ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
o0o
PHẠM TIẾN CƯỜNG
XÂY DỰNG VÀ BÁN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH ĐI LÀO
DÀNH CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀ NỘI CỦA CHI NHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TÊ HƯU NGHỊ
Chuyên ngành : Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH
Hà Nội – 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
o0o
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 8
7. Cấu trúc của luận văn: 9
Chƣơng 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG VÀ BÁN CHƢƠNG
TRÌNH DU LỊCH 10
1.1. Chƣơng trình du lịch 10
1.1.1. Khái niệm chương trình du lịch 10
1.1.2. Phân loại chương trình du lịch 11
1.1.3. Các yếu tố cấu thành chương trình du lịch 14
1.2. Xây dựng chƣơng trình du lịch 17
1.2.1. Quy trình xây dựng chương trình du lịch 17
1.2.2. Xác định thị trường mục tiêu và nhu cầu của khách du lịch 18
1.2.3. Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu 19
1.2.4. Xác định giá thành, giá bán và các quy định của một chương trình du lich 20
1.2.5. Một số điểm cần lưu ý khi xây dựng chương trình du lịch 27
1.3. Bán chƣơng trình du lịch 27
1.3.1. Tổ chức bán chương trình du lịch 27
1.3.2. Xúc tiến hỗn hợp chương trình du lịch 31
Chƣơng 2: XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH ĐI LÀO CHO THỊ TRƢỜNG
KHÁCH HÀ NỘI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH QUỐC TẾ
HỮU NGHỊ 34
2.1. Khái quát về Chi nhánh công ty cổ phần du lịch Quốc tế Hữu Nghị 34
2.1.1. Lịch sử hình thánh và phát triển công ty mẹ 34
2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty mẹ 36
2.1.3 Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị tại Hà Nội 40
2.2. Tình hình hợp tác du lịch Việt Nam - Lào 42
2.2.1. Khái quát về đất nước và du lịch Lào 42
2
2.2.2. Hợp tác du lịch Việt – Lào thời gian qua 43
2.3. Xây dựng chƣơng trình du lịch đi Lào cho thị trƣờng khách Hà Nội của Chi nhánh
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Xác định giá thành của một chƣơng trình du lịch theo khoản mục
chi phí 22
Bảng 1.2: Xác định giá thành của một chƣơng trình du lịch
theo lịch trình 23
Bảng 2.2: Lƣợng khách Lào đến Việt Nam và khách Việt Nam đến Lào từ
năm 2006 đến năm 2009 44
4
DANH MỤC HÌNH
Hợp tác du lịch với Lào thời gian qua đƣợc triển khai theo tinh thần hợp
tác hữu nghị, đoàn kết đặc biệt giữa hai Đảng và nhân dân 2 nƣớc. Mặc dù
điều kiện phát triển của ngành Du lịch hai nƣớc còn thấp nhƣng Du lịch Việt
Nam trong khả năng của mình luôn hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm với phía Bạn.
Cùng nằm trong khu vực Đông Dƣơng, với nhiều điểm tƣơng đồng và quan hệ
truyền thống tốt đẹp giữa hai nƣớc là những điều kiện hết sức thuận lợi để
ngành du lịch hai nƣớc tăng cƣờng hợp tác nhằm khai thác tối đa thế mạnh,
tiềm năng của mỗi nƣớc.
Quan hệ hợp tác hữu nghị Việt Nam – Lào là quan hệ hữu nghị truyền
thống đặc biệt. Hiệp ƣớc hữu nghị hợp tác, Hiệp ƣớc bổ sung và hoạch định
biên giới giữa 2 nƣớc, Hiệp định quy chế biên giới, Hiệp định hợp tác Kinh tế
2
- Văn hóa – Khoa học kỹ thuật, Hiệp định thƣơng mại (mới năm 1998), Nghị
định thƣ về trao đổi hàng hóa. Bản thỏa thuận một số quy định chung về Hải
Quan đối với phƣơng tiện quá cảnh và đấu tranh chống buôn lậu. Thỏa thuận
về việc mở 11 cặp chợ biên giới, Nghị định thƣ về quản lý phƣơng tiện vận tải
đƣờng bộ, Hiệp định về Lãnh sự, Hiệp định về hợp tác lao động, Hiệp định
tránh đánh thuế 2 lần, Hiệp định hợp tác năng lƣợng, Hiệp định kiều dân….mà
hai bên đã ký kết là có cơ sở pháp lý chung cho hợp tác du lịch.
