ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ HỒNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH ĐƯỢC CỔ PHẦN HÓA
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP WTO
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HỌC
Hà Nội, 2008 2
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan 1
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt 2
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ
Mở đầu 3
Ch ơng 1 : Những khái niệm cơ bản về lữ hành, NNL trong
các DNLH cổ phần hóa trong thời kỳ hội nhập WTO 8
1.1. Những vấn đề cơ bản về DNLH 8
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về lữ hành 8
1.1.2. Doanh nghiệp lữ hành đ ợc cổ phần hóa 19
1.2. Nguồn nhân lực trong lĩnh vực dịch vụ và lữ hành 27
1.2.1. Khái niệm về NNL và NNL trong dịch vụ 27
1.2.2. Nguồn nhân lực trong các DN lữ hành 28
1.3. NNL trong hoạt động lữ hành trong thời kỳ hội nhập WT0 33
1.3.1. Những cam kết của VN trong WTO trong lĩnh vực du lịch nói chung và
lữ hành nói riêng 33
1.3.2. Những yêu cầu đối với NNL du lịch và lữ hành trong quá trình hội
nhập WTO 38
Tóm tắt ch ơng 1 42
Ch ơng 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành và
việc sử dụng NNL trong các DNLH đ ợc cổ phần hóa trên
địa bàn Hà Nội trong thời kỳ hội nhập WTO 43
2.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành tại VN và HN 43
2.1.1. thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch của VN và của HN 43
2.1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành của VN và HN 57
2.2. Thực trạng NNL du lịch và NNL trong doanh nghiệp lữ hành khi VN gia
nhập WTO 65
3.3.2. Đối với các cơ sở đào tạo về du lịch 117
3.3.3. Đối với các doanh nghiệp lữ hành cổ phần hóa trong quá trình sử dụng
nguồn nhân lực 118
Tóm tắt ch ơng 3 119
Kết luận 120
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 3
Danh mục các chữ viết tắt
Tiếng Việt
CNH
: Công nghiệp hóa
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CPH
: Cổ phần hóa
DN
: Doanh nghiệp
DNLH
: Doanh nghiệp lữ hành
DNNN
: Doanh nghiệp nhà n ớc
NNL
: Nguồn nhân lực
Bảng 2.2. Cơ cấu chi tiêu của khách du lịch của cả n ớc 46
Bảng 2.3. Doanh thu xã hội từ khách du lịch tới Việt Nam 47
Bảng 2.4. Số l ợng khách quốc tế đến VN và Hà Nội từ năm 2001-2007 51
Bảng 2.5. Số liệu khách du lịch nội địa đến Hà Nội và cả n ớc 52
Bảng 2.6. Thời gian l u lại bình quân và cơ cấu chi tiêu của khách du
lịch tới Hà nội 54
Bảng 2.7. Doanh thu xã hội từ khách du lịch tới Hà nội 56
Bảng 2.8. Hệ thống các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Hà Nội giai
đoạn 2003-2007 58
Bảng 2.9. Thời gian cổ phần hóa của các doanh nghiệp khảo sát 61
Bảng 2.10. Cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp đ ợc khảo sát 62
Bảng 2.11. Số l ợng khách của các doanh nghiệp đ ợc khảo sát 64
Bảng 2.12. Cơ cấu lao động theo chuyên môn 68
Bảng 2.13. Hệ thống các khoa có đào tạo chuyên ngành du lịch 70
Bảng 2.14. Tỷ lệ chi phí quản lý và phát triển nguồn nhân lực của các công
ty lữ hành cổ phần hóa đ ợc khảo sát 74
Bảng 2.15. Cơ cấu lao động tại các doanh nghiệp đ ợc khảo sát 76
Bảng 2.16. Trình độ học vấn ng ời lao động tại doanh nghiệp 77
Bảng 2.17. Số l ợng h ớng dẫn viên sử dụng các ngôn ngữ chính 78
