Nghiên cứu khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh Bình Thuận - Pdf 25


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THÚY NGÂN NGHIÊN CỨU KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH
DẢI VEN BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH HÀ NỘI, 2013

2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ THÚY NGÂN

NGHIÊN CỨU KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH
DẢI VEN BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN

Do thời gian nghiên cứu và năng lực của bản thân còn có phần hạn chế nên
Luận Văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận đƣợc sự
góp ý của Thầy Cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Trân trọng!

NGUYỄN THỊ THÚY NGÂN 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TP: Thành phố
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
UNESCO: Tổ chức Văn hóa Thế giới
VH,TT&DL: Văn hóa, Thể thao và Du lịch 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1.1. Lao động ngành du lịch Bình Thuận giai đoạn 2001 – 2010
Bảng 2.1.2. Nhân lực du lịch tỉnh Bình Thuận năm 2010
Bảng 2.1.3. Số lƣợt khách du lịch đến Bình Thuận giai đoạn 2005 – 2012
Bảng 2.1.4. Doanh thu từ hoạt động du lịch giai đoạn 2005 – 2010
Bảng 2.3.1. Kết quả khảo sát tình hình du khách tham gia tắm biển tại các bãi
biển tỉnh Bình Thuận năm 2013
Bảng 2.3.2. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của du khách đối với các dịch vụ
tại khu vực ven biển tỉnh Bình Thuận năm 2013

1.4.3. Ảnh hƣởng của việc khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển đến môi trƣờng
tự nhiên 45
CHƢƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU
LỊCH DẢI VEN BIỂN TỈNH BÌNH THUẬN 52
2.1. Khái quát về du lịch tỉnh Bình Thuận 52

7
2.2. Tiềm năng du lịch dải ven biển Bình Thuận 58
2.2.1. Tiềm năng du lịch tự nhiên 58
2.2.2. Tiềm năng du lịch văn hóa 65
2.3. Thực trạng khái thác tài nguyên du lịch dải ven biển Bình Thuận 79
2.3.1. Các sản phẩm du lịch 79
2.3.2. Những tác động của việc khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh
Bình Thuận 96
2.3.3. Đánh giá tình hình khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh Bình
Thuận trong thời gian qua 100
3.1. Cơ sở đề xuất 106
3.1.1. Chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về du lịch 106
3.1.2. Chủ trƣơng, chính sách của chính quyền tỉnh Bình Thuận 107
3.1.3. Điều kiện thực tế của tỉnh Bình Thuận 108
3.2. Định hƣớng khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh Bình Thuận 110
3.2.1. Định hƣớng quan điểm 110
3.2.2. Định hƣớng không gian 111
3.3. Giải pháp khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh Bình Thuận 113
3.3.1. Giải pháp về quy hoạch 113
3.3.2. Giải pháp về đầu tƣ và bảo vệ môi trƣờng ven biển 114
3.3.3. Giải pháp liên ngành 117
3.3.4. Giải pháp về nguồn nhân lực phục vụ hoạt động khai thác tài nguyên du
lịch dải ven biển 118
3.3.5. Giải pháp về thị trƣờng và các hoạt động khuyến khích khách du lịch 123

cũng ngày càng gay gắt, đòi hỏi ngành du lịch tỉnh Bình Thuận phải có những giải
pháp phát triển du lịch hiệu quả hơn.
Do vậy, việc nghiên cứu tìm ra giải pháp khai thác một cách hiệu quả nguồn tài
nguyên du lịch dải ven biển (vốn là lợi thế của tỉnh Bình Thuận) để vừa phát triển du

9
lịch phù hợp với xu thế chung của thời đại, vừa hạn chế những tác động tiêu cực của
hoạt động du lịch là một việc làm có ý nghĩa thiết thực và cấp bách đối với sự phát
triển của du lịch Bình Thuận hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu khai thác
tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh Bình Thuận” làm luận văn tốt nghiệp của mình,
với mong muốn đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành du lịch Bình Thuận
trong thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch dải
ven biển tỉnh Bình Thuận nhằm các mục tiêu sau đây:
- Đáp ứng đƣợc nhu cầu thực tế của thị trƣờng.
- Gia tăng hiệu quả kinh tế và đảm bảo các giá trị văn hóa, xã hội, môi trƣờng,…
- Góp phần vào sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Bình Thuận
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc những mục tiêu trên, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ
chủ yếu sau:
- Tổng quan cơ sở lí luận về tài nguyên du lich và khai thác tài nguyên du
lịch dải ven biển
- Khái quát tiềm năng tài nguyên du lịch dải ven biển của tỉnh Bình Thuận.
- Đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh Bình
Thuận.
- Đề xuất giải pháp khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh
Bình Thuận.