Thị trƣờng khách Hà Nội trong những năm gần đây với nhu cầu đi du lịch
nƣớc ngoài đang tăng với số lƣợng ngày một lớn, đặc biệt trong 5 năm trở lại
đây. Giai đoạn 2005 - 2009 là giai đoạn bùng nổ nhu cầu đi du lịch ra nƣớc
ngoài của du khách Hà Nội. Các điểm đến quen thuộc trong khu vực Châu Á
với nhiều ƣu điểm nổi trội về giá, về dịch vụ, về tài nguyên du lịch của điểm
đến đã thu hút lƣợng lớn du khách Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng,
đặc biệt là điểm đến Thái Lan, Trung Quốc, Singapore, Malaysia. Đến nay các
điểm đến đó đã phần nào trở nên quen thuộc. Đứng ở vai trò của ngƣời công
tác trong ngành kinh doanh lữ hành, tác giả thiết nghĩ cần khai thác điểm đến
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng đƣợc một số chƣơng trình
du lịch đi Lào hấp dẫn và mang tính khả thi cao cho thị trƣờng khách Hà Nội,
đồng thời tổ chức đƣợc các hoạt động bán phù hợp cho Chi nhánh Công ty Cổ
phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị.
Để đạt đƣợc mục đích trên thì nhiệm vụ đặt ra đƣợc xác định là :
- Hệ thống và xây dựng những vấn đề lý thuyết mang tính cơ sở lý luận
về xây dựng và bán chƣơng trình du lịch.
- Nghiên cứu và đánh giá đặc điểm thị trƣờng khách du lịch Hà Nội cũng
nhƣ tiềm năng du lịch Lào trong việc thu hút khách du lịch nói chung và khách
du lịch Hà Nội nói riêng, từ đó đƣa ra các phƣơng án xây dựng chƣơng trình
du lịch đi Lào cho khách Hà Nội
- Đánh giá khả năng khai thác kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần
Du lịch Quốc tế Hữu Nghị, trên cơ sở đó tổ chức các hoạt động tiêu thụ sản
phẩm chƣơng trình du lịch đi Lào cho khách Hà Nội một cách phù hợp và hiệu
quả.
4. Đối tƣợng & phạm vi nghiên cứu
4
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là : vấn đề lý luận và thực tiễn việc xây
dựng và bán chƣơng trình du lịch đi Lào cho thị trƣờng khách Hà Nội của Chi
nhành Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là : thị trƣờng khách Hà Nội và tất cà các
điều kiện có thể thỏa mãn nhu cầu đi du lịch Lào của thị trƣờng khách Hà Nội.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phƣơng pháp sau đây đƣợc áp dụng
để đảm bảo tính khoa học và thống nhất của đề tài: Phƣơng pháp tổng hợp và
phân tích thứ cấp, phƣơng pháp chuyên gia và phƣơng pháp thực địa.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
1.1. Chƣơng trình du lịch
1.1.1. Khái niệm chương trình du lịch
Theo Luật Du Lịch của Việt Nam thì: “Chương trình du lịch là lịch trình,
các dịch vụ và giá bán chương trinh được định trước cho chuyến đi của
khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi” [6, tr.12]
Với nhà quản lý du lịch thì theo Quy chế Quản lý Lữ hành của Tổng cục
du lịch Việt Nam quy định: “Chương trình du lịch là một tập hợp các dịch vụ
như xuất cảnh, lưu trú, ăn uống, phương tiện vận chuyển và chương trình
tham quan”. Quy định này nhằm giúp các doanh nghiệp lữ hành hiểu đúng
phạm vi hoạt động và đặc điểm sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh
doanh.
