Nghiên cứu điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN ĐỨC KHOA

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN PHÁT
TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
Ở HUYỆN NA HANG, TỈNHTUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

6. Bố cục của luận văn 12
CHƢƠNG 1 14
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 14
1.1. Du lịch cộng đồng 14
1.1.1. Quan niệm về du lịch cộng đồng 14
1.1.2. Đặc điểm và lợi ích của du lịch cộng đồng 17
1.1.3. Du lịch cộng đồng trong mối quan hệ với một số loại hình du lịch 21
1.2. Điều kiện để phát triển du lịch cộng đồng 25
1.2.1. Tài nguyên du lịch 25
1.2.2. Yếu tố cộng đồng dân cƣ 27
1.2.3. Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật 29
1.2.4. Khách du lịch 30
1.2.5. Liên kết các điểm du lịch tạo thành tuyến du lịch 30
1.2.6. Chính quyền địa phƣơng 31
1.2.7. Chủ trƣơng và sự hỗ trợ của Nhà nƣớc 32
1.2.8. Sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ trong nƣớc và quốc tế 33
1.2.9. Sự liên kết giữa địa phƣơng với các doanh nghiệp du lịch 33
1.3. Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng trên thế giới và Việt Nam. 35
1.3.1. Du lịch cộng đồng tại Mai Châu - Hoà Bình 35
1.3.2. Du lịch công đồng tại công viên quốc gia Gunung Halimun, Indonesia. 38
CHƢƠNG 2 45
THỰC TRẠNG KHAI THÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 45
CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG. 45
2.1. Khái quát về huyện Na Hang và tiềm năng phát triển du lịch 45
2.1.1. Điều kiện tự nhiên. 45
2.1.2. Cơ sở hạ tầng. 45
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 47
2.1.4. Tiềm năng phát triển du lịch của huyện Na Hang 49
2.2. Thực trạng về điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang 53
2.2.1. Tài nguyên du lịch 53

3.3.1. Giai đoạn một 103
3.3.2. Giai đoạn hai 105
3.3.3. Giai đoạn ba 108
3.4. Một số khuyến nghị 111
3.4.1. Khuyến nghị đối với Nhà nƣớc và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 111
3.4.2. Khuyến nghị đối với UBND tỉnh và huyện Na Hang 112
3.4.3. Khuyến nghị đối với chính quyền cấp xã 113
3.4.4. Khuyến nghị đối với doanh nghiệp du lịch 114
3.4.5. Khuyến nghị đối với ngƣời dân địa phƣơng 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

APEIS
Asia-Pacific Environmental Innovation Strategies
ASEAN
The Association of Southeast Asian Nations
CBT
Community Based Tourism
Du lịch dựa vào cộng đồng; du lịch cộng đồng
CO
Community Organisation
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
IUCN
International Union for Conservation of Nature
Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
NGO

Nội dung bảng
Trang
1
Bảng 1.1
Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái
21
2
Bảng 1.2
Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch homestay
23
3
Bảng 1.3
Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch văn hoá
24
4
Bảng 1.4
Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch nông thôn
25
5
Bảng 1.5
Hệ thống phân phối lợi tức của các nhà khách ở công
viên quốc gia Gunung Halimun
41
6
Bảng 1.6
Bảng phân tích tác động của hoạt động du lịch cộng
đồng đối với công viên quôc gia Gunung Halimun
41
7
Bảng 2.1

