phát triển du lịch tỉnh thái nguyên với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
o0o
NGUYỄN LAN ANH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH THÁI NGUYÊN VỚI
VIỆC KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH
VÙNG PHỤ CẬN

Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 62 - 31 - 05 - 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÍ HỌC
Hà Nội - Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Lê Thông
2. TS. Phí Hùng Cường
Phản biện 1: GS.TS Vũ Tuấn Cảnh - Tổng cục Du lịch
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thế Chinh – Viện Chiến lược Chính
sách TN và Môi trường – Bộ Tài nguyên và Môi trường
Phản biện 3: PGS.TS Vũ Văn Tích – ĐH Quốc gia Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Vào hồi… giờ…ngày…tháng…năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện quốc gia Việt Nam
Thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
[1]. Nguyễn Lan Anh, (2008), “Khai thác tài nguyên du lịch và một số điểm du
lịch dọc quốc lộ 3 phục vụ giảng dạy môn Địa lý địa phương ở THPT”, số
187/2008, tr 51.
[2]. Nguyễn Lan Anh, (2008) “Xác định một số điểm du lịch dọc hành lang quốc

lợi thế trong việc khai thác hệ thống CSHT để phát triển DL.
Xét về TNDL, Thái Nguyên không phải là tỉnh có nguồn tài nguyên thực sự nổi
bật và đặc sắc so với một số tỉnh Đông Bắc Việt Nam. Bên cạnh đó, Thái Nguyên có
mối quan hệ gắn bó cả về tự nhiên, lịch sử, xã hội và văn hóa với các tỉnh vùng phụ cận
(Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Cao Bằng). Đặc biệt, dấu ấn về cuộc kháng chiến
chống Pháp vĩ đại - TNDL nhân văn đặc sắc kết hợp với cảnh quan tự nhiên tạo nên
những sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn cho Thái Nguyên và các tỉnh vùng phụ cận.
Xuất phát từ nhận thức và mong muốn nghiên cứu hướng phát triển mới cho du
lịch Thái Nguyên, một giải pháp mang tính liên kết lâu dài khi sử dụng TNDL vùng phụ
cận để góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch Thái Nguyên, chúng tôi lựa chọn đề tài:
“Phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ
cận”.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chủ yếu của luận án là nghiên cứu sự phát triển DL của tỉnh Thái
Nguyên gắn với việc khai thác TNDL của VPC. Từ đó, đưa ra định hướng và đề xuất
giải pháp cụ thể cho DL Thái Nguyên phát triển trong tương lai.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa có chọn lọc cơ sở lý luận về phát triển DL và TNDL.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến DL tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, đi sâu phân tích
nhân tố TNDL của Thái Nguyên và VPC.
- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá điểm DL (vận dụng cho địa bàn tỉnh Thái
Nguyên) và điểm tài nguyên DL (vận dụng cho địa bàn VPC).
- Phân tích thực trạng phát triển DL Thái Nguyên với khai thác TNDL VPC.
- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển DL Thái Nguyên với khai thác
TNDL VPC trong tương lai.
2.3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
* Về nội dung nghiên cứu:
- Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động DL tỉnh Thái Nguyên.

giải trí và kế hoạch xây dựng giao thông vận tải. Từ đó, nhà khoa học Machado A. đánh
giá năng lực phát triển DL của Việt Nam. Trong nghiên cứu về phát triển DL theo không
gian và phân vùng DL: M.Buchovazov (1975) đã đưa ra sơ đồ hệ thống lãnh thổ DL với
4 phân hệ. Khái niệm “tổ chức lãnh thổ DL” và vùng DL lại được I.I Pirojnik (1985) đề
cập tới, đã giải quyết nhiều nội dung trong mối quan hệ giữa phát triển DL với việc phân
bố không gian, trong đó có đề cập đến mối tương quan với TNDL.
+ Hướng nghiên cứu TNDL: Các nhà khoa học có nhiều đóng góp như
N.X.Kandaxkia (1973), B.N.Likhanov (1973), L.I.Mukhina (1973) của Liên Xô (cũ);
Janaki (thuộc trường Đại học Florida, Mỹ) và Wiktor L.A Adamovic (2000) (ĐH Alberta,
Cananda) … Những nội dung được đề cập đến là khảo sát các địa phương cho mục đích
tham quan, tìm hiểu; khai thác TNDL, kiểm kê, đánh giá TNDL, xác định các loại phong
cảnh phục vụ sự phát triển DL. Các nhà địa lí phương Tây nghiên cứu sự tác động hai
chiều giữa phát triển DL với TNDL: ảnh hưởng của sự phát triển DL đến sự đa dạng
nguồn TNDL, hay sự phát triển DL đến việc khai thác nguồn TNDL tự nhiên, từ đó gắn
với vấn đề bảo tồn. Những vấn đề cụ thể có tính ứng dụng cao được nhiều nhà khoa học
lựa chọn nghiên cứu: các nhà khoa học thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia Mỹ lại nghiên cứu
sự tích hợp giữa DL, vui chơi giải trí và kế hoạch xây dựng giao thông vận tải; nghiên cứu
3
những vấn đề liên quan đến DL và phát triển DL như mối quan hệ giữa DL và động lực
phát triển kinh tế.
Ở Việt Nam
+ Hướng nghiên cứu về phát triển DL: Các tác giả đã có nhiều công trình nghiên
cứu về DL ở Việt Nam như Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Trung Lương, Nguyễn Minh
Tuệ, Đặng Duy Lơi… Vấn đề quy hoạch DL cũng được quan tâm nghiên cứu. Trong
Quy hoạch tổng thể phát triển DL Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn đến 2030, Việt Nam
được chia thành 7 vùng DL (vùng TDMNPB, vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải
Đông Bắc, vùng Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên,
vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long). Các quy hoạch chi tiết cho
từng địa phương (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cao Bằng, Lạng Sơn,
Tuyên Quang) là cơ sở thực tiễn phục vụ cho việc định hướng phát triển DL từng nơi,

