Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp gắn với phát triển kinh tế tỉnh thái nguyên đến năm 2020 - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LA THỊ NGỌC ANH

ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NGÀNH CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LA THỊ NGỌC ANH

ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NGÀNH CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH MINH

THÁI NGUYÊN, NĂM 2018

cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018
Tác giả luận văn

La Thị Ngọc Anh


iii
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................. 4
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 4
Chương 1: LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẨY
MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÔNG NGHIỆP GẮN
VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN........ 5
1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch CCKT công nghiệp gắn với phát triển
kinh tế ........................................................................................................ 5
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch CCKT .....

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ....................................................... 35
2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu đề tài ................................................................. 36
2.3.1. Mức độ thay đổi của cơ cấu GRDP .............................................. 36
2.3.2. Mức độ thay đổi của cơ cấu lao động ........................................... 38
2.3.3. Mức độ thay đổi của cơ cấu hàng xuất khẩu................................. 39
Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ
TỈNH THÁI NGUYÊN ......................................................................... 40
3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết quả phát triển
ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên ..................................................... 40
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 40
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................. 43
3.1.3. Kết quả phát triển của ngành công nghiệp Thái Nguyên ..............
49
3.2. Thực trạng của chuyển dịch CCKT công nghiệp đến kinh tế ở tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................ 53
3.2.1. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong chỉ đạo chuyển dịch cơ
cấu kinh tế công nghiệp........................................................................... 53
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp và sự hình thành
những ngành công nghiệp mới ................................................................ 55
3.2.3. Sự thay đổi trong tương quan về tỷ lệ giữa các ngành CN ...........
62
3.2.4. Sự phát triển của cụm, khu công nghiệp ở Thái Nguyên.............. 65
3.3. Phân tích các nhân tố tác động đến chuyển dịch CCKT công nghiệp

Thái Nguyên ............................................................................................ 67
3.3.1. Nhân tố chủ quan .......................................................................... 67


v

4.1.2. Mục tiêu phát triển công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030 ...................................................................... 83
4.2. Định hướng chuyển dịch CCKT công nghiệp gắn với phát triển kinh
tế tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 ......................................................... 85
4.2.1. Phương án chuyển dịch CCKT công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên 85
4.2.2. Định hướng phát triển cho một số ngành công nghiệp chủ yếu ... 86
4.3. Giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh chuyển dịch CCKT công nghiệp
gắn với phát triển kinh tế tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn
đến

năm

2030

................................................................................................. 90
4.3.1. Giải pháp về quy hoạch .................................................................
90
4.3.2. Giải pháp về chính sách ................................................................ 92
4.3.3. Giải pháp về nghiệp vụ chuyên môn............................................. 93
4.4. Kiến nghị .......................................................................................... 93
KẾT LUẬN ............................................................................................ 96


vi
i
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................
98


vi

:

Khu công nghiệp

5.

KT-XH

:

Kinh tế - xã hội

6.

KHCN

:

Khoa học công nghệ

7.

KHKT

:

Khoa học kỹ thuật

8.


12.

SXCN

:

Sản xuất công nghiệp

13.

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

14.

TLSX

:

Tư liệu sản xuất

15.

WTO

:


theo giá cố định 2010)............................................................. 60
Bảng 3.12: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu ..................................... 62
Bảng 3.13: Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ................. 64