là hai yếu tố chính là cơ sở cho sự gia tăng sự phát triển trong ngành công nghiệp du
lịch và hoạt động du lịch. Kinh tế phát triển, thu nhập tăng dẫn đến khả năng chi
tiêu tăng lên, bên cạnh đó là sự phát triển của các điều kiện liên quan khác nhƣ công
nghệ thông tin, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng trong đó có giao thông vận
tải cùng các ngành dịch vụ hỗ trợ liên quan khác nhƣ kinh doanh khách sạn đƣợc
chuẩn hóa hơn, chất lƣợng dịch vụ cao hơn. Đó là những điều kiện và là các yếu tố
quyết định của việc tăng nhu cầu về du lịch trong xã hội.
Tổ chức du lịch thế giới đã tổng kết: Phát triển du lịch đã tạo ra một nguồn
thu nhập lớn đối với các quốc gia và các địa phƣơng. Đặc biệt, các nƣớc đang phát
triển đang quan tâm phát triển du lịch đặc biệt là du lịch quốc tế, hàng năm lƣợng
khách lớn đã đóng góp không nhỏ cho thu nhập ngoại tệ của các quốc gia. Đối với
các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển, Du lịch đã và đang trở thành một
ngành xuất khẩu tại chỗ mang lại nhiều lợi nhuận. Có nhiều quốc gia coi đây là giải
pháp phát triển nhanh chóng và là một nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho các quốc gia
đó (UNWTO, 2002).
Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) còn khẳng định rằng việc phát triển du
lịch ở các quốc gia đang phát triển sẽ tạo ra những cơ hội cho ngƣời dân đặc biệt là
ngƣời nghèo trong việc nâng cao mức sống của mình (UNWTO 2002). Nhƣ vậy,
việc phát triển du lịch đã là một biện pháp hay nói cách khác là cách thức để các
quốc gia thực hiện chủ trƣơng xóa đói giảm nghèo. Thành công trong xóa đói giảm

6
nghèo thông qua việc phát triển du lịch phụ thuộc một phần vào cộng đồng của các
quốc gia, đồng thời phụ thuộc vào quan hệ đối tác giữa nhà nƣớc và tƣ nhân trong
quá trình triển khai hoạt động này để bảo đảm về quyền lợi của cộng đồng, đồng
thời phát triển đƣợc nền kinh tế địa phƣơng thông qua việc cung cấp các dịch vụ
liên quan đến du lịch.
Hội nghị về du lịch tại những nƣớc kém phát triển nhất tổ chức vào tháng ba
2001 tại Hà Lan đã kết luận rằng: đối với phần lớn những nƣớc kém phát triển nhất,
phát triển du lịch có thể là một phƣơng tiện để quốc gia đó tham gia ngày càng sâu

khách du lịch trong và ngoại nƣớc. Các khu điểm này cũng triển khai loại hình du
lịch cộng đồng và thu đƣợc hiệu quả bƣớc đầu. Đó là các khu vực nhƣ: Mai Châu –
Hòa Bình, Ba Bể - Bắc Cạn; Sa Pa – Lào Cai, Suối Voi – Huế . Tuy vậy, trong
nƣớc chƣa có công trình nghiên cứu riêng đầy đủ và phát triển du lịch cộng đồng để
áp dụng cho từng khu vực nên các hoạt động du lịch cộng đồng tại các khu vực này
chƣa dựa trên sự nghiên cứu hệ thống đầy đủ mà chỉ dựa vào kinh nghiệm mang
tính thí điểm vừa làm vừa rút kinh nghiệm.
Nằm ở vùng cao phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang, trên vòng cung sông Ngâm,
với hơn 83% diện tích tự nhiên là rừng, huyện Nà Hang tự hào với sức cuốn hút kỳ
lạ của một vùng sinh thái đa dạng. Nà Hang có nhiều ngọn núi, có những cánh rừng
nguyên sinh và những con suối. Na Hang có rất nhiều các thắng cảnh đẹp và các
điểm tham quan hấp dẫn. Đồng thời Na Hang còn là địa bàn cƣ trú của 15 dân tộc
khác nhau phong phú, đặc trƣng, đậm đà văn hóa dân tộc.
Có thể khẳng định rằng, huyện Na Hang rất giàu tài nguyên du lịch. Tuy
nhiên, việc khai thác du lịch ở đây rất hạn chế. Đời sống của cộng đồng địa phƣơng
còn rất lạc hậu và khó khăn. Một giải pháp phát triển nền kinh tế ở đây là phát triển
du lịch. Trong đó, loại hình du lịch cộng đồng là một giải pháp phù hợp với điều
kiện tài nguyên và kinh tế ở đây. Du lịch cộng đồng không đỏi hỏi phải đầu tƣ quá
lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, đem lại lợi ích kinh tế thiết thực đến
với cộng đồng địa phƣơng và góp phần bảo tồn những giá trị thiên nhiên và văn hóa
của huyện Na Hang. Việc khai thác các tiềm năng để phát triển du lịch đã đƣợc
quan tâm, cụ thể là Sở Văn Hoá Thể Thao và Du Lịch đã tổ chức một số các khoá