pháp thu thập và xử lý tài liệu; Phƣơng pháp thống kê phân tích tổng hợp; Phƣơng

11
pháp khảo sát thực địa; phƣơng pháp chuyên gia, phƣơng pháp phỏng vấn điều tra
xã hội học.
 Phƣơng pháp thu thập và xử lý tài liệu
Các nguồn tài liệu thống kê đƣợc khai thác từ nhiều nguồn khác nhau: tài liệu quốc gia
và trung ƣơng, tài liệu của các cơ quan cấp tỉnh, tài liệu của ngành du lịch và các tài
liệu khác có liên quan.
Các tài liệu thống kê luôn đƣợc bổ sung, cập nhật và đƣợc tác giả chọn lọc, tổng hợp,
phân tích tính liên hợp các yếu tố trong mối tƣơng quan, ảnh hƣởng lẫn nhau làm mục
đích nghiên cứu của luận văn.
 Phƣơng pháp thống kê phân tích tổng hợp
Các tài liệu thống kê đƣợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: tài liệu lƣu trữ quốc gia
và trung ƣơng, tài liệu của các cơ quan cấp tỉnh, của ngành du lịch, các tài liệu liên
quan.
Các tài liệu thống kê đƣợc bổ sung, cập nhật và đƣợc tác giả chọn lọc, tổng hợp, phân
tích liên hợp các yếu tố trong mối tƣơng quan, ảnh hƣởng nhau làm cơ sở cho mục
đích nghiên cứu của luận văn.
 Phƣơng pháp khảo sát thực địa
Thông qua việc khảo sát tình hình thực tế tại các khu du lịch, điểm du lịch và
những nơi có điều kiện tự nhiên đa dạng, phong phú sẽ là những cơ sở cơ bản để
nhìn nhận và đánh giá đƣợc thực tế tình hình phát triển cũng nhƣ những tiềm năng
của lĩnh vực mà mình đang nghiên cứu.
Tác giả đã trực tiếp đi thực tế tại một số điểm du lịch, khu du lịch cụ thể nhƣ: Mũi
Né-Hòn Rơm, Đồi Cát Bay Mũi Né, Hải Đăng Kê Gà, Bãi Biển Đồi Dƣơng -
Thƣơng Chánh,…để kiểm nghiệm trực quan, sinh động và tiếp xúc với các cơ quan
quản lý trong ngành nhƣ Sở Văn hóa thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận để cập
nhật các thông tin, số liệu và chính sách.


13
Do tiếp cận dƣới các góc độ khác nhau, các công trình nghiên cứu trên đây chƣa đề
cập sâu và toàn diện đến tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn thuộc
dải ven biển của tỉnh, chƣa đề xuất cụ thể định hƣớng và các giải pháp để khai thác
hiệu quả tài nguyên du lịch dải ven biển phục vụ phát triển du lịch dƣới góc độ Du
lịch học. Các nghiên cứu này chỉ mới đề cập đến việc khai thác, quản lý các giá trị
tài nguyên của địa phƣơng mang tính tổng thể. Hầu nhƣ chƣa có một công trình nào
nghiên cứu chuyên sâu về việc khai thác nguồn tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh
Bình Thuận, trong khi đó đây lại là một trong những lợi thế rất lớn của du lịch tỉnh
Bình Thuận. Vì vậy tác giả đã quyết định chọn đề tài này.
6. Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài đã khẳng định đƣợc vai trò, ý nghĩa hết sức quan trọng của
tài nguyên du lịch và việc khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài đã trình bày một cách có hệ thống tiềm năng và thực
trạng khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển của tỉnh Bình Thuận, giúp cán bộ
quản lý trong ngành nhìn nhận lại thực trạng, những ƣu nhƣợc điểm của việc khai
thác tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh và đề xuất một số định hƣớng, giải pháp
cụ thể để nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên, thúc đẩy hoạt động du lịch tỉnh
Bình Thuận phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn 2014-2020.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài đƣợc kết cấu thành ba chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển
- Chƣơng 2: Tiềm năng và thực trạng khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển
tỉnh Bình Thuận.
- Chƣơng 3: Giải pháp khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh
Bình Thuận. 14
CHƢƠNG 1

Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch hiện thực tức tài nguyên du lịch
đã khai thác và tài nguyên du lịch tiềm năng còn chƣa khai phá. Tài nguyên du lịch
hiện thực mới có thể cấu thành sản phẩm du lịch, có sản phẩm du lịch mới có thể
chuyển hóa thành hàng hóa du lịch. Do vậy, chỉ có tài nguyên du lịch hiện thực mới có
giá trị du lịch, mới có thể phát triển ngành du lịch [2, tr 127-128]
1.1.1.3. Dải ven biển
Dải ven biển (hay còn gọi là vùng ven biển, đới bờ, dải ven bờ, hoặc dải
bờ biển,…) là một thực thể tự nhiên hoàn chỉnh cấp hành tinh, có đặc trƣng riêng
về nguồn gốc phát sinh, về hình thái, cấu trúc, về cơ cấu tài nguyên và quá trình
phát triển tiến hóa. Tƣơng đƣơng với thuật ngữ “dải ven biển” của Việt Nam,
các tài liệu nƣớc ngoài có các thuật ngữ sau: vùng duyên hải (Nga), vùng ven
biển (Pháp, Anh), vùng duyên hải (Trung Quốc)
1

Đƣờng bờ biển toàn thế giới dài tới 440.000 km, còn ở Việt Nam cũng có
đến 3.200 km đƣờng bờ biển với hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ.
Không gian hoạt động du lịch biển là không gian địa lý nơi diễn ra các
mối quan hệ chủ yếu về du lịch giữa đất liền và biển. Đƣợc xác định bởi lãnh thổ
địa lý gồm:
- Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia đƣợc phân định theo luật pháp Việt
Nam và quốc tế.
- Vùng đất liền ven biển tiếp giáp và có mối quan hệ giữa đất liền và biển
về vị trí địa lý, sinh thái, hoạt động du lịch gắn với tài nguyên du lịch biển.

1
Khái niệm chung về dải ven biển trong báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ Chƣơng trình ĐTCB và ứng dụng
công nghệ biển-KC.09 của Bộ Khoa học và công nghệ năm 2004

16
Trên cơ sở những tiêu chí trên, giới hạn không gian hoạt động du lịch vùng

du lịch văn hoá, du lịch nghỉ dƣỡng.
1.1.2. Khách du lịch
1.1.2.1. Khái niệm
Tại Khoản 2, Điều 4, Chƣơng I – Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005) quy định:
Khách du lịch là ngƣời đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi học,
làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
Còn theo nhà kinh tế học ngƣời Áo Jozep Stander thì: “Khách du lịch là loại
khách đi theo ý thích ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên để thỏa mãn sinh hoạt cao cấp
mà không theo đuổi mục đích kinh tế”
Nhƣ vậy, khách du lịch là đối tƣợng phục vụ chính của ngành du lịch.
Khách du lịch là khách đi thăm viếng, lƣu trú tại một quốc gia hoặc một
vùng khác với nơi ở thƣờng xuyên trên 24 giờ và nghi qua đêm tại đó với các mục
đích nhƣ nghỉ dƣỡng, tham quan, tham dự hội nghi, thể thao, Và có du khách thăm
viếng lƣu lại ở một nơi nào đó dƣới 24 giờ và không lƣu trú qua đêm (còn gọi là
khách tham quan.
1.1.2.2. Phân loại khách du lịch
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ có du khách quốc tế và du khách nội địa
Ở Việt Nam, theo điều 20 chƣơng IV Pháp lệnh Du lịch, những ngƣời đƣợc
thống kê là du khách quốc tế phải có các đặc trƣng cơ bản sau đây:
- Là ngƣời nƣớc ngoài hoặc cƣ dân Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài vào
Việt Nam du lịch.
- Là công dân Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú tại Việt Nam đi ra nƣớc
ngoài du lịch.

18
Du khách nội địa là công dân của một nƣớc đi du lịch (dƣới bất kỳ hình thức nào)
trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
Phân theo loại hình du lịch có: du khách du lịch sinh thái và du khách du lịch văn
hóa.
Du khách du lịch sinh thái đƣợc chia làm ba đối tƣợng cụ thể: khách du lịch sinh

