Phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020 - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==================
VÕ THỊ TUYẾT HẠNH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PHÚ YÊN
ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
HàNội– 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==================

DANH MỤC CÁC BẢNG 7
MỞ ĐẦU 8
1. Lý do chọn đề tài 8
2. Lịch sử nghiên cứu 9
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 10
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 10
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 11
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 11
7. Kết cấu của luận văn 11
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỦA ĐỊA PHƢƠNG 12
1.1. Nguyên tắc phát triển du lịch 12
1.2. Điều kiện để phát triển du lịch 13
1.2.1. Điều kiện về cung du lịch 13
1.2.1.1. Điều kiện về tài nguyên du lịch 13
1.2.1.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 18
1.2.1.3. Nguồn nhân lực 19
1.2.1.4. Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội của địa
phương 19
1.2.1.5. Một số tình hình và sự kiện đặc biệt 20
1.2.1.6. Các điều kiện hỗ trợ khác 20
1.2.2. Điều kiện của cầu du lịch 21
1.3. Các nội dung phát triển du lịch và tiêu chí đánh giá 25
1.3.1. Các nội dung phát triển du lịch 25

2

1.3.1.1. Quy hoạch phát triển du lịch 25
1.3.1.2. Đầu tư phát triển du lịch 26
1.3.1.3. Định hình sản phẩm du lịch 27

2.2.1.4. Xác định thị trường khách mục tiêu 57
2.2.1.5. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch 57
2.2.1.6. Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực 58
2.2.1.7. Nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ 59
2.2.1.8. Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch 60
2.2.1.9. Liên kết hợp tác phát triển du lịch 60
2.2.1.10. Hoạt động lữ hành 61
2.2.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch 62
2.2.2.1. Bộ tiêu chí đánh giá tác động du lịch lên phân hệ kinh tế 62
2.2.2.2. Bộ tiêu chí đánh giá tác động du lịch lên phân hệ xã hội – nhân
văn 67
2.2.2.3. Bộ tiêu chí đánh giá tác động du lịch lên phân hệ sinh thái tự
nhiên 68
2.3. Nhận xét chung 70
2.3.1 Những kết quả đạt được 70
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 71
Tiểu kết chƣơng 2 75
Chƣơng 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU
LỊCH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020 76
3.1. Xu hƣớng và triển vọng phát triển du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung
Bộ đến năm 2020 76
3.1.1. Dự báo về ngành du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ đến năm
2020 76
3.1.2. Phương hướng phát triển du lịch các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ
đến năm 2020 80
3.1.2.1. Quan điểm cơ bản về phát triển du lịch 80
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển du lịch 81
3.2. Phƣơng hƣớng phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020 82

4


5

3.4.1.8. Mở rộng hợp tác, liên kết phát triển du lịch 114
3.4.1.9. Tăng cường phối hợp liên ngành trong phát triển du lịch 116
3.4.1.10. Giải pháp phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng
dân cư địa phương 117
3.4.2. Nhóm giải pháp hoạt động của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn
tỉnh Phú Yên 117
3.4.2.1. Chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường 117
3.4.2.2. Đề cao trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 118
3.4.2.3. Tăng cường đầu tư mới, nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật phục
vụ khách du lịch, khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch của tỉnh, mở
rộng các sản phẩm dịch vụ du lịch đặc trưng của địa phương 119
3.4.2.4. Chia sẻ với Nhà nước trong việc nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực 120
3.5. Một số kiến nghị 122
3.5.1. Cần có cơ chế chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút nguồn lao động
122
3.5.2. Ban hành cơ chế chính sách đền bù thỏa đáng cho người dân vùng
quy hoạch, đồng thời tạo công ăn việc làm, chỗ định cư mới cho người dân
122
Tiểu kết chƣơng 3 124
KẾT LUẬN 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 131

6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Bảng 2.3
Cơ cấu doanh thu du lịch theo dịch vụ, giai đoạn đến năm
2010
66
Bảng 3.1
Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch vùng Duyên hải
Nam Trung Bộ
79
Bảng 3.2
Phân tích ma trận swot của du lịch tỉnh Phú Yên
96