Bảng 2.18. Số l ợng H ớng dẫn viên cần bổ sung theo ngôn ngữ sử dụng 79
Bảng 2.19. Thống kê nhân lực các công ty lữ hành đ ợc khảo sát 80
Bảng 2.20. Đánh giá chung về đội ngữ HDV tại các DN khảo sát 81
Bảng 3.1. Số liệu dự báo về nguồn nhân lực du lịch 95
Bảng 3.2. Số liệu dự báo về nguồn nhân lực du lịch 96 5Danh mục các biểu đồ, sơ đồ
Bảng 2.12. Cơ cấu lao động theo chuyên môn 68
Bảng 2.13. Hệ thống các khoa có đào tạo chuyên ngành du lịch 70
Bảng 2.14. Tỷ lệ chi phí quản lý và phát triển nguồn nhân lực của các
công ty lữ hành cổ phần hóa đ ợc khảo sát 74
Bảng 2.15. Cơ cấu lao động tại các doanh nghiệp đ ợc khảo sát 76
Bảng 2.16. Trình độ học vấn ng ời lao động tại doanh nghiệp 77
Bảng 2.17. Số l ợng h ớng dẫn viên sử dụng các ngôn ngữ chính 78
Bảng 2.18. Số l ợng H ớng dẫn viên cần bổ sung theo ngôn ngữ sử
dụng 79
Bảng 2.19. Thống kê nhân lực các công ty lữ hành đ ợc khảo sát 80
Bảng 2.20. Đánh giá chung về đội ngữ HDV tại các DN khảo sát 81
Bảng 3.1. Số liệu dự báo về nguồn nhân lực du lịch 95
Bảng 3.2. Số liệu dự báo về nguồn nhân lực du lịch 96
Danh mục các biểu đồ
Biểu 2.1. Số l ợng khách quốc tế đến VN và Hà Nội từ năm 2001-2007 51
Biểu 2.2. Số liệu khách du lịch nội địa đến Hà Nội và cả n ớc 53
Sơ đồ 2.3. Cơ cấu lao động trực tiếp theo chuyên môn của nguồn nhân lực
DLVN 69
Tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng các doanh nghiệp lữ hành cổ
phần hóa cũng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các doanh nghiệp lữ
hành trong nền kinh tế. Do chuyển từ loại hình doanh nghiệp nhà n ớc sang
loại hình cổ phần nên việc sử dụng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp này
vẫn còn bị ảnh h ởng nhiều về cách thức hoạt động của loại hình doanh
nghiệp nhà n ớc, do đó việc sử dụng nguồn nhân lực ch a đạt hiệu quả cao.
Tuy đã có một số nghiên cứu về cơ hội và thách thức của các doanh
nghiệp Việt nam trong thời kỳ hội nhập WTO hoặc rất nhiều công trình 2
nghiên cứu về nguồn nhân lực nh ng các tác giả chỉ tập trung vào nguồn nhân
lực trong khách sạn hay các doanh nghiệp du lịch nói chung. Với những lý do
trên tác giả đã chọn đề tài Nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực trong
các doanh nghiệp lữ hành đ ợc cổ phần hóa trên địa bàn HN trong thời kỳ hội
nhập WTO làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu nhiên cứu
Trong xu thế hội nhập ngày nay, nguồn nhân lực cao là nguồn nhân lực
phải đáp ứng tốt yêu cầu của thị tr ờng lao động hiện tại và t ơng lai cả trong
và ngoài n ớc. Tiềm năng của nguồn lao động hiện tại của Việt Nam là rất lớn
nh ng vấn đề chúng ta cần h ớng tới là sử dụng nguồn nhân lực trong các
doanh nghiệp sao cho có hiệu quả. Luận văn tập trung nghiên cứu nguồn nhân
lực của một số doanh nghiệp lữ hành cổ phần hóa điển hình trên địa bàn Hà
Nội. Trên cơ sở phân tích những tiềm năng và định h ớng phát triển chung
của du lịch Thủ đô cùng với kết quả phân tích thực trạng sử dụng nguồn nhân
lực của các doanh nghiệp điển hình trong trong thời kỳ hội nhập WTO, đề tài
sẽ nghiên cứu những vấn đề đang đăt ra đối với các doanh nghiệp để từ đó đề
xuất các giải pháp đào tạo, bồi d ỡng và sử dụng nguồn nhân lực trong lĩnh
động trong lĩnh vực lữ hành quốc tế.
- Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu nguồn nhân lực của
các doanh nghiệp đ ợc cổ phần hóa trên địa bàn Hà Nội cũ (Địa bàn Hà Nội
theo sự phân chia ranh giới tr ớc ngày 1/8/2008) trong đó tập trung khảo sát,
nghiên cứu một số doanh nghiệp lữ hành cổ phần hóa điển hình. Những doanh
nghiệp mà đề tài khảo sát đ ợc lựa chọn dựa trên các tiêu chí nh sau :
+ Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải đ ợc xác định là một
trong những hoạt động chính trong các hoạt động lữ hành của doanh nghiệp.
+ Các doanh nghiệp đ ợc chọn để khảo sát phải có quá trình kinh
doanh ổn định và vẫn xác định tiếp tục kinh doanh lâu dài trên lĩnh vực này
+ Các doanh nghiệp từ loại hình doanh nghiệp nhà n ớc đ ợc cổ phần
hóa có thời gian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành muộn nhất là từ năm 2002 4
Với các tiêu chí trên, đề tài đã lựa chọn đ ợc 5 doanh nghiệp điển hình :
+ Công ty cổ phần du lịch và th ơng mại Thủ đô
+ Công ty cổ phần th ơng mại và vận tải đ ờng sắt
+ Công ty cổ phần du lịch Việt Nam Hà Nội
+ Công ty cổ phần du lịch và th ơng mại Quốc tế
+ Công ty cổ phần du lịch Hapro
Về thời gian :
Đề tài nghiên cứu, khảo sát số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2002-
2007. Các ch ơng trình phát triển nguồn nhân lực du lịch đến năm 2015 và
tầm nhìn 2020
4. Ph ơng pháp nghiên cứu
hon thnh ti ny, tác giả đã sử dụng ph ơng pháp duy vật biện
chứng làm nền tảng chỉ đạo toàn diện các vấn đề nghiên cứu. Theo đó, đề tài
doanh thu cho doanh nghiệp và đất n ớc. Trong hệ thống kinh doanh đó, kinh
doanh lữ hành có một vị trí đặc biệt quan trọng. Do đó để có một cái nhìn
chính xác và toàn diện về lữ hành chúng ta phải xuất phát từ việc nghiên cứu
một số khái niệm cơ bản về lữ hành
1.1.1.1. Hoạt động lữ hành
Ngày nay, thuật ngữ lữ hành (travel) đã trở nên rất thân thuộc trong đời
sống xã hội. Đó là các hoạt động nhằm thực hiện một chuyến đi từ nơi này
đến nơi khác bằng nhiều loại ph ơng tiện khác nhau với nhiều lý do và mục
đích khác nhau và không nhất thiết phải quay lại điểm xuất phát
Trên thực tế, ng ời ta th ờng tiếp cận thuật ngữ lữ hành d ới hai cách
nh sau :
- Theo nghĩa rộng : Hoạt động lữ hành bao gồm tất cả những hoạt động
di chuyển của con ng ời, cũng nh những hoạt động có liên quan đến sự di
chuyển đó. Với cách tiếp cận nh vậy thì hoạt động du lịch bao gồm yếu tố lữ
hành nh ng không phải tất cả các hoạt động lữ hành là du lịch. Tại các n ớc
phát triển thì thuật ngữ lữ hành và du lịch đ ợc hiểu một cách t ơng tự
nh du lịch. Vì vậy, ng ời ta có thể sử dụng thuật ngữ lữ hành du lịch để
dùng chỉ các hoạt động đi lại và các hoạt động khác có liên quan tới các 6
chuyên đi với mục đích du lịch. Cách tiếp cận lữ hành nh vậy cho phép
nghiên cứu hoạt động lữ hành ở một phạm vi rộng hơn.
- Theo nghĩa hẹp: Để phân biệt hoạt động kinh doanh lữ hành trọn gói
với các hoạt động kinh doanh du lịch khác nh các cơ sở l u trú khách sạn,
resort, nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí, ng ời ta giới hạn hoạt động lữ hành chỉ
bao gồm những hoạt động tổ chức các ch ơng trình du lịch trọn gói. Điểm
xuất phát của cách tiếp cận này là ng ời ta cho rằng hoạt động kinh doanh lữ
hành chủ yếu là các hoạt động kinh doanh các ch ơng trình du lịch trọn gói.