8
học cho dân cƣ địa phƣơng về phát triển cộng đồng, Triển khai hoạt động du lịch tại
Khu Bảo Tồn Na Hang. Tuy nhiên, hoạt động du lịch ở huyện Na hang hiện nay
phát triển chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, số lƣợng khách du lịch đến Na hang còn
rất nhỏ.
Vấn đề ở đây là cần có một công trình nghiên cứu các điều kiện phát triển du
lịch cộng đồng phù hợp với điều kiện của huyện. Đồng thời, thu hút đƣợc cộng

cũng đánh giá vai trò và vị trí của cộng đồng bản địa trong du lịch miền núi là vấn
đề quan trọng hàng đầu. Tuy nhiên, các tác giả cũng chƣa đƣa ra cụ thể về các yếu
tố, điều kiện phát triển du lịch cộng đồng và định hƣớng phát triển du lịch cho các
địa phƣơng cụ thể ở Việt Nam.
“Chiến lƣợc tài chính bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Na hang, tỉnh Tuyên
Quang” của Cục Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2002) cũng
đƣa ra giải pháp lấy du lịch cộng đồng là một nguồn thu bền vững cho các khu bảo
tồn. Tuy nhiên, chƣơng trình này chỉ đề cập tới giải pháp tăng các nguồn thu nhập
cho khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, trong đó có hoạt động phát triển du lịch sinh
thái mà chƣa đƣa ra bất kỳ một cơ sở lý luận nào về các điều kiện phát triển du lịch
cộng đồng hay các giải pháp hoạt động, phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang.
Nhƣ vậy, đã có những nghiên cứu liên quan đến du lịch cộng đồng, phát triển
du lịch cộng đồng tuy nhiên, chƣa có những nghiên cứu về việc phát triển loại hình
du lịch cộng đồng tại Na Hang, Tuyên Quang, và nhƣ vậy việc lựa chọn đề tại này
là cần thiết, có thể đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học du lịch.
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đầy đủ, chuyên sâu về điều kiện phát triển du lịch cộng đồng áp
dụng cho huyện Na Hang.
3.2. Nhiệm vụ của đề tài
- Hệ thống hoá những cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng, các hình thức và
điều kiện phát triển du lịch cộng đồng
- Làm rõ những điều kiện để phát triển du lịch cộng đồng tại Na Hang, Tuyên
Quang

10
- Đánh giá thực trạng của việc khai thác các điều kiện để phát triển du lịch
cộng đồng của huyện Na hang
- Đƣa ra định hƣớng và vận dụng phát triển du lịch cộng đồng cho huyện Na
hang nói riêng và tỉnh Tuyên Quang nói chung theo định hƣớng phát triển bền vững

cộng đồng, các tài liệu về Na Hang và các hoạt động du lịch tại Na Hang:
- Sách, giáo trình trong nƣớc và nƣớc ngoài
- Báo, tạp trí chuyên ngành
- Văn bản pháp luật nhƣ Luật du lịch
- Báo cáo của chính quyền địa phƣơng và cơ quan quản lý nhà nƣớc về du lịch
tại Tuyên Quang và Na Hang.
5.2. Phƣơng pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thức tế đƣợc tiến hành tại thị trấn Na Hang và 2 xã Thƣợng Lâm,
Hồng Thái cùng các điểm thắng cảnh nhƣ thác Pac Ban, khu sinh thái Na Hang,
chùa Phúc Lâm.
Khảo sát đƣợc tiến hành 2 đợt:
- Khảo sát lần 1 (Tháng 10 năm 2008): với mục đích tìm hiểu giá trị các tài
nguyên du lịch, dịch vụ sẵn có, cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có và đời sống, trình độ
nhận thức của cƣ dân địa phƣơng tại các khu vực nói trên.
- Khảo sát lần 2 (Tháng 2 năm 2010): Tìm hiểu thực trạng khai thác các điều
kiện phát triển du lịch cộng đồng tại khu vực, đánh giá và tìm thêm các yếu tố có
thể tạo nên các sản phẩm cho loại hình du lịch cộng đồng.
5.3. Phƣơng pháp điều tra xã hội học
Phƣơng pháp điều tra xã hội học đƣợc thông qua việc thu thập số liệu sơ cấp
bằng bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu:
- Thu thập số liệu sơ cấp bằng phiếu khảo sát: Đối tƣợng điều tra đƣợc phát
phiếu khảo sát bao gồm cộng đồng dân cƣ địa phƣơng và các doanh nghiệp kinh
doanh lữ hành nội địa và quốc tế.
Cộng đồng dân cƣ địa phƣơng bao gồm những ngƣời dân sinh sống tại thị trấn
Na Hang và 2 xã Thƣợng Lâm, Hồng Thái huyện Na Hang.