8

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Có thể nhận thấy, du lịch là một ngành kinh tế phát triển nhanh, có tính liên
ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Đây không chỉ là một ngành có khả năng tạo ra
nguồn thu nhập rất lớn cho xã hội mà còn góp phần thực hiện chính sách mở cửa,
giao lƣu văn hóa, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, giải quyết các vấn đề
xã hội, tạo ra nhiều việc làm cho mọi ngƣời.
Với tiềm năng phong phú, Việt Nam coi du lịch là một trong những ngành
kinh tế mũi nhọn, đồng thời thông qua đó để chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả
nƣớc. Trong bối cảnh đó, việc phát triển du lịch của Phú Yên là phù hợp với xu thế
của thời đại, phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Phú Yên là tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí địa lý kinh tế
tốt, nằm trên trục các đƣờng giao thông đƣờng bộ, đƣờng sắt, hàng không và đƣờng
biển; vùng gần thành phố Hồ Chí Minh và khu tam giác kinh tế trọng điểm miền
Đông Nam Bộ, là cửa ngõ của Tây Nguyên, của đƣờng xuyên Á ra biển nối với

du lịch tỉnh Phú Yên đến năm 2020” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
Du lịch hiện nay đƣợc xem là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của
thế giới. Chính vì vậy, hoạt động du lịch đƣợc rất nhiều chuyên gia, nhà khoa học
và cả các nhà quản lý trên thế giới quan tâm và nghiên cứu. Trong đó, có hai tác
phẩm tiêu biểu có liên quan đến đề tài tác giả nghiên cứu là “Managing sustainable
tourism development” xuất bản năm 2001 và “Tourism and the economy” của
James Mark đƣợc xuất bản năm 2004 .
Ở Việt Nam, vấn đề phát triển du lịch trong thời kỳ đổi mới hiện nay đã đƣợc
một số nhà nghiên cứu du lịch đề cập. Đã có những cuộc hội thảo, những công trình
nghiên cứu đề cập nhiều khía cạnh khác nhau của hoạt động du lịch nhƣ: “Du lịch
bền vững” của tác giả Nguyễn Đình Hòe (2001)“Một số giải pháp đột phá phát
triển du lịch vùng biển và ven biển” của tác giả Lê Trọng Bình (năm 2007), “Quy
hoạch phát triển du lịch các tỉnh duyên hải miền Trung trong liên kết phát triển
vùng” của hai tác giả Hà Văn Siêu và Đào Duy Tuấn, “Cơ sở khoa học và giải

10

pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” (năm 2002) và “Phát triển du lịch
duyên hải Nam Trung Bộ gắn với các giá trị di sản văn hóa” của tác giả Phạm
Trung Lƣơng, “Du lịch duyên hải Nam Trung Bộ - Quy hoạch đúng sẽ tăng trưởng”
của tác giả Nguyễn Tiến Sĩ,,và các báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển du lịch
của các Sở Văn hóa Thể thao và du lịch của các địa phƣơng.
Những công trình nghiên cứu trên đã trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến vấn
đề du lịch tỉnh Phú Yên. Ngoài ra còn có một số bài báo, tạp chí, thông tin khoa học
cũng nghiên cứu vấn đề trên. Song, cho đến nay, vẫn chƣa có công trình khoa học
nào nghiên cứu có tính hệ thống về tiềm năng, thực trạng du lịch tỉnh Phú Yên;
nhận diện đầy đủ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của du lịch tỉnh.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm góp phần phát

Góp phần chứng minh sự cần thiết khách quan và vai trò của du lịch trong
chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của Phú Yên.
Góp vào danh mục tài liệu tham khảo phục vụ công tác chỉ đạo thực tiễn và
giảng dạy, học tập ở các cơ sở đào tạo của địa phƣơng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng phƣơng pháp tiếp cận hệ thống; phƣơng pháp thu
thập số liệu thông qua các tài liệu tham khảo sách, báo, bài viết trên mạng, tài liệu
của Sở Văn hóa Thể thao và du lịch tỉnh Phú Yên; ngoài ra còn sử dụng phƣơng
pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng hợp số liệu, dữ kiện
đồng thời kết hợp với phƣơng pháp khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên gia.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, mục lục, phụ lục và tài liệu tham
khảo, luận văn gồm 3 chƣơng chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch của địa phƣơng.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Phú Yên.
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm phát triển du lịch tỉnh Phú Yên đến
năm 2020.

