và cuc sng c Tây - khu ph thi Pháp,
các bit th, dinh th, công s, khu tp th tác gi c bit
nhn mn vai trò ca thc dân trong thi k ph Tây. Chính công cuc khai
thác thua ci Pháp y sinh nhu cu phát trin
Hà Ni thành m kiu châu Âu vi nhng ph rng, các khuôn viên
và các khu bit th kiu pha trn kin trúc châu Âu và ba mà ngày nay chúng
ta vc.
Di sn kin trúc Pháp c bit là Hà Nc nghiên
cu nhm tìm hiu nhng ng ca kin trúc, mô típ trang trí, cách thc t
chc không gian làm vic, sinh hot, công cng ti din mo kin trúc Hà Ni
trong th k Hà Nội - chu kỳ của những đổi thay,
hình thái kiến trúc và đô thị là tp hp các bài nghiên cu ca các ki
i Pháp và Vi khuyc này ca Hà Ni.
Thành ph Hà Ni thi k thc ph
n thc phê phán. Phn ln các tác phm thi k 1932 -1945 tp trung
miêu t thc tri ca xã hc các thiên phóng s c
Trng Phng, Tam Lang, Tr thy các ông nh hng
i, hoá thân vào mi kip sng, chui rúc vào khp các xó xnh, ngóc ngách ti
p nhúa c - th gii ca nhng tay anh chm, c bc
và nhng hn th
m nét s n gia tng l Hà Ni và nhi nghèo,
a xã hi ta thy tình trng cùng qun ca nhng tng lp ti
sn và dân nghèo thành th i ch thc dân na phong ki ng
i th dân, công chc, giáo viên th dân, vi nim tin vào tài trí ca mình h
quyt xây dng cho cá nhân mình mt s nghip, mt danh v s tn ti ca
13
mình thc s i ách thc dân, thân phn anh trí thc
nô l b vùi dp tàn nhn (Sống mòn
Vit Nam trong thn 1979-1989 phn ánh các tính cht ca
mt nn kinh t k hoch tn 1989-1999 phn ánh
s chuyi t mô hình kinh t n kinh t th ng. Các phát hin
14
chính cho thy rng, trên c toàn qu hoá Vit Nam b
trong thi k 1979-t qu ca các chính sách kìm hãm nhiên
dân s là thành t quan trng nhô th trong c hai
thi k t cách ng trong
n sau Đổi mới.
Đô thị Việt Nam trong thời kỳ quá độ (2006) ca nhóm tác gi Nguyn Th
Thing, Ph n-Michel
Cusset, tp hp nhng kt qu chính ca nhóm nghiên cu Pháp - Vit trong
vì s phát trin (PRUD) do B Ngoi giao Pháp tài
tr. Thông qua các công trình này, chúng ta có th hiu thêm nhng thách thc ca
quá trình phát trith Vii hai áp lc kinh t và dân s, mt mt
do s chuyi t nn kinh t k hoch hoá tp trung sang nn kinh t th ng
toàn cu hoá và mt khác do dân s i nhp quc t
hoá nhanh, phát trin kinh t n/phân cp qu, hin
i hoá hình thc xây dm soát tt vi
bii trong qun lý dch v v.v. là nhi chính quyn
ng k .
Cùng vn Thăng Long - Hà Nội mười thế kỷ đô thị hoá ca Trn
Hùng, Nguyn Quc Thông (2004), nghiên cu quá trình hình thành và phát trin
c - Hà Ni nhm phác ho nên din mo c-
Hà Ni qua tng thi k lch s hóa, trin vng phát tri
th t s bing v din tích, dân s.
Trnh Duy Luân vi cun Tác động kinh tế, xã hội của đổi mới trong lĩnh
vực nhà ở đô thị (1998) cng kinh t - xã hi ci mi
trên và v nhà ; ng thái ca quá trình sn xut nhà
tác gi ra có s i ít nhing mi quan h h
hàng, làng mc truyn thng vc gìn gi bo tn.