12
Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế bao gồm các doanh
nghiệp lữ hành đang hoạt động tại địa bàn Hà Nội chuyên tổ chức các chuyến du
lịch cho khách du lịch trong nƣớc và quốc tế đến các điểm du lịch trong nƣớc.

Hang bao gồm: Tiềm năng và tính chất du lịch Na Hang, các điều kiện về tài
nguyên du lịch, cộng đồng dân cƣ, cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật, các chính sách
và sự hỗ trợ. Chƣơng 2 còn đề cập tới hiện trạng hoạt động khai thác các điều kiện
phát triển du lịch cộng đồng và phân tích các điểm mạnh và hạn chế cũng nhƣ các
cơ hội và thách thức đối với việc phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang
Chƣơng 3 Định hƣớng khai thác điều kiện phát triển du lịch cộng đồng
đồng huyện Na hang, Tỉnh tuyên quang
Chƣơng 3 trình bày các định hƣớng phù hợp dựa vào các định hƣớng của tỉnh
Tuyên Quang nói chung và huyện Na Hang nói riêng, giải pháp ngắn hạn và dài
hạn, mô hình hoạt động và một số kiến nghị nhằm khai thác hiệu quả điều kiện phát
triển du lịch cộng đồng ở Na Hang. Các giải pháp và kiến nghị là sự cụ thể hóa
nhiệm vụ của từng chủ thể nhằm hƣớng đến khai thác du lịch có hiệu quả của Na
Hang.

14
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG

1.1. Du lịch cộng đồng
1.1.1. Quan niệm về du lịch cộng đồng
Du lịch cộng đồng hay du lịch dựa vào cộng đồng (Community Based
Tourism) xuất phát từ hoạt động du lịch bản làng đƣợc hình thành từ những năm
1970. Khách du lịch tham quan các bản làng, tìm hiểu các phong tục tập quán, cuộc
sống hàng ngày, lễ hội hoặc một số khách du lịch tham gia hoạt động du lịch sinh
thái. Thông thƣờng thì các hoạt động du lịch này thƣờng đƣợc tổ chức ở những khu
vực rừng núi còn mang tính tự nhiên hoang dã, có hệ sinh thái đa dạng nhƣng còn
hẻo lánh, thƣa thớt dân cƣ. Điều này dẫn đến việc khách du lịch gặp khó khăn rất
nhiều về vấn đề giao thông, điều kiện sinh hoạt, thông tin, đƣờng đi, hay các điều
kiện hỗ trợ cho hoạt động du lịch khác. Lúc đó, khách du lịch cần sự hỗ trợ của
ngƣời dân bản xứ nhƣ: dẫn đƣờng, cung cấp đồ ăn, chỗ ngủ Khách du lịch đã đƣa