Theo David Wright trong cuốn: “Tƣ vấn nghề nghiệp lữ hành” thì:
“Chƣơng trình du lịch là các dịch vụ trong lộ trình du lịch, thông thƣờng bao
gồm dịch vụ giao thông, nơi ăn ở, di chuyển và tham quan một quốc gia hay
nhiều hơn, vùng lãnh thổ hay thành phố. Sự phục vụ này phải đƣợc đăng ký
đầy đủ hoặc hợp đồng trƣớc với một doanh nghiệp lữ hành và khách du lịch
phải thanh toán đầy đủ trƣớc khi các dịch vụ đƣợc thực hiện”. [2, tr. 11]
1.1.2. Phân loại chương trình du lịch
Có rất nhiều tiêu chí để phân loại chƣơng trình du lịch. Tuy nhiên, đơn
giản nhất có thể phân loại theo một số tiêu chí cơ bản sau:
a. Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh.
- Chƣơng trình du lịch chủ động:
- Chƣơng trình du lịch bị động
- Chƣơng trình du lịch kết hợp
6
b. Căn cứ vào nội dung và mục đích của chuyến du lịch
- Chƣơng trình du lịch nghỉ ngơi, giải trí và chữa bệnh.
- Chƣơng trình du lịch theo chuyền đề: văn hóa, lịch sử, phong tục tập
- Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu.
- Xác định khả năng và vị trí của doanh nghiệp lữ hành.
- Xây dựng mục đích, ý tƣởng của chƣơng trình du lịch.
- Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
- Xây dựng tuyến hành trình cơ bản, bao gồm những điểm du lịch chủ yếu,
bắt buộc của chƣơng trình.
- Xây dựng phƣơng án vận chuyển.
- Xây dựng phƣơng án lƣu trú ăn uống.
- Những điều chỉnh nhỏ, bổ sung tuyến hành trình. Chi tiết hóa chƣơng
trình với những hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí.
- Xác định giá thành và giá bán của chƣơng trình.
- Xây dựng những quy định của chƣơng trình
1.2.2. Xác định thị trường mục tiêu và nhu cầu của khách du lịch
Đây là bƣớc đầu tiên và là bƣớc đóng vai trò quan trọng trong quá trình
xây dựng và thực hiện chƣơng trình du lịch. Cũng nhƣ các ngành kinh doanh
khác, xác định thị trƣờng mục tiêu là bƣớc không thể thiếu nhằm giúp doanh
nghiệp tập trung khai thác vào đúng thị trƣờng tiềm năng từ đó có thể giúp
doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực và đáp ứng tối đa nhu cầu
chính đáng của khách hàng. Việc phân đoạn thị trƣờng mục tiêu có thể dựa
trên những tiêu chí khác nhau nhƣ nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, thu nhập,
quốc tịch…
1.2.3. Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu
Sau khi đã xác định đƣợc thị trƣờng mục tiêu và nhu cầu của du khách,
các công ty lữ hành cần tập trung vào việc nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu
cầu đó của công ty lữ hành, của tài nguyên du lịch và của các nhà cung ứng
dịch vụ khác nhƣ lƣu trú, vận chuyển, nhà hàng….
Về khả năng đáp ứng của các công ty lữ hành cần kể đến các yếu tố nhƣ
vốn, nhân lực, mối quan hệ với những nhà cung cấp dịch vụ…. sau khi xác
định đƣợc khả năng của mình, nhà điều hành sẽ xem xét và đƣa ra quyết định
để xây ựng và thiết kế các chƣơng trình sao cho phù hợp và khả thi nhất.
Phương pháp 2 : Phƣơng pháp hòa vốn
1.2.4.3. Các quy định của một chương trình du lich
9
Theo thông lệ thì các quy định của một chƣơng trình du lịch bao gồm
những điểm chủ yếu sau :
- Nội dung, mức giá của chƣơng trình du lịch
- Những quy định về giấy tờ, visa, hộ chiếu
- Những quy định về vận chuyển
- Những quy định về đăng ký đặt chỗ, tiền đặt trƣớc, chế độ phạt khi hủy
bỏ, hình thức và thời gian thanh toán
- Trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành
- Các trƣờng hợp bất khả kháng
1.2.5. Một số điểm cần lưu ý khi xây dựng chương trình du lịch
Một chƣơng trình du lịch đƣợc xây dựng phải chú ý tới các điểm sau:
- Phù hợp với đặc điểm tiêu dùng.