12

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN DU LỊCH CỦA ĐỊA PHƢƠNG

1.1. Nguyên tắc phát triển du lịch
Trong (Điều 5, chƣơng 1) Luật du lịch có nêu rõ nguyên tắc phát triển du lịch
nhƣ sau:
- Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà giữa
kinh tế, xã hội và môi trƣờng; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hƣớng du
lịch văn hoá - lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài
nguyên du lịch.

một số điều kiện cần thiết, bắt buộc phải có đối với tất cả mọi vùng, mọi quốc gia
muốn phát triển du lịch. Những điều kiện này có thể đƣợc chia một cách tƣơng đối
thành hai nhóm nhƣ sau: Nhóm các điều kiền về cung du lịch và nhóm các điều kiện
về cầu du lịch.
Theo quan điểm của lý thuyết phát triển:
- Trong ngắn hạn (từ 3 đến 5 năm) thì sự phát triển du lịch phụ thuộc vào sự
tăng của cầu du lịch.
- Trong trung hạn (5 đến 8 năm) và dài hạn thì sự phát triển du lịch phụ
thuộc chủ yếu vào cung du lịch.
1.2.1. Điều kiện về cung du lịch
1.2.1.1. Điều kiện về tài nguyên du lịch
Khoản 4 (Điều 4, chƣơng 1) Luật du lịch Việt Nam năm 2005 quy định: “Tài
nguyên du lịch (TNDL) là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử -
văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con ngƣời và các giá trị nhân văn khác có
thể đƣợc sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các
khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”. Các loại TNDL bao gồm:
* TNDL tự nhiên: Theo khoản 1 (Điều 13, chƣơng II) Luật Du lịch Việt Nam
năm 2005 quy định: “TNDL tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo,
khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang đƣợc khai thác hoặc có thể
đƣợc sử dụng phục vụ mục đích du lịch”. Các loại TNDL tự nhiên không tồn tại độc
lập mà luôn tồn tại, phát triển trong cùng một không gian lãnh thổ nhất định, có mối

14

quan hệ tƣơng hỗ chặt chẽ, theo những quy luật của tự nhiên. Sự phân loại TNDL tự
nhiên chỉ mang tính chất tƣơng đối. Thực tế khi tìm hiểu về TNDL tự nhiên, các
nhà nghiên cứu thƣờng nghiên cứu theo từng thành phần tự nhiên, các thể tổng hợp
tự nhiên có các điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, các DSTN thế giới, các
điểm tham quan tự nhiên.
- Các thành phần của tự nhiên

Các vùng khác nhau trên thế giới có mùa du lịch khác nhau do ảnh hƣởng của các
yếu tố khí hậu. Sự phụ thuộc chặt chẽ vào các điều kiện khí hậu, hoạt động du lịch
có thể diễn ra quanh năm hoặc trong một vài tháng.
Thời gian thích hợp với loại hình du lịch chữa bệnh ở suối khoáng, du lịch
trên núi (cả mùa đông và mùa hè). Ở vùng có khí hậu nhiệt đới nhƣ các tỉnh phía
Nam nƣớc ta, mùa du lịch hầu nhƣ chƣa diễn ra quanh năm. Mùa đông là mùa du
lịch trên núi, du lịch thể thao mùa đông…Mùa hè là mùa du lịch quan trọng nhất vì
nó có thể phát triển nhiều loại hình du lịch nhƣ du lịch biển, các loại hình du lịch
trên núi và khu vực đồng bằng – đồi; khả năng du lịch ngoài trời rất phong phú và
đa dạng.
Tài nguyên nƣớc
Các nguồn tài nguyên nƣớc mặt nhƣ: ao, hồ, sông ngòi, đầm….vừa tạo điều
kiện để điều hòa không khí, phát triển mạng lƣới giao thông vận tải nói chung, vừa
tạo điều kiện để phát triển nhiều loại hình du lịch nói riêng.
Các nguồn nƣớc khoáng là tiền đề không thể thiếu đƣợc đối với việc phát
triển du lịch chữa bệnh.
Động thực vật
Thế giới động, thực vật đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển du lịch
chủ yếu nhờ sự đa dạng tính đặc hữu. Con ngƣời thƣờng cố gắng làm cho cuộc sống
đầy đủ về tiện nghi, điều đó làm cho họ càng thấy cuộc sống rất mệt mỏi, luôn căng
thẳng, cho nên con ngƣời luôn muốn quay trở về với thiên nhiên để quên đi những
lo toan bộn bề của cuộc sống. Vì thế, du lịch về với thiên nhiên đang trở thành xu
thế và nhu cầu phổ biến.
Chính trong đó, thế giới động thực vật hoang dã đang có sức hấp dẫn lớn đối
với du khách. Đặc biệt, những loài mà ở đất nƣớc họ không có lại càng có sức hấp