trƣờng khu vực.
- Nguồn tài nguyên biển có thể đƣợc sử dụng cho một mùa, chủ yếu là vào
mùa hè, vì vậy mùa không hoạt động có thể phát sinh.
- Tài nguyên du lịch biển đóng một vai trò rất quan trọng trong du lịch đảo.
Khu vực đảo phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu và rất dễ bị tổn thƣơng do biến đổi
khí hậu. Nói cách khác, sự thay đổi trong môi trƣờng biển do biến đổi khí hậu sẽ
ảnh hƣởng đến sự thành công và tính bền vững của du lịch đảo. Trong số các hiện
tƣợng khí hậu bất thƣờng, tăng nhiệt độ và mực nƣớc biển và thay đổi của hệ sinh
thái biển có thể đƣa khu vực hòn đảo bị đe dọa mất khả năng cạnh tranh trong du
lịch biển. Vì vậy, các vùng đảo nhạy cảm và dễ tổn thƣơng với biến đổi khí hậu cần
tăng cƣờng sức hấp dẫn và tìm kiếm cả hai cách để giảm thiểu và thích ứng với
biến đổi khí hậu.
1.1.4. Các loại tài nguyên du lịch dải ven biển
1.1.4.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tại khu vực dải ven biển có rất nhiều loại tài nguyên du lịch tự nhiên có thể
phục vụ khai thác phát triển du lịch nhƣ:
Hệ thống địa hình núi kéo dài từ đất liền ra bờ biển, kết hợp với địa hình các
cửa sông, các vịnh và hệ thống đảo trên 2.700 hòn đảo tạo nên nhiều cảnh quan
biển, đảo vùng biển, cảnh quan núi, vịnh tại khu vực ven bờ hấp dẫn khách du

20
lịch.
Khu vực các tỉnh duyên hải Đông Bắc có vùng núi ven biển Quảng Ninh
với hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ khác nhau kéo dài thành hình vòng cung song
song với ven bờ biển, các đảo lớn nhƣ: Cái Bầu, Cái Bàn, Vĩnh Thực, Vĩnh
Trung, Cái Chiên quần đảo Cô Tô, đảo Quan Lạn, Cát Bà, và các vịnh biển,
trong đó nổi bật là các vịnh Cái Lân, Hạ Long, Bái Tử Long,
Các tỉnh duyên hải Nam Bắc Bộ từ Thanh Hóa đến Quảng Bình có vùng
Nga Sơn-Hoằng Hoá, Quỳnh Lƣu, Cửa Lò, Hà Tĩnh với hệ thống đảo, các vịnh-
bãi biển, trong đó nổi bật đảo Hòn Mê, Mắt, Hòn Ngƣ các vịnh biển, bãi biển

đáy biển phun trào, tích tụ lại mà thành, địa thế cao dốc, có đảo còn có núi lửa hoạt
động. Đảo san hô là do xác san hô trong biển nhiệt đới tích tụ lại nhô lên mặt biển,
hình thành đảo,
Do hoàn cảnh tự nhiên của các đảo khác nhau, cảnh quan tự nhiên của các
đảo khác nhau đều có nét đặc sắc riêng, là nơi lý tƣởng để phát triển du lịch. Ngày
nay, trên thế giới đã có rất nhiều hòn đảo đã phát triển thành địa điểm du lịch nổi
tiếng nhƣ đảo Hawaii (Mỹ), đảo Bali (Indonesia), đảo Jechu (Hàn Quốc).
Ở Việt Nam, cũng có rất nhiều hòn đảo đã đƣợc đầu tƣ khai thác và bƣớc đầu mang
lại thƣơng hiệu riêng nhƣ: đảo Tuần Châu (Quảng Ninh), đảo Vinpearl (Nha
Trang), đảo Cát Bà (Hải Phòng), đảo Phú Quốc (Kiên Giang),…
Các hải đảo với địa mạo độc đáo, hình thành cảnh quan khác nhau về địa chất, khí
hậu và biển cả, tạo thành khu phong cảnh du lịch đặc biệt, các khu phong cảnh này
lại dung hòa giữa cảnh quan thiên nhiên với cảnh quan nhân tạo, biển, bãi cát,
phong cảnh hòa với các truyền thuyết thần kỳ về đảo kết hợp với hàng hải, du lịch
ngắm cảnh, vui chơi giải trí, săn bắt cá, sẽ tạo thành sản phẩm du lịch độc đáo, thu
hút khách

22
1.1.4.2. Khí hậu
Khí hậu rất quan trọng trong hoạt động du lịch, nó là một nhân tố quyết định mức
hấp dẫn của địa bàn đối với khách du lịch, là nguyên nhân chính làm nên tính mùa
trong du lịch. Các hiện tƣợng thời tiết đặc biệt: bão, gió mùa, lũ lụt, mùa mƣa ảnh
hƣởng xấu đến hoạt động du lịch.
Tài nguyên khí hậu phục vụ cho nhu cầu an dƣỡng, chữa bệnh nhƣ khí hậu ven hồ,
ven biển, vùng núi, cao nguyên hoặc triển khai một số các hoạt động du lịch nhƣ
thể thao mùa hè, mùa đông, vui chơi giải trí.
Tài nguyên khí hậu phục vụ du lịch là tổng hợp các yếu tố: nhiệt độ, lƣợng
mƣa, độ ẩm, gió, ánh nắng mặt trời…
Các nhà khí hậu học đã xây dựng các chỉ tiêu khí hậu sinh học để xác định
mức độ thích nghi của khí hậu đối với con ngƣời. Dựa trên các chỉ tiêu này ngành