- Chƣơng trình phải có tốc độ hoạt động hợp lý
- Chƣơng trình phải có tính hấp dẫn. Đa dạng hóa các loại hình hoạt
đồng, tránh sự nhàm chán, (chú ý đến hoạt động đón tiếp, tiễn, và các hoạt
động bổ trợ buổi tối trong chƣơng trình).
- Chƣơng trình phải có tính khả thi
- Chƣơng trình phải đúng mục đích lữ hành
1.3. Bán chƣơng trình du lịch
1.3.1. Tổ chức bán chương trình du lịch
1.3.1.1. Xác định nguồn khách
Khi xây dựng các chƣơng trình du lịch, các doanh nghiệp lữ hành
thƣờng đã xác định thị trƣờng mục tiêu chủ yêu cho sản phẩm của mình. Đây
là một trong nhƣng giai đoạn cơ bản và đóng vai trò quyết định để đạt đƣợc
mục đích kinh doanh chƣơng trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành. Vì vậy
của sản phẩm (tính thời vụ du lịch), tình hình mà doanh nghiệp phải đối mặt và
xác định vị trí của mình trên thị trƣờng mục tiêu, ngân quỹ có thể dành cho
hoạt động xúc tiến hỗn hợp.
1.3.2.2. Hoạt động quảng cáo chương trình du lịch
Tất cả các hoạt động quảng cáo đều nhằm khơi dậy nhu cầu của du khách
đối với các sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành. Các sản phẩm quảng cáo phải
11
tạo ra sự phù hợp giữa các chƣơng trình du lịch với nhu cầu, mong muốn và
nguyện vọng của khách du lịch.
1.3.2.3. Hoạt động tuyên truyền và quan hệ công chúng
Hoạt động tuyên truyền là việc tác động một cách gián tiếp nhằm khơi dậy
nhu cầu du lịch hay làm tăng uy tín của doanh nghiệp lữ hành bằng cách đƣa
những thông tin về điểm, tuyến du lịch mới thông qua việc sử dụng các
phƣơng tiện truyền thông đại chùng (báo hình, báo nói, báo viết, tạp chí, báo
điện tử) với sự hỗ trợ của các phóng viên.
1.3.2.4. Hoạt động khuyến khích, thúc đẩy tiêu thụ, khuyến mãi
Hoạt động khuyến khích thúc đẩu tiêu thụ của doanh nghiệp lữ hành là
việc sử dụng các biện pháp kích thích trực tiếp vào đội ngũ bán chƣơng trình
du lịch của đại lý lữ hành, các doanh nghiệp lữ hành, nhằm tạo động lực cho
ngƣời bán hàng tích cực chủ động đẩy nhanh tiên độ bán các chƣơng trình du
lịch. Các hình thức khuyến mại maf doanh nghiệp lữ hành có thể áp dụng: tăng
mức hoa hồng cơ bản, hoa hồng thƣởng… Tạo điều kiện thuận lợi và các
chính sách ƣu đãi cho nhân viên bán và các đại lý….
Chƣơng 2: XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH DU LỊCH ĐI LÀO CHO THỊ
TRƢỜNG KHÁCH HÀ NỘI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
DU LỊCH QUỐC TẾ HỮU NGHỊ
Cần, xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, Hà Nội
Địa chỉ giao dịch: 273 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
Số điện thoại: 04 6290 2018 Fax : 04 3785 6907
Nhiệm vụ: Đại diện cho công ty trong việc triển khai hoạt động kinh doanh
tại Hà Nội.
Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh: Kinh doanh lữ hành nội địa và
quốc tế; Kinh doanh lƣu trú du lịch; Kinh doanh vận chuyển khách du lịch;
Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch; Kinh doanh dịch vụ du lịch
khác; Kinh doanh xuất nhập khẩu; In ấn, Quảng cáo, truyền thông.
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và địa vị pháp lý của chi nhánh
13
Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị có những chức
năng sau:
- Là đại diện giao dịch với các đối tác, khách hàng cuả công ty tại Hà Nội.
- Đại diện pháp lý cung cấp thông tin, nhận thông tin của các các đơn vị
quản lý nhà nƣớc, các cơ quan báo chí….
- Trực tiếp kinh doanh, khai thác mở rộng thị trƣờng tại địa bàn Hà Nội.