Cùng nghiên cu bii kinh t - xã h tài
cp Vin do Nguyn Hu Minh làm ch nhiào nghiên cu “Biến đổi kinh
tế - xã hội ở vùng ven đô Hà Nội trong quá trình đô thị hóa”. Các tác gi ra
rng: S chuyn bit ngt v hành chính có th làm cho mt b phn dân
p chun b vi nhi ca cuc s, dn n nhng hng
ht. Nhp su xã hi và các mi quan h xã hi nông thôn có th thay
i mn. Bên cnh s i các chun mng là s
, hành vi và ng x ca mi sng
i. Cùng vi nhnh c tài “Những biến đổi kinh tế - xã hội ở
Dịch Vọng trong quá trình đô thị hóa từ Làng, Xã thành Phường”, các tác gi
ra nh yu trong vic chuyi vic làm ci dân
hóa là hc vn, tay ngh thp và thiu vn. Ti nhng vùng
phi nông nghin t trng và theo các tác gi tài
nhng yu t ng ch yn s i ngh nghip c
hóa là: s c, s hình
thành các khu công nghip, mi giao thông phát trin, s i quyn s
16
dt c tn ti các ngành ngh truyn thng c
ng tiêu th, s phát trin ca khoa hc và công ngh. Do có s i trong
u ngh nghiu ngun thu và mc sng c
i nhng bii v ngh nghiu ngun thu và
mc sng là nhng bii v kin trúc nhà h tng vng. Kt
qu nghiên cu c n ra nhng bii
i sng xã hi trong khuôn mi sng tinh thn,
quan h ng x và s dng thi gian ri. Theo các tác gi, khi thu nhlên,
i sc ci thin, ng nhii
sng tinh th hc vn. Tính cht cng làng xã
hu kin sng c tt yu s dn nhng khuôn mu hành
vi và li sng ca h. V hóa din
ra làm bii cu trúc xã hi s tt yu dn nhi trong mô hình
ng x, các quan ning giá tr thích ng vng xã hi
mn nhân t n li s c ta hin nay tác gi cho
rng, vi nhiu yu t t li s
p vi s pha trn trong vic tip thu và ph bin các chun mc
khác nhai s- xã h. S phân tng xã hi, phân hóa
t li sng ca li giàu
có, trong s n vi li sng ci nghèo. Ngoài ra tác gi còn
t các yu t n li s thng qun
lý, ý thc pháp lut ci dân, tính cht phc tp v ngun
gc xã hi cu kin sa h.
Ngoài ra, còn phi k n tác phm: Biến đổi của văn hóa đô thị Hà Nội -
Thực trạng và giải pháp (2010) c, Biến đổi văn hóa đô thị Việt
Nam hiện nay (2006) ca Nguyn Thanh Tun, Những biến đổi về giá trị văn hoá
truyền thống ở các làng ven đô Hà Nội trong thời kỳ đổi mới n Giá, 2007),
Đô thị hóa - một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam ca Hà Huy Thành
trong sách Phát triển đô thị bền vững
Có th nói nhng công trình k thc tin
n trong quá trình phát trin c ta hi
trình nghiên cu mt cách tng th c ta hi
quan trng cho vic tip tc nghiên cu sâu các v v i sng tinh thn, v
i s. Các nghiên cu này ng nng v nh
ng chính sách trong khi còn rt ít các kho cu dân tc hc mô t quá trình
chuyi li sng ci dân t các làng c truy.
u mng hp c th ca mô hình chuyi t
n pha bàn nghiên cng Nhân Chính vn gc gác t
. Các nhà honh chính sách nhng
- gng gim thiu s khác bit gia th dân và nông dân, gia
thành th
n ch dòng dân s v các thành ph và
ng dòng di dân ti các khu công nghip và các làng kinh t mi min núi và
ho. Vì v hoá Vit Nam nói chung và Hà Ni nói riêng
phát trin chm chp. T l l
này mi ch t 19% [Vin Xã hi hc, 2003].