hội thảo đã có nhiều báo cáo đƣa ra các quan điểm, khái niệm, phƣơng thức, điều
kiện và cách thức tiến hành xây dựng mô hình phát triển cũng nhƣ các kinh nghiệm
tổ chức mô hình phát triển du lịch cộng đồng. Sau những cuộc hội thảo này, cả về lý
luận và thực tế xây dựng mô hình đã đƣợc các nƣớc trong khu vực quan tâm và
nghiên cứu. Lý thuyết du lịch cộng đồng dần dần đƣợc hình thành và trải qua nhiều
mô hình nghiên cứu đã đúc rút ra đƣợc khái niệm, mục tiêu, tiêu chí và các điều
kiện để phát triển du lịch cộng đồng.
Một số học giả đã đề cao du lịch cộng đồng và so sánh với hai loại hình du
lịch sinh thái và du lịch bền vững. Tiến sĩ Klodiana Gorica, trƣờng đại học Tirana,
Albania, khi đƣa ra báo cáo về nghiên cứu “ứng dụng du lịch cộng đồng vào vƣờn
quốc gia Butrin, nam Albania” (Năm 2006) đã khẳng định: Khái niệm về du lịch
dựa vào cộng đồng (CBT) là một bƣớc phát triển xa hơn trong cách tiếp cận du lịch
bền vững. Từ lý thuyết và thực hành phát triển có sự tham gia của nó đặc biệt tập
trung vào du lịch có thể có tác động vào cộng đồng địa phƣơng với mục tiêu tối đa
hóa lợi ích về công ăn việc làm, sự giàu có, và hỗ trợ cho văn hóa địa phƣơng, bảo

16
vệ đƣợc môi trƣờng tự nhiên. Các thách thức nhƣ vậy là để đƣa cộng đồng địa
phƣơng vào trung tâm của các quyền chủ động trong hoạt động du lịch, trong một
nỗ lực để tạo ra giải pháp hai bên cùng có lợi liên quan đến việc quản lý các điểm
đến du lịch.
Du lịch cộng đồng đƣợc quy hoạch với mục tiêu bảo toàn tài sản thiên nhiên
và văn hóa địa phƣơng, vì vậy mà cả cƣ dân và du khách có thể hƣởng lợi từ những
kinh nghiệm du lịch. CBT tập trung vào cuộc sống lâu dài của cộng đồng, và bao
gồm những ngƣời bị ảnh hƣởng bởi dự án nhƣ các đối tác trong quá trình phát triển,
thị trƣờng thuận lợi để phát triển bền vững.
Năm 2003, Robert M. Davison, Roger W. Harris và Douglas R Vogel của City
University of Hong Kong trong báo cáo nghiên cứu “ Phƣơng thức kinh doanh cho
du lịch cộng đồng ở những nƣớc đang phát triển” cũng đƣa ra rằng: Du lịch cộng
đồng đƣợc đánh giá nhƣ các giải pháp dành cho sự phát triển cộng đồng và bảo tồn

thời, cộng đồng đƣợc hƣởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ du lịch và thành
quả bảo tồn đó”.

1.1.2. Đặc điểm và lợi ích của du lịch cộng đồng
1.1.2.1. Đặc điểm của du lịch cộng đồng
- Cộng đồng dân cƣ đƣợc trao quyền làm chủ, thực hiện các dịch vụ và quản
lý phát triển du lịch.
- Phát triển du lịch cộng đồng đồng nghĩa với việc đảm bảo sự công bằng
trong việc chia sẻ nguồn thu nhập du lịch cho cộng đồng giữa các bên tham gia.
- Cộng đồng phải là những ngƣời dân địa phƣơng đang sinh sống làm ăn trong
hoặc liền kề với các khu vực chứa tài nguyên du lịch.
- Du lịch cộng đồng huy động vốn sẵn có của cƣ dân địa phƣơng. Quy mô đầu
tƣ cho cơ sở vật chất so với các loại hình du lịch khác thƣờng nhỏ hơn.
- Các khu du lịch, điểm du lịch có thể phát triển dựa vào cộng đồng phải có tài
nguyên du lịch đặc trƣng, hấp dẫn hay những tài nguyên du lịch còn nguyên vẹn
đang bị tác động hủy hoại cần đƣợc bảo vệ.