7
- Nếu trong quá trình tiếp xúc với khách hàng để tổ chức hoạt động giao
dịch, tổ chức một chuyến đi du lịch cho khách, doanh nghiệp chịu trách nhiệm
bằng uy tín của chính doanh nghiệp, chịu mọi rủi ro về tài chính, pháp luật
cũng nh trách nhiệm toàn diện với du khách. Trong tr ờng hợp này hoạt
động của doanh nghiệp có nội dung tổ chức sản xuất
- Tr ờng hợp hãng lữ hành bán ch ơng trình du lịch cho du khách d ới
danh nghĩa mỗi hãng lữ hành khách nghĩa là đóng vai trò cầu nối giữa du khách
và hãng sản xuất dịch vụ. Bản thân doanh nghiệp không chịu trách nhiệm về sản
phẩm bán cho khách. Hoạt động này có nội dung môi giới trung gian.
a. Hoạt động tổ chức sản xuất
Hoạt động tổ chức sản xuất là hình thức thể hiện trực tiếp chức năng sản
xuất của một hãng lữ hành. Hoạt động tổ chức sản xuất đ ợc thể hiện thông qua
việc chuẩn bị và tổ chức thực hiện các chuyến đi du lịch cho từng cá nhân hoặc
tập thể với ch ơng trình tổng hợp theo giá trọn gói (TOUR du lịch trọn gói)
Ch ơng trình du lịch trọn gói là một hành trình du lịch khép kín, trong
đó có quy định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, nơi bắt đầu và địa điểm kết thúc
của ch ơng trình. Quy định cụ thể chất l ợng dịch vụ kèm theo ch ơng trình.
Quy định địa điểm, thời gian l u trú, độ dài kỹ thuật của các trạm l u trú.
Các ch ơng trình du lịch trọn gói th ờng đ ợc thiết kế theo một ch ơng
trình định sẵn và đ ợc giới thiệu với khách hàng, không nhằm đáp dứng
những yêu cầu và đòi hỏi riêng lẻ của từng ng ời sử dụng. Tr ớc yêu cầu đặt
hàng, doanh nghiệp mới thiết kế những ch ơng trình đặc biệt nhằm đạt đ ợc
mục tiêu thu hút tối đa l ợng khách tiềm năng .
Khi du lịch đ ợc thực hiện một cách có tổ chức d ới dạng ch ơng trình
du lịch trọn gói thì yêu cầu khách quan phải hình thành một loại dịch vụ tổng
hợp. Hãng lữ hành đặt tr ớc các loại dịch vụ với yêu cầu về thời gian cung
ứng, số l ợng và chất l ợng cho ch ơng trình du lịch đã đ ợc thiết kế, trong
quyền tiêu thụ sản phẩm của mình cho các doanh nghiệp lữ hành th ờng
xuyên cung cấp thông tin và t vấn cho du khách.
- Du khách phần lớn có điều kiện thanh toán cho chi phí của chuyến đi
nh ng quỹ thời gian nhàn rỗi có hạn lại thiếu hiểu biết về những thủ tục cần 9
thiết để chuẩn bị cho một chuyến đi du lịch. Du khách có thể yên tâm dựa vào
một tổ chức chuyên ngành giúp họ làm dịch vụ lo toàn bộ các thủ tục cần thiết
đáp ứng mọi yêu cầu và đòi hỏi.
Bản chất của hoạt động môi giới trung gian của doanh nghiệp lữ hành là
gì? Đó là các hoạt động đóng vai trò cầu nối giữa du khách và các doanh
nghiệp cung ứng các dịch vụ du lịch nhằm đạt mục đích giúp cho khách dễ
dàng thỏa mãn nhu cầu du lịch. Nội dung môi giới bao gồm các hoạt động
nh : t vấn, thông tin, giúp du khách thực hiện một số thủ tục cần thiết cho
chuyến đi mà họ không có điều kiện tự làm đ ợc, cung ứng các dịch vụ cho
du khách với t cách đ ợc ủy quyền của doanh nghiệp du lịch khác hoặc hãng
lữ hành đối tác.