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng như một địa phương đòi hỏi
phải có một CCKT hợp lý, xác định rõ và giải quyết đúng mối quan hệ giữa
các ngành, vùng và các thành phần kinh tế, các yếu tố, lĩnh vực của nền kinh
tế quốc dân. Xây dựng CCKT hợp lý là nội dung cơ bản của phát triển kinh tế,
trong đó xây dựng CCKT công nghiệp là rất quan trọng.
Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói
riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu
kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Trong
những năm gần đây Thái Nguyên đã trở thành một trong những địa phương
phía Bắc đang có sự phát triển công nghiệp mạnh và có những sự đột phá về
hoạt động thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp. Diện mạo của tỉnh ngày
càng hiện đại, khang trang, xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội
của vùng Trung du miền núi phía Bắc. Kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao,
liên tục năm sau cao hơn năm trước.
Năm 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh đạt 15,20%,
vượt mức kế hoạch đề ra, mức tăng trung bình giai đoạn 2010 - 2016 là
17,97%, gấp gần 2 lần mức tăng bình quân chung của cả nước. Tốc độ tăng
trưởng GRDP nhóm ngành công nghiệp cao hơn bình quân chung của cả
nước, từng bước khẳng định vị trí, vai trò là tỉnh công nghiệp của vùng Trung
du miền núi phía Bắc. GRDP bình quân đầu người năm 2016 đạt 65 triệu
đồng.
Ngày 27-02-2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

kinh tế đến năm 2020. Lời giải cho vấn đề đặt ra, cần có sự nghiên cứu, phân
tích kỹ trên cả 2 mặt lý luận và thực tiễn. Để góp phần tìm ra những giải pháp
cho vấn đề trên, tác giả chọn đề tài: “Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành công nghiệp gắn với phát triển kinh tế tỉnh Thái Nguyên đến năm
2020” làm luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế.


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT công nghiệp ở Thái Nguyên.
Đề xuất phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển
dịch CCKT công nghiệp gắn với phát triển kinh tế tỉnh Thái Nguyên đến năm
2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến chuyển dịch CCKT
công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay. Khảo sát kinh nghiệm
trong và ngoài nước về chuyển dịch CCKT công nghiệp trong quá trình phát
triển kinh tế, từ đó rút ra những bài học có thể tham khảo cho tỉnh Thái
Nguyên.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch CCKT công nghiệp ở tỉnh
Thái Nguyên thời gian qua, chỉ ra những mặt được, chưa được và nguyên
nhân của nó.
- Đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh
chuyển dịch CCKT công nghiệp gắn với phát triển kinh tế tỉnh Thái Nguyên
đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chủ yếu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ
ngành công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn chia làm 4 chương, gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch CCKT công
nghiệp gắn với phát triển kinh tế.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch CCKT công nghiệp ở tỉnh Thái
Nguyên. Chương 4: Mục tiêu, định hướng và những giải pháp cơ bản
nhằm đẩy
mạnh chuyển dịch CCKT công nghiệp gắn với phát triển kinh tế tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020.


Chương 1
LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẨY MẠNH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÔNG NGHIỆP GẮN VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch CCKT công nghiệp gắn với phát triển
kinh tế
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch CCKT
1.1.1.1. Quan niệm về cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế công nghiệp
a. Cơ cấu kinh tế
Trong phát triển KT-XH của một quốc gia hay một địa phương vấn đề
quan trọng là phải xác định được một CCKT hợp lý, khoa học. Quá trình
phát triển kinh tế luôn có những nhân tố tác động tạo ra sự chuyển dịch
CCKT. Khi nghiên cứu về kinh tế, nhất là nghiên cứu để hoạch định chính
sách phát triển KT-XH cần làm rõ về lý luận CCKT, chuyển dịch CCKT, từ
đó làm rõ sự chuyển dịch CCKT ngành, chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ
ngành công nghiệp.
+ Cơ cấu (structure) được dùng để chỉ về cách tổ chức, cấu tạo, sự điều