16

dẫn mạnh. Có những loài động vật quý hiếm là đối tƣợng nghiên cứu, tham quan.
Mọi ngƣời rất thích thú khi đƣợc tận mắt nhìn thấy cảnh sinh hoạt của các động vật

Trong mỗi loại tài nguyên, căn cứ vào nguồn gốc hình thành, nuôi dƣỡng,
đặc tính của tài nguyên, cấp bậc xếp hạng của các loại tài nguyên, các nhà nghiên
cứu phân ra thành nhiều dạng. [27, tr.58].
- TNDL nhân văn vật thể: TNDL nhân văn vật thể thực chất là những DSVH
vật thể, hấp dẫn du khách, có thể bảo tồn, khai thác vào mục đích phát triển du lịch.
[27, tr.58].
Theo Luật DSVH Việt Nam năm 2003 : “DSVH vật thể là những sản phẩm
vật chất có giá trị lịch sử - văn hóa, khoa học bao gồm các DTLSVH, danh lam
thắng cảnh, di vật, cổ vật quý và bảo vật quốc gia ”.
- TNDL nhân văn phi vật thể là DSVH phi vật thể có giá trị hấp dẫn du
khách có thể bảo tồn, khai thác phục vụ mục đích phát triển du lịch.
Theo Luật DSVH Việt Nam năm 2003 : “DSVH phi vật thể là sản phẩm tinh
thần có giá trị lịch sử - văn hóa, khoa học, đƣợc lƣu trữ giữ bằng trí nhớ, chữ viết,
đƣợc lƣu truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lƣu truyền khác bao
gồm: tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền
miệng, diễn xƣớng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết nghề nghiệp thủ
công truyền thống, tri thức về y dƣợc cổ truyền, văn hóa ẩm thực, về trang phục
truyển thống dân tộc và những tri thức dân gian ”.
Nhƣ vậy, TNDL nhân văn phi vật thể gồm các dạng tài nguyên dƣới đây:
[27, tr.59]
+ DSVH thế giới truyền miệng và phi vật thể
+ Các lễ hội truyền thống
+ Nghề và làng nghề thủ công cổ truyền
+ Văn hóa nghệ thuật
+ Văn hóa ẩm thực
+ Văn hóa ứng xử, phong tục, tập quán
+ Thơ ca và văn học
+ Văn hóa các tộc ngƣời
+ Các phát minh, sáng kiến khoa học


trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch cũng nhƣ quyết định mức