khoa học…), phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, phương pháp thang điểm
tổng hợp, phương pháp bản đồ, GIS.
5. Đóng góp chính của luận án.
- Góp phần làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DL gắn với
khai thác TNDL để vận dụng vào địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định được hệ thống tiêu chí đánh giá điểm DL của tỉnh Thái Nguyên và tiêu
chí đánh giá điểm tài nguyên ở VPC để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu.
- Làm rõ được thế mạnh, hạn chế của TNDL tỉnh Thái Nguyên và giá trị bổ
trợ, liên kết của TNDL VPC có thể khai thác phục vụ cho DL Thái Nguyên.
- Đánh giá được hiện trạng phát triển DL tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2002 - 2012.
- Đề xuất được định hướng và một số giải pháp cụ thể để đẩy mạnh phát triển DL
tỉnh Thái Nguyên gắn với khai thác TNDL VPC.
6. Cấu trúc của luận án
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch và tài nguyên du lịch.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Thái
Nguyên với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên với việc
khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1.1.1. Về phát triển du lịch.
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản và vai trò của tài nguyên du lịch với phát triển du lịch.
a. Một số khái niệm cơ bản.
- Du lịch: Du lịch được hiểu là hoạt động của con người di chuyển ra ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình, mục đích để thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, tham quan, nghỉ
ngơi trong một thời gian nhất định.
- Khách du lịch: Là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học làm
việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.

người ngày càng có trình độ văn hóa cao, thì động cơ đi DL tăng, khả năng kích thích nhu
cầu DL, lòng ham học hỏi và thói quen đi DL sẽ được hình thành rõ rệt.
* Mức sống: DL chỉ có thể phát triển khi mức sống (vật chất, tinh thần) của con
người được đảm bảo, con người nảy sinh nhu cầu đi DL. Đây cũng là điều kiện cần để
biến nhu cầu muốn đi DL thành nhu cầu có khả năng thực hiện.
* Thời gian rỗi: Xu hướng thời gian làm việc của con người được rút ngắn lại
(200 ngày), thời gian rỗi nhiều hơn. Số ngày nghỉ lễ nhiều cho phép sử dụng hoạt động
DL như một nguồn sử dụng thời gian rỗi một cách tích cực, tiết kiệm.
* Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch: Nhu cầu này phụ thuộc chặt chẽ với tình hình phát
triển KT – XH. Khi kinh tế phát triển đến một mức độ nào đó nhu cầu nghỉ ngơi, DL
mới được hình thành.
b. Nhân tố cung du lịch.
* Vị trí địa lí.
Trong DL, vị trí địa lí ảnh hưởng đặc điểm về tự nhiên, nhân văn của các đối
tượng DL. Ngoài ra, vị trí địa lí còn tác động đến việc có lựa chọn điểm DL hay không
trong chuyến hành trình của du khách.
* Tài nguyên du lịch.
DL là ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt. Do vai trò đặc biệt quan trọng trong
nội dung nghiên cứu, TNDL được tách ra nghiên cứu ở phần sau của luận án.
* Dân cư và nguồn lao động.
Cùng với hoạt động lao động, dân cư còn có nhu cầu nghỉ ngơi và DL. Việc nắm
vững dân số, thành phần dân tộc, đặc điểm nhân khẩu, cấu trúc, sự phân bố và mật độ dân
6
cư có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của DL. Vì nhu cầu DL phụ thuộc vào đặc điểm
xã hội, nhân khẩu của dân cư.
* Cơ sở hạ tầng – Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.
- CSHT: hệ thống GTVT, thông tin liên lạc, hệ thống cung cấp điện nước.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch: hệ thống cơ sở lưu trú DL, cơ sở phục vụ dịch vụ
ăn uống, cơ sở phục vụ dịch vụ vui chơi giải trí và cơ sở dịch vụ bổ trợ khác.
* Chính sách phát triển du lịch.