- Hỗ trợ công ty mẹ trong việc tổ chức thực hiện các tour Out bound đƣờng
bộ và đƣờng bay cho khách khởi hành từ Thanh Hóa.
- Kết hợp cùng các Văn Phòng Đại Diện tại Nghệ An và Hồ Chí Minh, xây
dựng phƣơng hƣớng phát triển, xây dựng sản phẩm mới, và đƣa vào khai thác.
- Đào tạo nguồn nhân lực du lịch có chất lƣợng cho công ty mẹ tại Thanh
Hóa.
2.1.3.3. Thực trạng kinh doanh của chi nhánh và định hướng phát triển.
Sau 1 năm Chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị đƣợc
thành lập tại địa bàn Hà Nội, chi nhánh Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu
Nghị đã đạt đƣợc những kết quả cơ bản nhƣ sau:
- Xây dựng đƣợc thƣơng hiệu Huunghitour tại thị trƣờng Hà Nội.
- Vùng du lịch: 3 vùng du lịch chính: thủ đô Viêng Chăn, tỉnh Cham Pa
Sắc và tỉnh Luông Phrabang.
- Di sản thế giới: 2 di sản là đô thị lịch sử Luông Phrabang và Vat Phu
thuộc tỉnh Cham Pa Sắc.
- Các sự kiện du lịch lớn đã được tổ chức tại Lào trong khuôn khổ hợp
tác ASEAN: Diễn đàn Du lịch ASEAN năm 2004 (ATF 2004), Năm Du lịch
Quốc gia Lào 1999 – 2000.
- Đơn vị kinh doanh du lịch: 48 khách sạn, 809 nhà khách nhà nghỉ, 511
nhà hàng và 68 công ty du lịch.
- Nhân lực du lịch: 820 hƣớng dẫn viên, 2.860 nhân viên làm việc trực
tiếp trong các khách sạn, nhà khách – nhà nghỉ, khách sạn và 636 lao động du
lịch đƣợc các tổ chức quốc tế hỗ trợ đào tạo.
2.2.2. Hợp tác du lịch Việt – Lào thời gian qua
- Chủ trương quan hệ đối ngoại 2 nước: quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc
biệt và hợp tác toàn diện giữa hai Đảng và hai Nhà nƣớc.
15
- Văn kiện đã ký: Hiệp định Hợp tác Du lịch song phƣơng cấp chính phủ
ngày 11/02/1991.
- Trao đổi khách: Năm 2004, Việt Nam trở thành thị trƣờng gửi khách
quan trọng của Lào, đứng thứ 6 trong 10 thị trƣờng nguồn đầu bảng của Lào
- Xúc tiến quảng bá: các hoạt động xúc tiến thúc đẩy du lịch đƣờng bộ
đƣợc tổ chức thƣờng xuyên hàng năm nhằm quảng bá cho tuyến du lịch
caravan dọc theo Hành lang Đông Tây.
- Đào tạo nguồn nhân lực: đã hỗ trợ đào tạo ngắn hạn (3 tháng) cho Lào
45 cán bộ về quản lý du lịch, quy hoạch, quản lý khách sạn.
- Trao đổi kinh nghiệm: tập trung vào quy hoạch du lịch, xây dựng Luật
Du lịch, phân hạng khách sạn.
- Tạo thuận lợi đi lại: Hai nƣớc đã miễn visa cho khách du lịch trong thời
độ tăng trong quý I/2009. Đáng chú ý là sự phục hồi diễn ra ở hầu hết các
ngành, các lĩnh vực kinh tế then chốt: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và
thủy sản tăng 5,8%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13,6%; thị trƣờng trong
nƣớc tiếp tục phát triển ổn định với tốc độ tăng trƣởng cao, trong đó, tổng mức
bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế tăng 24,1%, hoạt động du
lịch sôi nổi, lƣợng khách quốc tế đến Việt Nam tăng 36,2% so với cùng kỳ
năm trƣớc; thực hiện vốn đầu tƣ toàn xã hội ƣớc tính tăng 26,23% so với cùng
kì năm trƣớc đặc biệt là khu vực ngoài nhà nƣớc tăng tới 46,38%;
2.3.1.2. Trình độ dân trí
Là trung tâm của cả nƣớc, nơi đóng trụ sở các cơ quan đầu não của Đảng,
Chính Phủ, Hà Nội là nới đặt các đại sơ quán, các văn phòng đại diện kinh tế
thƣơng mại, ngoại giao, quốc phòng, nơi giao dịch của các tổ chức quốc tế, các
công ty nƣớc ngoài, các viện nghiên cứu, các trƣờng đại học… do đó Hà Nội
có trình độ dân trí cao hơn mặt bằng chung của cả nƣớc. Đây là nơi tập trung
nhiều trí thức và đội ngũ cán bộ có trình độ cao chiếm hơn 80% của cả nƣớc.