1.1.1.3. Vai trò của hoạt động kinh doanh lữ hành
Khi nghiên cứu các tài liệu của các n ớc về các tên của các doanh
nghiệp gọi Travel Agency(Tiếng Anh), Agence de Voyages (tiếng Pháp),
Reiseburo(tiếng Đức), Agenzie di Viaggi v.v, dịch ra tiếng Việt Nam rất khó.
Nh ng các doanh nghiệp này cùng có chung một bản chất hoạt động là bộ
phận gắn liến giữa khách du lịch và các cơ sở cung ứng dịch vụ liên quan đến
hoạt động du lịch nh : dịch vụ vận chuyển( hàng không,đ ờng bộ, đ ờng sắt,
đ ờng sông và đ ờng biển), các dịch vụ l u trú( khách sạn, nhà khách, nhà
nghỉ, khu du lịchResorts, biệt thự, nhà dân cho thuêv.v), các dịch vụ ăn,
uống( nhà hàng, bar v.v), các điểm tham quan, các nơi bán hàng hoá, các dịch
vụ giải trí, thể thao, chữa bệnhv.v. Các doanh nghiệp này sử dụng những
hãng lữ hành giữ vai trò là cầu nối trong mối quan hệ cung cầu du lịch.
Doanh nghiệp du lịch xuất hiện trên thị tr ờng nh là ng ời sản xuất
hay là ng ời trung gian hãng lữ hành môi giới hay là hãng lữ hành tổng
hợp Vẫn tác động tích cực đến nhu cầu du lịch và tác động đến sự hoàn
thiện nhu cầu du lịch, gây tác động đến sự hình thành và hoàn thiện các chỉ
tiêu, chỉ số chất l ợng của sản phẩm dịch vụ của các nhà sản xuất các loại
hàng hóa dịch vụ. Hoạt động lữ hành một mặt kích thích sự ra đời của những
loại dịch vụ mới, hoàn thiện nâng cao chất l ợng các loại hàng hóa, dịch vụ
truyền thống đồng thời bảo vệ quyền lợi du khách. Hoạt động lữ hành cũng
giúp các ngành khác phát triển theo, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích 11
phát triển cơ sở hạ tầng cho các điểm du lịch và nâng cao thêm thu nhập và
mức sống của ng ời dân.
D ới sự tác động của hoạt động lữ hành đã hình thành: hệ thống phân
loại của dịch vụ du lịch, tiêu chuẩn hóa chất l ợng kỹ thuật cơ sở vật chất của
các doanh nghiệp cung ứng các loại dịch vụ cho khách, tổ chức chuyên môn
hóa các dịch vụ (hình thành hệ thống thanh tra chất l ợng dịch vụ du lịch)
Có thể nói, hoạt động kinh doanh lữ hành tạo nên một l ợng cầu lớn
kích thích sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của
ngành du lịch, đội ngũ lao động trong ngành. Do đó thúc đẩy sự phát triển của
cung du lịch. Đồng thời, với đặc điểm mang tính trung gian liên kết giữa cung
và cầu nên hoạt động kinh doanh lữ hành tạo ra một nguồn thu lớn cho các
doanh nghiệp du lịch và cho toàn ngành du lịch.
b. Vai trò xã hội
Hoạt động lữ hành thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi một cách
tích cực cho số đông ng ời dân đã góp phần nâng cao mức sống về vật chất và
tinh thần cho nhân dân. Thông qua hoạt động lữ hành còn tạo điều kiện thuận
tới hầu hết các công đoạn trong quá trình kinh doanh lữ hành vì sản phẩm lữ
hành bao gồm các ch ơng trình du lịch, các dịch vụ trung gian, các dịch vụ bổ
sung, và các sản phẩm tổng hợp.