hóa, nhiều trải nghiệm khác nhau.
c. Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học: Các đối tượng của dân tộc học có ý
nghĩa đối với du lịch là những nét văn hóa đặc sắc, tập tục lạ về thói quen cư trú, sở
thích ăn uống, kiến trúc cổ, tổ chức xã hội, trang phục truyền thống…
7
d. Làng nghề thủ công truyền thống: Là làng có nghề cổ truyền được hình thành
lâu đời, tồn tại và phát triển cho đến ngày nay, mang chất văn hoá dân tộc đậm đà, minh
chứng cho đời sống sinh hoạt, cảnh quan thiên nhiên, phong tục tập quán.
e. Các đối tượng văn hóa - thể thao và các hoạt động nhận thức: Các đối tượng
văn hóa - thể thao - thương mại cũng thu hút khách du lịch với mục đích tham quan,
nghiên cứu. Bao gồm các trung tâm khoa học, các trường đại học, những thư viện lớn,
các thành phố có triển lãm nghệ thuật, các hoạt động mang tính chất sự kiện…
f. Di sản văn hóa: là những sản phẩm tinh thần và vật chất có giá trị về lịch sử,
văn hóa, khoa học một dân tộc. Theo UNESCO, di sản văn hóa được chia làm hai loại: di
sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể.
g. Di tích quốc gia đặc biệt: Đây là những di tích quốc gia được Thủ tướng Chính
phủ quyết định xếp hạng đặc biệt có giá trị quan trọng về lịch sử, văn hóa và là nguồn tài
nguyên quan trọng của các địa phương.
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá điểm du lịch và điểm tài nguyên.
1.1.3.1 Tiêu chí đánh giá điểm du lịch cho tỉnh Thái Nguyên
a. Tính hấp dẫn khách du lịch.
+ Rất hấp dẫn: Có 5 cảnh quan thiên nhiên đẹp hoặc hiện tượng độc đáo, di tích LS -
VH có ý nghĩa đặc biệt quan trọng (được công nhận là di sản văn hóa thế giới hoặc được
Bộ VH - TT – DL công nhận cấp di tích quốc gia đặc biệt); có bề dày lịch sử từ 100 – 150
năm, có thể đáp ứng trên 5 loại hình DL.
+ Khá hấp dẫn: Có 3 - 5 cảnh quan thiên nhiên đẹp hoặc hiện tượng độc đáo; có di
tích LS - VH có ý nghĩa quốc gia (được Bộ VH - TT – DL công nhận di tích cấp quốc
gia); có bề dày lịch sử từ 70 – 100 năm, có thể đáp ứng 3 - 5 loại hình DL.
+ Trung bình: Có từ 1 - 2 cảnh quan thiên nhiên đẹp hoặc hiện tượng độc đáo; có di
tích LS - VH có ý nghĩa cấp tỉnh (được Bộ VH – TT - DL công nhận di tích cấp tỉnh), bề

+ Trung bình: Điểm DL có số lượng khách 30 - 70 người/ngày.
+ Kém: Điểm DL có số lượng khách < 30 người/ngày.
e. Vị trí của điểm du lịch.
+ Rất thuận lợi: Khoảng cách từ điểm DL đến trung tâm DL <10 km, khoảng cách
từ điểm DL đến đường QL <5km.
+ Khá thuận lợi: Khoảng cách từ điểm DL đến trung tâm DL từ 10 - 30km,
khoảng cách từ điểm DL đến đường QL 5 – 15 km.
+ Thuận lợi: Khoảng cách từ điểm DL đến trung tâm DL từ 30 - 50 km, khoảng
cách từ điểm DL đến đường QL 15 -30 km.
+ Không thuận lợi: Khoảng cách từ điểm DL đến trung tâm DL từ 50 – 80km,
khoảng cách từ điểm DL đến đường QL >30 km.
* Đánh giá tổng hợp điểm du lịch:
- Chỉ tiêu: Bao gồm 5 tiêu chí (tính hấp dẫn khách, CSHT và CSVCKTDL, khả
năng kết hợp giữa TNDL và CSHT và CSVCKTDL, sức chứa điểm du lịch, vị trí của
điểm du lịch). Điểm bậc đánh giá: theo 4 bậc điểm: 4, 3, 2, 1 tương đương với (rất, khá,
trung bình và kém). Hệ số các tiêu chí: theo 3 hệ số
1.1.3.2. Tiêu chí đánh giá điểm tài nguyên cho vùng phụ cận
a. Tính hấp dẫn khách du lịch.
Đối với TNDL tự nhiên:
+ Rất hấp dẫn: Có trên 5 cảnh quan đẹp; 3 hiện tượng di tích tự nhiên đặc sắc, độc
đáo, đáp ứng trên 5 loại hình DL.
+ Khá hấp dẫn: Có trên 3- 5 cảnh quan đẹp; 1 hiện tượng di tích tự nhiên đặc sắc,
độc đáo, đáp ứng trên 3- 5 loại hình DL.
+ Trung bình: Có trên 1- 2 cảnh quan đẹp, đáp ứng trên 1 - 2 loại hình DL.
+ Kém: Có trên 1- 2 phong cảnh đẹp, đáp ứng 1 loại hình DL.
Đối với TNDL nhân văn.
9
+ Rất hấp dẫn: Di tích LS - VH có ý nghĩa đặc biệt quan trọng (được công nhận là
di sản văn hóa thế giới hoặc được Bộ VH – TT - DL công nhận di tích cấp quốc gia đặc
biệt), bề dày lịch sử từ 150 năm trở nên.