min Bc dn dt bi hc thuyt xã hi ch h
dng chic công nghip hoá da trên công nghip nng (vi s tr giúp ch
i mi
3
kinh t bu chính thc t gim
dn nhng hn ch v m trú, tm vn sau Đổi mới
ng kinh t, khuyn khích các dòng di dân t
thp niên 1990 và nht qu
1
2
3
20
là, m n sau Đổi
mới. Mc dù chính ph không trc tip khuyn khích nh, nht l
th ln, nn kinh t th n hành trong hai th
Nhìn chung, trong nhiu thp k i ch bao cp, và ngay c g
khi nn kinh t ng th ng, Vit Nam vt
chính sách rõ ràng v i k t khu vc
ng vi tng khu. Tuy nhiên,
Hà Ni thi
hii không dic li nhng
hình thc, m và quy mô khác nhau. Có th khái quát các hình th
Hà N
trong thi k kinh t bao cp bao gm các khu tp th xã hi ch
i k bao cp bao gm: s hình thành ca các khu công nghip
các vùng ngoi vi, s phát tri mi theo quy hoch; (4) S xut
hin và tn ti ca các xóm liu, xóm ma, xóm nhy dù, g
trú bt hp pháp c vùng nông thôn ca các tnh lân c
Hà Ni; (5) Mô hình t n ph hay c th rng thành
ph lên các làng c truyn và s bao gc ni th. Mi
hóa có nhm riêng v dân s hc, ki h
tng, mc sng x và li sng khác nhau.
3.2.1. Mô hình khu phố cũ
Hà Ni, th c hình thành t cách
ki trong ting Vit là thành thị hay đô thịc to thành
t hai yu t khi ngun ch yu. Yu t th nht là thành hoc đô ch mt toà
p trung quyn lc, h thng chính tr u, luôn
khép kín trong bn bng thành kiên c. Yu t th hai là thị .
u t phát trin khu ph buôn bán bên ngoài nhng bng
c vi các hoi, th
công nghia dân.
Các nghiên cu v Hà Ni cho bii thi Pháp thuc, gi
c kính vn tn ti các làng nông nghip chen gia ph và ch [Nguy
Chính 1985, Nguyn Quang Ngc - Nguyt b phn quan
trng to nên dáng dp ca Hà Nng ph nh ca th th công và tiu
Chính, 2008].
3.2.2. Mô hình ĐTH trong thời kỳ kinh tế bao cấp
Thi k t n 1986 là thi k Vit Nam phi tri qua các cuc chin
tranh, b cô lp và khnh nn kinh t ng ca Liên Xô. T lúc này, Hà
Ni mt ln na thoát khi s có mt bc ngoài, n lc xây
dng th a mc mi. Lúc này chính ph không còn hài lòng vi
nhng di sc xây dc xây di thi Pháp thuc, bi h phi
din vi s xung cp nng n ca các ngôi nhà. T
c lp, Ving chính sách xã hi nhng nhng nhu
cu ca các thành ph ln min Bc v mt nhà . Mt loi hình nhà m
ng nhu cu v m c xây dng ngoài phm vi m
n tp th (KTT). Các khu nhà nc xây dng
theo mô hình nhà tp th cc du nhp vào Vit Nam qua Trung
Quc, Bc Tric xã hi ch n kinh t k
hong th nghim mô hình này. Hà Nc xây dng
23
c ht ti nhng khu vm vi thành phc
tp trung tn nht, rc m rng ra ti sát phn
ranh gii phía ngoài ca thành ph, dng giao thông và nhng yu t
c khác. Nhng ng là ba hoc bn tng hp thành mt
khu rng lc xây dng, kiu nhà này phát trin mnh Hà Ni. Nhà không
c xây dng xung quanh nhng khu thit b h tng tp th, gn mt làng
ng t mt s ci thin v u kin sng cho
i dân thành ph. [Trn Hùng, Nguyn Quc Thông, 2004]
Trung T, Thanh Xuân, Ging Võ là ba khu tp th ln, tiêu biu cho chính
sách xây dng nhà tp th ng Võ và Thanh Xuân là hai khu
va có nhà va có công trình công cc ngoài. hai khu này,
gng phân chia khu nhà , cng giao
thông. Bng là kt qu ct xây dng m tiêu biu
nhng khu nhà cho cán b c t các tn. Do
thing nhiu nhà h tng và công
trình công cng kp vi nhu cu. Tình hình càng tr nên bc
p th c xây dn gii quyt tình trng tp trung dân.