sử dụng để tắm khí trời, dạo chơi, và các hoạt động thể thao nƣớc nhƣ bơi lội, đua
thuyền, lƣớt ván. Ở nƣớc ta, dòng sông Hƣơng thơ mộng, các sông ngòi, kênh rạch
chằng chịt ở đồng bằng sông Cửu Long; các hồ nƣớc thiên nhiên và nhân tạo rộng
lớn và nhiều phong cảnh đẹp nhƣ hồ Ba Bể, hồ Tây, hồ Hòa Bình, các bãi biển
đẹp nhƣ Trà Cổ, Sầm Sơn, Cửa Lò, Non Nƣớc, Nha Trang,…đều là những điểm
du lịch có sức hấp dẫn rất cao đối với khách du lịch.
- Nước khoáng
Các điểm nƣớc khoáng, suối nƣớc nóng là tài nguyên thiên nhiên rất quý giá để
triển khai các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dƣỡng, chữa bệnh. Tài nguyên
này ở nƣớc ta cũng rất phong phú và nhiều nơi có nguồn nƣớc đạt chất lƣợng
cao đƣợc sử dụng trực tiếp làm nƣớc uống, nƣớc giải khát và đáp ứng đƣợc
nhiều nhu cầu an dƣỡng, chữa bệnh cho khách du lịch, đặc biệt với một số bệnh về
hệ vận động, thần kinh, tiêu hóa, da liễu và nội tiết.
Nƣớc khoáng thiên nhiên là một loại hình tài nguyên tự nhiên có giá trị cao về du
lịch nhƣ mỏ nƣớc khoáng Tiền Hải (Thái Bình), Thiên Tân, Vĩnh An (Thừa Thiên-

24
Huế), Thác Bà (Nha Trang), Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu), đang đƣợc đầu tƣ
khai thác phục vụ phát triển các loại hình du lịch chữa bệnh, nghĩ dƣỡng.
1.1.4.4. Hệ sinh thái biển và ven bờ
Hệ sinh thái biển ở vùng biển và ven biển nƣớc ta đƣợc hình thành bởi hệ
thống đầm phá, cửa sông, vùng ngập mặn ở hầu hết các khu vực ven bờ biển nƣớc
ta, từ vùng duyên Hải Bắc Bộ (Quảng Ninh, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh
Hoá, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Bộ đến ven biển vùng Đông, Tây Nam Bộ
nhƣ Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quy Nhơn, Khánh Hoà, Quy Nhơn, Bà Rịa
Vũng Tàu, đến Long An, Cà Mau, Kiên Giang, Với hệ thống các rạng san hô tại
các vùng đảo khu vực phía Bắc, miền Trung, Côn Đảo, Phú Quốc, hệ sinh thái
ven biển và vùng biển nƣớc ta rất phong phú, có tính đa dạng sinh học rất cao, là
những tài nguyên có giá trị lớn để phát triển du lịch sinh thái vùng ngập nƣớc.
Ngoài hệ sinh thái vùng ngập nƣớc ven bờ và vùng biển, giá trị sinh thái

Huế, phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn; nhiều di tích về hai cuộc kháng chiến
thần thánh của dân tộc, tiêu biểu là đƣờng mòn Hồ Chí Minh, địa đạo Vĩnh Mốc,
thành cổ Quảng Trị, khu chứng tích tội ác Sơn Mỹ, Nghĩa trang Trƣờng Sơn
Những đặc thù về lịch sử, văn hoá của vùng dải ven biển miền Trung kéo dài
suốt từ Bình Định đến Bình Thuận đã đƣợc phản ánh trong sự đa dạng và phong
phú của hệ thống các di tích lịch sử văn hoá, trong đó có văn hoá Chăm nổi tiếng
với một loạt các tháp Chăm từ lâu đã nhƣ biểu trƣng cho dải đất này. Hiện nay
vùng du lịch này có khoảng 362 di tích, chiếm 14,4% số di tích đƣợc xếp hạng
trong cả nƣớc.
Điều đặc biệt là tại địa bàn ven biển và hải đảo đã hội tụ, lồng ghép một cách
nhuần nhuyễn giữa những giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn thông

Trích đoạn Những tác động của việc khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh Đánh giá tình hình khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh Bình Điều kiện thực tế của tỉnh Bình Thuận Định hƣớng khai thác tài nguyên du lịch dải ven biển tỉnh Bình Thuận Định hƣớng không gian
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status