c. Mạng lưới GTVT của điểm tài nguyên.
+ Rất thuận lợi: Mạng lưới đường giao thông thuận lợi. Có thể đi lại thuận tiện tất cả
các tháng trong năm, có thể sử dụng 2 - 3 loại hình phương tiện vận chuyển.
+ Khá thuận lợi: Mạng lưới đường giao thông thuận lợi. Có thể đi lại thuận tiện 8
tháng trong năm, có thể sử dụng 2 - 3 loại hình phương tiện vận chuyển.
+ Thuận lợi trung bình: Mạng lưới đường giao thông có nhưng chưa đồng bộ. Có thể đi
lại thuận tiện 6 tháng trong năm. Có thể sử dụng 1 - 2 loại hình phương tiện vận chuyển.
10
+ Không thuận lợi: Đường giao thông còn thiếu nhiều. Nếu đã có thì chất lượng
kém hoặc mang tính chất tạm thời. Có thể đi lại thuận tiện 6 tháng trong năm. Có thể sử
dụng 1 - 2 loại hình phương tiện vận chuyển.
* Đánh giá tổng hợp điểm TNDL vùng phụ cận:
Mỗi tiêu chí đánh giá theo 4 bậc từ cao xuống thấp (rất, khá, trung bình và kém).
Điểm bậc đánh giá: theo 4 bậc điểm: 4, 3, 2, 1 tương đương với (rất, khá, trung bình và
kém). Hệ số các tiêu chí:
- Hệ số 3: tính hấp dẫn của tài nguyên.
- Hệ số 2: vị trí địa lí điểm tài nguyên so với điểm du lịch quan trọng gần nhất của Thái
Nguyên
- Hệ số 1: mạng lưới GTVT của điểm tài nguyên và khoảng cách của điểm tài nguyên
so với trung tâm tỉnh Thái Nguyên.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN.
1.2.1. Tình hình phát triển du lịch Việt Nam.
1.2.2. Tình hình phát triển du lịch vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
1.2.3. Kinh nghiệm khai thác tài nguyên du lịch một số quốc gia và Việt Nam.
Trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030, đã đề ra các biện pháp cụ thể đẩy mạnh hoạt động du lịch. Một trong những biện pháp
được thực hiện là tăng cường giao lưu, liên kết với các quốc gia trong khu vực và các địa
phương trong nước nhằm tận dụng nguồn TNDL tạo sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng
cao, có sức cạnh tranh. Nhiều nước trên thế giới đã cùng nhau thúc đẩy phát triển DL như
các nước ở châu Âu, các quốc gia Carribê và các quốc gia Đông Nam Á; trong nước có một