18
- Trong loại hình du lịch cộng đồng, các dịch vụ do cộng đồng cung cấp mang
tính đặc trƣng và không mang tính chuyên môn hóa cao.
- Khách du lịch tham gia du lịch cộng đồng thƣờng không đòi hỏi các dịch vụ
có chất lƣợng và hoàn hảo so với các loại hình du lịch khác
- Trong loại hình du lịch cộng đồng, cộng đồng dân cƣ vừa là chủ thể vừa là
khách thể.
- Cộng đồng dân cƣ là ngƣời có trách nhiệm trực tiếp tham gia bảo vệ tài
nguyên du lịch và môi trƣờng, nhằm hạn chế, giảm thiểu tác động của khách du lịch
và khai thác của chính bản thân cộng đồng dân cƣ.
- Khách du lịch tham gia các chƣơng trình du lịch cộng đồng là những ngƣời
có mục đích khám phá, tìm hiểu hay có nhu cầu nhận thức cao.
- Dựa vào cộng đồng gồm các yếu tố giao quyền cho cộng đồng, cộng đồng

là tác nhân phá hoại môi trƣờng do nhận thức hạn chế. Vì điều kiện sống, họ có thể
khai thác bừa bãi các tài nguyên nhƣ: săn bắn, phá rừng, đốt rừng để mƣu sinh
gây ra sự mất cân bằng sinh thái. Đời sống khó khăn cũng gây ra sự ô nhiễm môi
trƣờng do thiếu ý thức. Môi trƣờng và bản sắc văn hóa bản địa cũng không đƣợc coi
trọng dẫn đến dần dần bị suy thoái.
Du lịch cộng đồng giao quyền trực tiếp cho ngƣời dân hoạt động du lịch đồng
thời quản lý tài nguyên. Thông qua điều này, cộng đồng địa phƣơng có cuộc sống
kinh tế khá lên đồng thời họ có thêm kinh nghiệm và kiến thức thông qua tiếp xúc
với khách du lịch. Họ nhận ra việc bảo vệ các tài nguyên chính là bảo vệ quyền lợi
của họ. Các tài nguyên càng đƣợc bảo tồn thì càng có giá trị để thu hút khách du
lịch đồng nghĩa với sự tỷ lệ thuận với số lƣợng công ăn việc làm và thu nhập của
họ. Du lịch cộng đồng đã biến ngƣời dân địa phƣơng thành chủ thể trong việc bảo
tồn tài nguyên. Ngoài ra, du lịch cộng đồng cũng giúp cho cộng đồng phát huy sáng
tạo, phát huy và khôi phục các nét văn hóa truyền thống để phục vụ vào mục đích
du lịch.
- Đối với cộng đồng.

20
Du lịch cộng đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các thành viên cộng đồng tham
gia trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách du lịch, đồng thời các thành viên khác
cũng đƣợc hƣởng lợi từ du lịch.
Những thành viên trong cộng đồng có cơ hội đƣợc học hỏi trong quá trình đào
tạo và tham gia hoạt động du lịch, có điều kiện hoạt động và đóng góp cho sự phát
triển cộng đồng và trong việc bảo tồn nguồn tài nguyên, môi trƣờng và văn hóa.
Cộng đồng địa phƣơng sẽ phát triển nhiều ngành nghề, tạo ra nhiều việc làm. Dân
cƣ địa phƣơng học hỏi đƣợc từ các nhà quản lý, công ty du lịch và khách du lịch.
Phát triển du lịch cộng đồng giúp cộng đồng địa phƣơng đƣợc hƣởng lợi từ
phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội địa phƣơng.
Cộng đồng khác sẽ nhận đƣợc lợi ích từ việc bảo tồn tài nguyên môi trƣờng,
sự thay đổi về tài nguyên môi trƣờng địa phƣơng này làm cho cộng đồng địa

phát huy giá trị văn hóa do con ngƣời tạo ra.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch đƣợc phát triển dựa vào giá trị của thiên
nhiên và văn hóa bản địa, đƣợc quản lý bền vững về môi trƣờng sinh thái, có giáo
dục và diễn giải về môi trƣờng và có sự nỗ lực đóng góp cho các bảo tồn và phát
triển cộng đồng.
Du lịch sinh thái chỉ đƣợc phát triển trong điều kiện điểm đến có sự tồn tại của
các hệ sinh thái điển hình với tính đa dạng sinh thái cao. Đồng thời, loại hình du
lịch sinh thái đỏi hỏi phải có một đội ngũ hƣớng dẫn viên hiểu biết chuyên ngành về
hệ sinh thái, ngƣời điều hành nguyên tắc. Du lịch sinh thái chỉ đƣợc tổ chức với sự
tuân thủ chặt chẽ các quy định về sức chứa. [7, tr. 7-21]
Nhƣ vậy, du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái đều có mục tiêu chung là
hƣớng tới việc nâng cao ý thức con ngƣời trong vấn đề bảo vệ, bảo tông thiên nhiên
và bảo tồn phát huy giá trị văn hóa do con ngƣời tạo ra. Tuy nhiên, du lịch cộng
đồng có nhiều điểm khác biệt so với du lịch sinh thái.