Hà Nội cũng là nơi đầu tiên hoàn thành phổ cập trung học sơ sở. Điều đó nảy
sinh các nhu cầu khám phá, giao lƣu của ngƣời dân Hà Nội lớn hơn các địa
phƣơng khác trong cả nƣớc.
2.3.1.3. Thu nhập và mức sống của người dân Hà Nội
Các chỉ tiêu kinh tế bình quân GDP tăng khoảng 7-7,5%; tổng kim ngạch
xuất khẩu tăng 10%; tổng thu ngân sách Nhà nƣớc 588,5 nghìn tỷ đồng; tỷ lệ
17
bội chi so với GDP là 5,5% Với điều kiện thu nhập thực tế của ngƣời dân
Hà Nội tăng lên dẫn đến đời sống vật chất đảm bảo cho việc ngƣời dân Hà Nội
đƣợc cải thiện. Đây là điều kiện vật đảm bao cho ngƣời dân Hà Nội biến mong
muốn đi du lịch trở thành hiện thực. Sự gia tăng thu nhập dẫn đến cải thiện khả
năng tài chính của ngƣời dân Hà Nội đã thúc đẩy nhu cầu du lịch xa hơn và cải
thiện tốt hơn khả năng chi trả cho các chi phí liên quan đến chƣơng trình du
nhóm:
- Nhóm khách đoàn: Các doanh nghiệp, các hội đoàn thể (hội phụ nữ, hội
cựu chiến binh…)
- Nhóm khách lẻ: Thanh niên, và trung niên có nhu cầu khám phá.
Trong đó đối tƣợng khách lẻ cần đƣợc quan tâm trƣớc, và xây dựng kênh
bán qua các đại lý lữ hành, các đơn vị gom khách lẻ tại Hà Nội.
2.3.2. Nghiên cứu về khả năng cung ứng của của Lào
2.3.2.1. Tiềm năng du lịch & định hướng phát triển không gian du lịch
của Lào
Nằm ở giữa bán đảo Đông Dƣơng và ở khu vực Đông Nam á, Lào có vị trí
rất thuận lợi trong việc mở mang phát triển du lịch quốc tế với đầy đủ các điều
kiện để xây dựng một hệ thống giao thông toàn diện nhƣ đƣờng bộ, đƣờng
thuỷ, đƣờng hàng không. Lào giao lƣu với các nƣớc láng giềng và các nƣớc
trong khu vực chủ yếu bằng đƣờng bộ và đƣờng hàng không. Khách du lịch
quốc tế đến Lào chủ yếu bằng đƣờng hàng không thông qua sân bay quốc tế
Vạt Thay, cửa khẩu quan trọng để đón khách và giao lƣu hàng hoá với các
nƣớc trên thế giới. Ngoài ra hệ thống giao thông đƣờng bộ, đƣờng sông cũng
có vai trò nhất định.
Lào có tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng về mặt tự nhiên, giàu bản sắc
dân tộc và văn hoá lịch sử, có nền kinh tế đang phát triển. Đó là những điều
kiện thuận lợi để du lịch Lào phát triển với tất cả các loại hình du lịch khác
nhau trong tƣơng lai. Các tài nguyên du lịch tự nhiên có tổ hợp du lịch ven
sông hồ, tổ hợp du lịch núi và tổ hợp du lịch đồng bằng, đồi. Trong đó tổ hợp
du lịch đồng bằng, đồi có vai trò quan trọng nhất hiện nay. Trong các tài
nguyên nhân văn, các di tích lịch sử văn hoá có sức hấp dẫn và lôi cuốn khách
du lịch nhiều nhất. Trong mấy năm vừa qua Lào chủ yếu phát triển du lịch
19