để các tỉnh trong VPC phát triển đa dạng sản phẩm và loại hình DL.
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỉNH THÁI
NGUYÊN VỚI VIỆC KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÙNG PHỤ CẬN.
2.2.1. Các nhân tố cầu du lịch.
2.2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
Trong những năm gần đây, chất lượng cuộc sống của người dân trong vùng
TDMNPB đang khá dần lên, kéo theo nhu cầu đi DL của người dân cũng tăng. Thái
Nguyên nằm gần một số thành phố phát triển của miền Bắc có nhu cầu đi DL cao như
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, Hải Phòng… Đặc biệt, lượng khách DL Hà Nội có nhu
cầu nghỉ ngơi vào dịp cuối tuần, nghỉ hè rất đông và thường lựa chọn những điểm DL
gần và thuận thiện về giao thông như Thái Nguyên.
Thái Nguyên là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục y tế của
Việt Nam nói chung, của vùng trung du miền Đông Bắc nói riêng. Đây là một trong
những vùng chè nổi tiếng của cả nước, một trung tâm công nghiệp gang thép của phía
bắc, cửa ngõ giao lưu KT - XH giữa trung du miền núi với đồng bằng Bắc Bộ. Sự phát
triển ổn định của nền kinh tế là cơ sở thúc đẩy nhu cầu DL của người dân.
2.2.1.2. Nhu cầu nghỉ ngơi, mức sống.
Tỉ lệ người có thu nhập khá và cao của Việt Nam đang có xu hướng tăng, tập
trung ở một số đô thị lớn (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu…) đây là nguồn cầu dồi
dào, bởi họ có nhu cầu đi DL và có khả năng chi trả những dịch vụ đắt tiền. Thủ đô Hà
Nội là một trong những địa phương có thu nhập bình quân cao (45 triệu đồng – năm
2012) và là một trong những trung tâm gửi khách lớn của miền Bắc Việt Nam. Ngoài ra,
một số tỉnh Lạng Sơn, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh… đều là tỉnh có trình độ phát
triển KT – XH khá ở vùng Đồng bằng sông Hồng, duyên hải Đông Bắc, người dân có
mức sống khá cao. Đây sẽ là nguồn khách DL nghỉ cuối tuần thường xuyên của tỉnh
Thái Nguyên.
Thái Nguyên là tỉnh miền núi có mức phát triển KT – XH ở mức khá, mức sống
của người dân ở mức sấp sỉ 26 triệu VNĐ/người. So với các tỉnh lân cận, đây là mức
sống khá. Ở thành phố, người dân có mức sống khá cao, kết hợp với việc nghỉ 2
ngày/tuần nên cho người dân có nhiều kì nghỉ dài ngày.

* Khí hậu: Khí hậu của Thái Nguyên có thể cho phép phát triển DL quanh năm,
đặc biệt là DL nghỉ dưỡng, tham quan, dã ngoại. Trong khi đó, VPC có một mùa đông
lạnh giá, xuất hiện hiện tượng tuyết rơi ở một số địa điểm: Mẫu Sơn (Lạng Sơn), Trùng
Khánh, Trà Lĩnh (Cao Bằng), có sức hấp dẫn đặc biệt đối với khách DL.
* Thủy văn: Hệ thống sông của Thái Nguyên kết hợp với VPC có thể hình thành
tuyến DL trên sông với việc khai thác cảnh quan ven hai bờ sông (sông Cầu, sông Công).
VPC hấp dẫn với hệ thống thác nước: thác Đầu Đẳng (Bắc Kạn), thác Bản Giốc (Cao
Bằng), … có thể là liên kết với hệ thống thác, hồ nước của tỉnh Thái Nguyên để phát
triển các tuyến DL chuyên đề nghỉ dưỡng, khám phá… Suối khoáng Mỹ Lâm (Tuyên
Quang) cách tỉnh Thái Nguyên chừng 50km, có thể phát triển loại hình DL nghỉ dưỡng,
chữa bệnh.
* S inh vậ t: Khu BTTN Phượng Hoàng - Thần Sa và khu bảo tồn cảnh quan môi
13
trường thiên nhiên thuộc khu DL hồ Núi Cốc cho phép Thái Nguyên phát triển các loại
hình DL thể thao, săn bắn; DL nghiên cứu sinh thái rừng, hồ, DL dã ngoại. Xét về độ
hấp dẫn của nguồn TNDL sinh vật, VPC có sự đa dạng và đặc sắc hơn với tỉnh Thái
Nguyên Những điểm tài nguyên của VPC như núi Mẫu Sơn (Lạng Sơn), rừng Trần
Hưng Đạo (Cao Bằng), vườn quốc gia Ba Bể (Bắc Kạn)… là điều kiện tốt để phát triển
DL sinh thái, DL nghỉ dưỡng.
b. Tài nguyên du lịch nhân văn.
* Di tích lịch sử - văn hóa: Thái Nguyên có đầy đủ các DTLS từ thời cổ xưa
nhất đến thời cận hiện đại, đặc biệt là lợi thế với hệ thống di tích lịch sử - cách mạng
thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), thuộc khu di tích ATK Định Hóa. Kết
hợp với di tích cách mạng VPC, đặc biệt là 4 di tích quốc gia đặc biệt gồm ATK Tân
Trào (Tuyên Quang), Hồ Ba Bể (Bắc Kạn), rừng Trần Hưng Đạo và hang Pác Bó (Cao
Bằng) tạo thành chùm các di tích lịch sử cách mạng tiêu biểu, hình thành các tuyến DL
chuyên đề: Về với thủ đô gió ngàn, Thăm chiến trường xưa… góp phần tạo nên sản
phẩm DL đặc trưng của địa bàn nghiên cứu.
* Lễ hội: Lễ hội Trà (Festival Trà) Thái Nguyên đang dần trở thành một trong
những sự kiện thu hút khách, tạo nên bản sắc riêng cho sản phẩm DL tỉnh Thái Nguyên.