phương thức sản xuất mà có thành phần kinh tế chiếm địa vị chi phối hay chủ
đạo và các thành phần kinh tế khác cùng tồn tại trong nền kinh tế.
Hai là, Cơ cấu các vùng của nền kinh tế: là sự phân chia nền kinh tế
quốc dân theo chuyên môn hóa về chức năng, nhằm để chuyên môn hóa sản
xuất đạt hiệu quả cao về KT-XH.
Ba là, Cơ cấu ngành của nền kinh tế: là tổ hợp các nhóm ngành hợp
thành các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối liên hệ giữa các nhóm ngành của
nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu ngành phản ánh trình độ phân công lao động và
trình độ phát triển lực lượng sản xuất của nền kinh tế. Cơ cấu ngành kinh tế
gồm ba nhóm ngành chủ yếu là:
- Nhóm ngành khai thác tài nguyên (khu vực I): bao gồm nông, lâm,
ngư nghiệp, khai thác quặng mỏ khoáng sản .
- Nhóm ngành công nghiệp (khu vực II): bao gồm công nghiệp và


xây dựng.
- Nhóm ngành dịch vụ (khu vực III): bao gồm thương mại, dịch vụ, bưu
chính viễn thông.
c. Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp
- Cơ cấu nội bộ ngành kinh tế: là một cấu trúc bao gồm các phân ngành
trong nội bộ một ngành nhất định và mối quan hệ giữa các phân ngành đó.
Mối quan hệ giữa các phân ngành được thể hiện ở: 1) Tương quan tỷ lệ giữa
các phân ngành trong nội bộ ngành đó; 2) Sự tác động qua lại giữa các phân
ngành tạo nên tính chỉnh thể của CCKT nội bộ ngành. Nói đến CCKT nội bộ
ngành là nói đến CCKT nội bộ ngành công nghiệp - xây dựng hoặc CCKT nội
bộ ngành nông nghiệp hoặc CCKT nội bộ ngành dịch vụ...
- Cơ cấu kinh tế công nghiệp
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân, là
ngành sản xuất ra TLSX và tư liệu tiêu dùng; là ngành tạo ra sự phát triển của
lực lượng sản xuất, nhất là sự phát triển của khoa học công nghệ, nâng cao

vai trò hết sức quan trọng, góp phần thúc đẩy việc xây dựng cơ cấu ngành
công nghiệp một cách tối ưu, nhằm thực hiện CNH, HĐH ở mỗi quốc gia.
1.1.1.2. Những yêu cầu đặt ra về chuyển dịch CCKT gắn với phát triển kinh tế
a. Những vấn đề cơ bản về phát triển nền kinh tế
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện
cơ cấu, thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo đảm công bằng

hội.
Muốn phát triển kinh tế trước hết phải có sự tăng trưởng kinh tế.
Nhưng không phải sự tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới phát triển kinh
tế. Phát triển kinh tế đòi hỏi phải thực hiện được ba nội dung cơ bản sau:
- Sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc
dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc dân tính theo đầu người. Nội dung này
phản ánh mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ
nhất định.


- Sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện ở tỷ trọng của
các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên, còn
tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống. Nội dung này phản ánh chất
lượng tăng trưởng, trình độ kỹ thuật của nền sản xuất để có thể bảo đảm cho
sự tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Mức độ thoả mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện bằng sự
tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo dục, y tế… mà mỗi người dân
được hưởng. Nội dung này phản ánh mặt công bằng xã hội của sự tăng
trưởng kinh tế.
Với những nội dung trên, phát triển kinh tế bao hàm các yêu cầu cụ thể
là:
+ Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số.
+ Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ để