+ Quá trình hoạt động lữ hành để tạo ra sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào
nhân tố khách quan và chủ quan nh các nhà cung cấp, tài nguyên du lịch, điều
kiện thời tiết khí hậu, tình hình an ninh chính trị, hệ thống cơ sở hạ tầng, các nhà
cung ứng dịch vụ l u trú, vận chuyển do đó chất l ợng sản phẩm lữ hành
th ờng khó xác định tr ớc và không mang tính cố định Điều này gây nhiều khó
khăn cho các doanh nghiệp lữ hành trong việc duy trì và đảm bảo chất l ợng.
+ Quá trình sản xuất tiêu dùng trong hoạt động kinh doanh lữ hành
trùng lặp về mặt không gian và thời gian. Điều này khiến cho viêc lập kế
hoạch, tính toán chi phí của công ty lữ hành gặp nhiều khó khăn
+ Hoạt động kinh doanh lữ hành th ờng đ ợc triển khai trên một phạm vi
địa lý rộng lớn. Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm của cầu du lịch. Do đó cầu
du lịch phân tán đồng thời các dòng di chuyển của khách du lịch lại h ớng tới
nhiều điểm khác nhau nên doanh nghiệp lữ hành th ờng phải triển khai các 13
hoạt động của mình trên một phạm vi địa lý rộng. Điều này cũng gây khó khăn
cho các doanh nghiệp lữ hành và th ờng làm tăng chi phí trong việc phân phối
sản phẩm cũng nh điều hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình.
+ Hoạt động kinh doanh lữ hành phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách
quan thuộc môi tr ờng vĩ mô, ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Một sự
biến động nhỏ của môi tr ờng vĩ mô nh sự thay đổi của môi tr ờng tự nhiên,
an ninh, chính trị, kinh tế cũng gây ra những thay đổi trong quan hệ cung
cầu du lịch.
+ Hoạt động kinh doanh lữ hành mang tính thời vụ rõ rệt đối với từng
phân đoạn thị tr ờng. Cầu du lịch phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thời gian rỗi,
- Các doanh nghiệp lữ hành ngày nay không chỉ liên kết với các tập
đoàn khách sạn, tập đoàn hàng không, vận tải biển, vận tải ôtô, các tập đoàn
giải trí v.v, mà họ còn đầu t , liên doanh vào các tập đoàn này để chủ động
xây dựng các ch ơng trình du lịch và chủ động bố trí khách trong mùa cao
điểm, giành sự độc quyền.
- Với sự xuất hiện của mạng phân phối toàn cầu, ng ời tiêu dùng đã đặt
chỗ và mua dịch vụ trực tiếp từ nhà cung cấp dịch vụ nh : khách sạn, vé vận
chuyển (máy bay, tàu biển, ôtô, nhà hàng, ngay cả h ớng dẫn viên du
lịch v.v, trên mạng mà không cần đến dịch vụ lữ hành. Bên cạnh đó, với việc
thoả thuận mở rộng bầu trời (open sky) giữa các quốc gia và thành lập các
hãng hàng không giá rẻ đã tạo ra sự cạnh tranh rất quyết liệt trong dịch vụ đại
lý lữ hành và điều hành tour (ch ơng trình) du lịch.
1.1.2. Doanh nghiệp lữ hành đ ợc cổ phần hóa
Để có cái nhìn chính xác và toàn diện về doanh nghiệp lữ hành đ ợc cổ
phần hóa, chúng ta cần xuất phát từ khái niệm về doanh nghiệp lữ hành.
1.1.2.1. Doanh nghiệp lữ hành
1.1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp lữ hành
Đã có khá nhiều định nghĩa, quan niệm khác nhau về doanh nghiệp lữ
hành (công ty lữ hành) xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khách nhau. Mặt
khác bản thân hoạt động du lịch nói chung và lữ hành du lịch nói riêng có 15
nhiều biến đổi theo thời gian, ở mỗi giai đoạn phát triển, hoạt động lữ hành du
lịch luôn có những hình thức và nội dung mới.
Trong giai đoạn đầu, các công ty lữ hành chủ yếu tập trung vào các hoạt
động trung gian, làm đại lý bán sản phẩm của các nhà cung cấp nh khách
sạn, hàng không, khi đó thì các công ty lữ hành (thực chất là các đại lý du
lịch) đ ợc định nghĩa nh một pháp nhân kinh doanh chủ yếu d ới hình thức