vạn lượt (năm 2002).
(Nguồn: Sở VH – TT – DL Thái Nguyên – chi tiết phụ lục 8)
Hình 2.1. Số lượng khách du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2002 – 2012
a. Khách du lịch nội địa: Là thị trường khách chính của DL Thái Nguyên, chiếm
98% cơ cấu tổng nguồn khách. Khách DL tăng vọt vào năm 2007 (1,2 triệu lượt), 2011
(1,62 triệu lượt). Chủ yếu là khách DL thủ đô Hà Nội đi nghỉ cuối tuần, sau đó là các
tỉnh lân cận (Bắc Kạn, Tuyên Quang, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn ). Theo kết quả
điều tra, khách DL đến Thái Nguyên thường kết hợp nhiều mục đích DL; loại hình DL
được khách DL lựa chọn nhiều là DL tham quan di tích lịch sử - cách mạng, DL nghỉ
dưỡng và DL văn hóa.
b. Khách du lịch quốc tế: có sự gia tăng đáng kể, gấp 47 lần; từ 672 lượt người
(2002) đến 32 nghìn lượt (2012). Song, so với tổng lượng khách, chỉ chiếm 0,3% (2002);
đến năm 2012 là 1,9%. So sánh tỉ lệ khách DL quốc tế/khách DL nội địa năm 2002 là
1/344,44 và năm 2012 tương ứng đạt 1/50,75; 60% là người Trung Quốc, Đài Loan, còn
lại là khách Pháp; khách DL Hàn Quốc, Nhật Bản. Thời gian lưu trú của khách DL
quốc tế ngắn, khả năng chi tiêu không cao.
2.3.1.2. Doanh thu du lịch: Trong giai đoạn 2002 – 2012, doanh thu DL tăng 125 tỷ
đồng từ 15 tỷ (năm 2002) lên 140 tỷ (năm 2012), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân
27,7%/năm. Trong đó, doanh thu DL tăng đột biến vào một số năm: năm 2007, năm
2011 là những năm Thái Nguyên thực hiện các chương trình DL lớn . Doanh thu DL bao
gồm doanh thu từ hoạt động lưu trú, hoạt động ăn uống; vui chơi giải trí và hoạt động
15
bổ trợ khác. Trong đó, chủ yếu là doanh thu lưu trú chiếm 95 – 97% tổng doanh thu,
còn lại là doanh thu từ cơ sở kinh doanh dịch vụ khác bao gồm: dịch vụ ăn uống, vui chơi
giải trí và dịch vụ bổ.
2.3.1.3. Lao động trong ngành du lịch.
Năm 2002, số lượng lao động trực tiếp là 375 người, năm 2007 1.200 người ; năm 2012
là 1502 người (gấp 4 lần năm 2002); đạt tốc độ tăng trưởng 7,2%/năm. Chất lượng đội
ngũ công nhân viên, quản lý du lịch cũng được nâng cấp.
(Nguồn: Sở VH – TT – DL Thái Nguyên)