của sự chuyển dịch CCKT làm cho sản xuất hàng hóa phát triển, mở rộng thị
trường vốn, thị trường công nghệ, lao động, tài nguyên, hàng hoá, dịch vụ.
Chuyển dịch CCKT gắn với phát triển kinh tế đòi hỏi sự chuyển dịch về
số lượng, chất lượng với cơ cấu hợp lý; đòi hỏi phải có cơ cấu nguồn nhân lực
hợp lý, đội ngũ chuyên gia, cán bộ hoạch định chính sách, các nhà doanh
nghiệp, cán bộ KHKT, công nhân lành nghề... Nguồn nhân lực vừa là nội
dung vừa là điều kiện giữ vai trò quyết định đối với quá trình phát triển,
chuyển dịch CCKT cũng như đối với toàn bộ quá trình phát triển kinh tế. Giai
đoạn đầu rất cần quy mô nguồn nhân lực, sau đó cơ cấu, chất lượng nguồn
nhân lực đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch CCKT gắn với phát triển
kinh tế.
Việt Nam là một nước nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu,
đang trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội, vấn đề chuyển dịch CCKT
công nghiệp phải được đặc biệt coi trọng, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của
thời kỳ quá độ tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.
1.1.1.3. Chuyển dịch CCKT gắn với phát triển kinh tế
Quá trình phát triển kinh tế là một quá trình toàn diện và đồng bộ, bao
trùm tất cả các ngành, lĩnh vực hoạt động của một quốc gia. Vì nền kinh tế là


một hệ thống thống nhất các ngành, lĩnh vực liên quan chặt chẽ với nhau. Vì
vậy, quá trình phát triển kinh tế luôn gắn liền với quá trình chuyển dịch
CCKT.
Chính vì vậy, chuyển dịch CCKT là quá trình biến đổi cả về số lượng
và chất lượng các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế, gắn liền với đó là sự thay
đổi về mối quan hệ giữa các yếu tố đó. Xét về bản chất, chuyển dịch CCKT
chính là sự chuyển dịch về số lượng và chất lượng của các bộ phận cấu thành
CCKT, là sự thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác phù
hợp với môi trường phát triển của nền kinh tế.
Chuyển dịch CCKT chính là sự điều chỉnh cơ cấu trên ba mặt: CCKT

- Giai đoạn đầu nông nghiệp giữ vị trí hàng đầu, là hoạt động kinh tế cơ
bản, tạo ra hàng hóa tiêu dùng thiết yếu và bảo đảm điều kiện cho phát triển
công nghiệp. Khi đạt tới trình độ phát triển nhất định, nhu cầu cơ bản của dân
cư về lương thực, thực phẩm được bảo đảm thì vị trí ngành nông nghiệp, tỷ
trọng lao động và giá trị sản lượng nông nghiệp trong tổng giá trị sẽ giảm dần.
- Công nghiệp là ngành quan trọng nhưng ở giai đoạn đầu của quá trình
phát triển, chủ yếu công nghiệp nhỏ bé, sản xuất hàng tiêu dùng thiết yếu.
Trong quá trình phát triển, công nghiệp được ưu tiên phát triển, dần dần chiếm
lĩnh vị trí hàng đầu trong CCKT quốc dân.
- Các hoạt động dịch vụ sản xuất và dịch vụ đời sống là điều kiện để
phát triển các ngành kinh tế và cải thiện đời sống của dân cư. CNH cần tập
trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng để phát triển sản xuất và thu hút đầu
tư.
1.1.2. Quan niệm, nội dung và sự cần thiết của chuyển dịch CCKT công
nghiệp gắn với phát triển kinh tế
1.1.2.1. Quan niệm về chuyển dịch CCKT công nghiệp gắn với phát triển
kinh tế
Chuyển dịch CCKT công nghiệp: là sự thay đổi về số lượng, sự thay đổi
về quan hệ tỷ lệ giữa các phân ngành sản xuất trong ngành công nghiệp, thay
đổi cơ cấu ngành công nghiệp từ chỗ chưa phù hợp sang một cơ cấu ngành
công nghiệp tiên tiến, hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của đất
nước. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp chính là tăng tỷ trọng ngành
sản xuất


có thiết bị và công nghệ hiện đại, ứng dụng nhiều thành tựu KHKT vào sản
xuất để tăng năng suất lao động, giảm dần những ngành sản xuất sử dụng
nhiều lao động, công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường.
Để chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp đạt hiệu quả, đòi hỏi nhà
nước phải xác định xu hướng vận động, định hướng sự chuyển dịch, có bước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status