Trong bi c u nhng n
lc trong vic quy hop mi ti Hà Ni. Các
khu công nghic xây dng trong thi k i
Long, khu công nghing, khu công nghip B
công nghip Thch Bàn, Gia Thun nay Hà Ni có 11 khu công nghip và
ch xut. Theo quynh ca th ng chính ph
lai Hà Ni s có 30 khu công nghip - ch xut ch yu nm i
thành. Các khu vt b phn khá l các vùng nông
thôn ven Hà Ni và các tnh lân cn tìm kim ving thi hình thành
các dch v c v cho công nhân (ng, gii
hình thành hàng lot các khu nhà , nhà tr cho công nhân
nghèo, i nó là các dch v t phát dành cho công nhân.
ng trong các khu công nghip này ch yu là tr, gm 2 nhóm
chính: công nhân trc tip làm vic trong khu công nghip và nhi làm
dch v, hình thành xung quanh các khu công nghip - . V bn cht, quá
trình di - vào các khu công nghii
sng ca cng các khu công nghip và nhi làm dch v.
Vic thu hút dân s công nghip, to nên mt hình thái
khác vc. Mu kinh t ca khu vc này ch yu là công nghip và
dch v i sng li mang nhim nông thôn b
yu là nhng t nông thôn. Hin nay nhiu v t
ra khu v v u kin sng, v ng, v v sinh, và t
nn xã hc bit nhiu nghiên cm dng tình
dc các n công nhân và v nhi khu vc này.
25
t th. Giá cho m
các dch v ng cho vic sinh hot mà ch
nhu kin kinh t mi có ti sng ng lp dân nghèo
không th u kin y, v mt li sng mà
i mi ni, h là nhi có thu nhp khá tr
lên, và là nh dân trí cao. Hà N
i sng khác nhau trong quá trình này.
26
3.2.4. Sự hình thành các xóm liều và xóm di cư
Thut ng t hin gi
ch nhng khu v nhng th dân
nghèo ln chim nhng khu vc b hoang trong thành ph
làm vic. Nhi sng ng bt chp nhnh ca
pháp lut, sng trong nhng ngôi nhà ti tàn và tm b trong khi bn thân h ít có
i tip cn các dch v xã hi so vi nhu
y thì Hà Ni có khá nhiu xóm liu. Tuy nhiên các xóm này ch yc
tìm thy khu vc ven sông Hng, gm c
Thành Công, và nhng xóm khác ngoi ô các qun Thanh Xuân, Hoàng Mai và
Cu Gi
[Nguy
i là mt hing mi Vit Nam mà
ngay t thi thu, gi i t
ngày càng nhanh thì các xóm liu hình thành càng nhiu, tràn ra tt c nh
có m ng h các gm cu nn ánh bn
cht ci ôi vi quá trình ô th hóa là quá trình nghèo kh hóa
ô th din ra mt b phn dân di c. Các khu nhà chut xut hin xen ln vi
các khu dân c ô th ông úc. Nhng nga xã hi sng
xen ln vi nhng dân c ô th có i sng cao, ã to cho bc tranh ô th Hà