2.3.2. Phát triển du lịch theo lãnh thổ.
2.3.2.1. Sản phẩm du lịch đặc trưng và địa bàn hoạt động du lịch .
- Sản phẩm du lịch đặc trưng: du lịch văn hóa - lễ hội kết hợp với du lịch sinh
thái, tham quan, nghỉ dưỡng. Địa bàn hoạt động du lịch: địa bàn tập trung di tích DT -
VH ATK Định Hóa, các di tích cách mạng (thành phố Thái Nguyên, Định Hóa, Phú
Bình…); địa bàn có những ảnh hưởng văn hóa dân tộc như Tày (Võ Nhai, Định Hóa, Đại
Từ), Nùng, Dao, Mông, Sán Dìu (Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại Từ…); địa bàn cảnh quan nghỉ
dưỡng giải trí: Hệ thống cảnh quan vùng núi như hồ Núi Cốc, hang Phượng Hoàng – suối
Mỏ Gà, hồ Suối Lạnh…
2.3.2.2. Điểm du lịch: Dựa vào tiêu chí đánh giá điểm du lịch, đề tài xác định tỉnh Thái
Nguyên có 27 điểm du lịch, trong đó có 3 điểm du lịch quốc gia (Bảo tàng VHCDTVN,
ATK Định Hóa, Khu tưởng niệm Bác Hồ trên đỉnh đèo Re); 24 điểm du lịch địa phương.
2.3.2.3 Khu du lịch: Dựa vào tiêu chí xác định khu du lịch trong Luật du lịch (2006): Về
quy mô, Thái Nguyên có Hồ Núi Cốc đạt tiêu chuẩn khu du lịch quốc gia. Khu du lịch hồ
Suối Lạnh là khu du lịch địa phương. Đối với khu du lịch hang Phượng Hoàng – suối Mỏ
Gà chưa đạt tiêu chí đối với khu du lịch địa phương. Xét về số lượng khách, khu du lịch
Hồ Núi Cốc chưa đạt tiêu chí khu du lịch quốc gia; 2 khu du lịch còn lại chưa đạt tiêu
chí khu du lịch địa phương.
2.3.2.4. Tuyến du lịch.
a. Tuyến liên tỉnh, quốc gia.
- Tuyến du lịch Thái Nguyên - Hồ Ba Bể (Bắc Kạn) – Thác Bản Giốc (Cao Bằng).
- Tuyến du lịch Thái Nguyên - Lạng Sơn - Hà Nội.
- Tuyến du lịch Thái Nguyên - Hải Phòng - Quảng Ninh.
b. Tuyến địa phương.
- Tuyến du lịch TP Thái Nguyên – Khu DL sinh thái Hồ Núi Cốc – đồi chè Tân Cương.
- Tuyến du lịch TP Thái Nguyên – Làng nghề Bánh Chưng Bờ Đậu - Đền Đuổm (Phú
Lương) - ATK Định Hoá.
- Tuyến du lịch TP Thái Nguyên – Chùa Hang (Đồng Hỷ) – Hang Phượng Hoàng, Suối
Mỏ Gà (Võ Nhai).
- Tuyến du lịch Thái Nguyên – Phú Bình – Phổ Yên.

3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
THÁI NGUYÊN.
3.1.1. Quan điểm phát triển du lịch Thái Nguyên đến năm 2020: Tỉnh Thái Nguyên
thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Thành phố Thái Nguyên được xem như một trung tâm
DL của vùng. Với vị trí địa lí và giao thông thuận lợi, tỉnh có thể dễ dàng kết nối với các
trung tâm du lịch như thành phố Hà Nội, trung tâm du lịch biển Hạ Long - Cát Bà. Xung
quanh được bao bọc bởi các tỉnh, thành phố là những địa danh có tiềm năng du lịch phong
phú tạo điều kiện thuận lợi để Thái Nguyên phát triển trở thành điểm du lịch nổi tiếng, có
thể liên kết tạo thành các tuyến điểm du lịch với các tỉnh trong vùng.
3.1.2. Định hướng sản phẩm du lịch tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận
3.1.3. Định hướng thị trường du lịch tỉnh Thái Nguyên với việc khai thác tài nguyên
du lịch vùng phụ cận.
3.1.4. Định hướng về khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận: Với mục tiêu khai
18
thác TNDL VPC nhằm mục đích thúc đẩy sự phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên, do đó,
chỉ nghiên cứu, sử dụng các điểm tài nguyên thực sự đặc sắc của các tỉnh VPC để bổ trợ
cho sản phẩm du lịch tỉnh Thái Nguyên. Ưu tiên khai thác những điểm tài nguyên hấp
dẫn, có vị trí gần với Thái Nguyên, đặc biệt, gần với các điểm du lịch điển hình của tỉnh.
3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN DU LỊCH THÁI NGUYÊN
VỚI VIỆC KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÙNG PHỤ CẬN.
3.2.1. Định hướng khai thác các điểm tài nguyên du lịch vùng phụ cận.
3.2.1.1 Phương pháp xác định điểm tài nguyên du lịch vùng phụ cận.
Dựa vào tiêu chí đã xây dựng, luận án xác định các tiêu chí có hệ số 3 là tính hấp
dẫn của tài nguyên, hệ số 2 là vị trí điểm tài nguyên so với điểm DL điển hình gần nhất
của Thái Nguyên. Hệ số 1: vị trí của điểm tài nguyên so với trung tâm tỉnh Thái Nguyên
và mạng lưới GTVT. Kết quả đánh giá được thể hiện quan bảng sau:
Bảng 3.1 Bảng đánh giá tổng hợp điểm tài nguyên du lịch vùng phụ cận
STT Tiêu chí Hệ số
Bậc số
4 3 2 1

(a)
Kết quả đánh
giá theo
pp điều tra
(b)
Tổng kết
1 Bắc
Kạn
VQG Ba Bể Khai thác khá Khai thác tốt
★★★★
2 ATK Chợ Đồn Khai thác khá Khai thác TB
★★★
3 Đền Thắm Khai thác tốt Khai thác TB
★★★
4
Tuyên
Quang
Suối khoáng Mỹ Lâm Khai thác tốt Khai thác khá
★★★
5 KDT VH – LS – ST Tân
trào
Khai thác tốt Khai thác tốt
★★★★
6 ATK Kim Quan Khai thác tốt Khai thác TB
★★★
7
Cao
Bằng
Hồ Thang Hen Khai thác TB Khai thác TB
★★