Bảng 1.1. Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái.
Tiêu chí
Du lịch cộng đồng
Du lịch sinh thái
Loại hình
Du lịch tự nhiên và văn hóa
Du lịch tự nhiên

22
Mục tiêu
Phát triển lợi ích của cộng
đồng và bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên, môi trƣờng và văn
hóa
bảo tồn tài nguyên thiên

địa.
Du lịch homestay là loại hình du lịch ở nhà dân nghĩa là ngƣời dân chính là cơ
sở lƣu trú phục vụ khách du lịch và cung cấp cho khách du lịch dịch vụ bổ sung
trong quá trình lƣu trú. Khách du lịch thông qua loại hình này có thể khám phá, tìm
hiểu, nghiên cứu văn hóa bản địa đặc trƣng. Du lịch homestay là loại hình hƣớng tới
lợi ích của cộng đồng địa phƣơng, ƣu tiên chia sẻ lợi ích từ du lịch với cộng đồng
địa phƣơng nhằm đảm bảo sự công bằng trong du lịch, góp phần bảo tồn tài nguyên
du lịch.
Du lịch homestay chỉ đƣợc phát triển trong trƣờng hợp cộng đồng địa phƣơng
có đủ điều kiện cho khách du lịch lƣu trú về không gian nhà vừa mang đặc trƣng
văn hóa vừa đủ vệ sinh và điều kiện sinh hoạt cho khách du lịch.

23
Nhƣ vậy, loại hình du lịch homestay là một bộ phận của du lịch cộng đồng. Do
vậy du lịch homestay có những đặc điểm giống nhƣ du lịch cộng đồng. Tuy nhiên,
do du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch bao trùm hơn nên nó còn có nhiều đặc
điểm khác hơn du lịch homestay. Bảng 1.2. Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch homestay.
Tiêu chí
Du lịch cộng đồng
Du lịch homestay
Loại hình
Du lịch tự nhiên và văn hóa
Du lịch văn hóa
Mục tiêu
Khai thác và bảo tồn các giá trị
tự nhiên và văn hóa bản địa
Khai thác và bảo tồn các giá

kiến trúc tiêu biểu, các di sản văn hóa, các phong tục, tập quán… Mục đích chủ yếu
của du lịch văn hóa là bảo tồn, khai thác các giá trị văn hóa các giá trị văn hóa vào

24
hoạt động du lịch, truyền bá các giá trị văn hóa bản địa nói riêng và nhân loại nói
chung tới khách du lịch.
Du lịch văn hóa chỉ có thể phát triển đƣợc khi điểm đến chứa đựng nhiều đối
tƣợng có giá trị văn hóa cao, mang tính đặc trƣng. Văn hóa cần đƣợc bảo tồn, giữ
gìn, phục hồi, phát huy. Để có đƣợc điều kiện này, du lịch văn hóa cần phát triển
theo hƣớng bền vững, có sự tham gia tích cực của dân cƣ địa phƣơng.
Du lịch văn hóa và du lịch cộng đồng cùng có chung tài nguyên du lịch, hƣớng
tới sự phát triển bền vững, cần có sự tham gia của cộng đồng địa phƣơng. Tuy
nhiên, du lịch cộng đồng có một số điểm khác biệt
Bảng 1.3. Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch văn hoá.
Tiêu chí
Du lịch cộng đồng
Du lịch văn hoá
Loại hình
Du lịch tự nhiên và văn hóa
Du lịch văn hóa
Mục tiêu
Phát triển lợi ích của cộng
đồng và bảo tồn tài nguyên
thiên nhiên, môi trƣờng và văn
hóa
Bảo tồn, phát huy tài nguyên
văn hóa
Đối tƣợng tham
quan
Tài nguyên du lịch tự nhiên và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status