điểm tài nguyên VPC đối với việc khai thác phục vụ DL Thái Nguyên. Việc khai thác
những lợi thế đến từ 16 điểm tài nguyên, góp phần củng cố cho sản phẩm DL tỉnh Thái
Nguyên, tạo nên tính chuyên môn hóa sản phẩm DL, dễ dàng xây dựng các tuyến DL
chuyên đề “Về Thủ đô gió ngàn”, “Thăm chiến khu xưa” khi khai thác các điểm tài
nguyên (ATK Tân Trào, ATK Kim Quan, ATK Chợ Đồn, hang Pác Bó, ATK Bắc Sơn).
Đồng thời, góp phần đa dạng hóa sản phẩm DL Thái Nguyên: DL tham quan; DL núi,
DL thể thao núi, DL phượt (trên các vùng núi cao của Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn);
DL nghỉ dưỡng (các hồ tự nhiên hồ Ba Bể, hồ Thang Hen); DL khám phá (ở các vùng
20
núi, hang động ở núi Mẫu Sơn, động Ngườm Ngao); DL văn hóa (đền Thắm, đền Mẫu);
DL mua sắm (thành phố Lạng Sơn, cửa khẩu Hữu Nghị… Đây là lợi thế làm cho sản
phẩm DL Thái Nguyên đa dạng hơn trên cơ sở thiết kế, khai thác các tuyến điểm DL dựa
trên kết nối các điểm TNDL VPC.
21
Bảng 3.8. Bảng đánh giá khả năng sử dụng điểm tài nguyên ở vùng phụ cận phục vụ một số sản phẩm du lịch
stt Tỉnh Điểm tài nguyên Sản phẩm DL đã có của Thái Nguyên Sản phẩm DL khác
Nghỉ
dưỡng
Tham
quan di
tích LS
Sinh
thái
Văn
Hóa
Trách
nhiệm
Mạo
hiểm
Khám

16 Cửa khẩu Hữu Nghị
Chú giải: Sử dụng tốt Sử dụng trung bình Không sử dụng
Sử dụng khá Sử dụng yếu
20
3.2.2. Định hướng các tuyến du lịch tỉnh Thái Nguyên và vùng phụ cận.
3.2.2.1. Tuyến du lịch liên vùng, quốc gia.
- Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng - Lạng Sơn.
- Hà Nội – Tuyên Quang – Thái Nguyên
- Hà Nội – Lạng Sơn – Thái Nguyên.
- Hà Nội – Lạng Sơn – Cao Bằng – Bắc Kạn – Thái Nguyên – Tuyên Quang.
- Hà Nội - Thái Nguyên - Cao Bằng - Nam Ninh (Trung Quốc).
- Hà Nội - Thái Nguyên – Cao Bằng - Nam Ninh (Trung Quốc) – Lạng Sơn.
- Hà Nội - Thái Nguyên - Cao Bằng - Quảng Tây (Trung Quốc).
3.2.2.2. Tuyến DL địa phương.
- TP Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng.
- TP Thái Nguyên – Lạng Sơn – Cao Bằng – Bắc Kạn
- TP Thái Nguyên – ATK Tân Trào – TP Tuyên Quang – Hồ Núi Cốc.
- TP Thái Nguyên – Mẫu Sơn – cửa khẩu Hữu Nghị.
- TP Thái Nguyên - hồ Núi Cốc - Ba Bể - Hồ Thang Hen - Thác Bản Giốc.
- TP Thái Nguyên – hang Phượng Hoàng – Mẫu Sơn – thác Bản Giốc
- TP Thái Nguyên – ATK Định Hóa – ATK Chợ Đồn – hang Pác Bó
3.3. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÁI NGUYÊN VỚI
VIỆC KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÙNG PHỤ CẬN.
3.3.1. Giải pháp liên kết, hỗ trợ phát triển: Liên kết, hợp tác trong khai thác điểm tài
nguyên nhằm xây dựng các chương trình DL chung giữa Thái Nguyên và VPC. Tiềm
năng TNDL của địa bàn nghiên cứu là hệ thống di tích lịch sử cách mạng, nét văn hóa
đặc trưng của dân tộc Tày – Nùng – Dao, hệ thống hồ, núi và thác nước. Do đó, loại hình
DL hướng tới là DL nghỉ dưỡng – sinh thái vùng hồ, thác nước; DL Văn hóa – tham
quan di tích lịch sử cách mạng, DL cộng đồng Để xây dựng chương trình DL hấp dẫn,
cần tránh trường hợp trùng lặp sản phẩm DL ở các địa phương, phát huy tối đa lợi thế về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status