19

độ khai thác các tiềm năng du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu của du khách. Chúng tồn
tại một cách độc lập tƣơng đối nhƣng lại có một quan hệ khăng khít: tính đồng bộ
của hệ thống phục vụ du lịch góp phần nâng cao tính đồng bộ của sản phẩm du lịch,
tính hấp dẫn của điểm du lịch. Do vậy, việc phát triển ngành du lịch bao giờ cũng
gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện CSVCKT du lịch.
1.2.1.3. Nguồn nhân lực
Con ngƣời là nhân tố trung tâm và là mục đích của nền sản xuất xã hội. Con
ngƣời giữ vai trò quyết định đối với sản xuất. Trong điều kiện ngày nay, cuộc cách
mạng khoa học công nghệ phát triển, vị trí trung tâm của con ngƣời càng đƣợc nhấn
mạnh. Các yếu tố của nguồn nhân lực có ảnh hƣởng quyết định tới chất lƣợng sản
phẩm và năng suất lao động là số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu nguồn nhân lực.
Du lịch là một lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ có nhiều đặc thù. Sản
phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại dƣới dạng vật thể. Thành
phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (thƣờng chiếm 80% - 90% về mặt giá
trị), lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá trị của sản phẩm du lịch. Sản
phẩm còn có một đặc điểm khác là quá trình sản xuất và tiêu dùng trùng khít nhau
về mặt không gian và thời gian, chất lƣợng phục vụ du lịch không chỉ phụ thuộc vào
chất lƣợng sản phẩm du lịch mà còn phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách du lịch,
và sự đánh giá của du khách luôn phụ thuộc rất lớn vào trạng thái tâm lý của họ khi
tiếp xúc với nhân viên phục vụ. Nhƣ vậy, chất lƣợng nguồn nhân lực là nhân tố
quyết định chất lƣợng sản phẩm, quyết định chất lƣợng phục vụ trong du lịch.
Nguồn nhân lực trong du lịch cũng quyết định hiệu quả khai thác cơ sở vật chất kỹ
thuật du lịch, TNDL.
1.2.1.4. Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội của địa phương
Tình hình chính trị hòa bình, ổn định là tiền đề cho sự phát triển kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội của một đất nƣớc nói chung và của một địa phƣơng nói

phƣơng; Sở văn hóa, thể thao và du lịch).
Hệ thống các chủ thể quản lý (bao gồm luật và các văn bản pháp quy dƣới
luật); các chính sách và cơ chế quản lý.

21

Sự có mặt của các tổ chức và doanh nghiệp chuyên trách về du lịch (đó là sự
quản lý vi mô về du lịch). Các tổ chức này có nhiệm vụ chăm lo đến việc đảm bảo
sự đi lại và phục vụ trong thời gian lƣu trú của khách du lịch. Phạm vi hoạt động
của các doanh nghiệp bao gồm: Kinh doanh khách sạn, kinh doanh lữ hành, kinh
doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh các dịch vụ du lịch khác.
- Điều kiện về kinh tế
Các điều kiện về kinh tế để một địa phƣơng có khả năng phát triển du lịch
phải kể đến: các nguồn vốn để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh du lịch;
việc thiết lập các mối quan hệ kinh tế với bạn hàng; việc cung ứng vật tƣ, hàng hóa,
lƣơng thực, thực phẩm cho tổ chức du lịch phải đảm bảo thƣờng xuyên và có chất
lƣợng tốt. Song song với việc cung ứng đầy đủ và đều đặn này thì còn cần phải
quan tâm đến chất lƣợng và giá cả của hàng hóa vật tƣ đảm bảo cho tổ chức du lịch
có đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng.
1.2.2. Điều kiện của cầu du lịch
Mỗi địa phƣơng sẽ có những đặc thù riêng và sẽ phù hợp với những thị
trƣờng khách nhất định. Do đó, khi phân tích những điều kiện của cầu du lịch cần
dựa trên thị trƣờng khách chính của địa phƣơng.
Những điều kiện của cầu du lịch hay còn gọi là những yếu tố có tính chất
quyết định làm cho nhu cầu du lịch tăng lên là thời gian rỗi, thu nhập, trình độ dân
trí, động cơ và sở thích du lịch…v…v…
- Thời gian rỗi của người dân: Muốn thực hiện một cuộc hành trình du lịch
đòi hỏi con ngƣời phải có thời gian. Cho nên, thời gian rỗi của ngƣời dân là điều
kiện tất yếu cần thiết phải có để con ngƣời tham gia vào hoạt động du lịch.
Hiện nay, trong các ấn phẩm kinh tế, quỹ thời gian trong năm đƣợc chia làm

thuật để tăng năng suất, giảm giờ làm cho ngƣời lao động thì quỹ thời gian rỗi sẽ
tăng lên. Khi ngƣời lao động càng có nhiều thời gian rỗi, ngành du lịch càng có
nhiều điều kiện thuận lợi để quảng bá hƣớng mọi ngƣời sử dụng thời gian rỗi để
thực hiện mục đích nâng cao vốn hiểu biết, tăng cƣờng sức khỏe,….bằng con đƣờng
du lịch. Để tăng cƣờng tính hiệu quả trong việc khai thác tối đa thời gian rỗi của
ngƣời dân, ngành du lịch có thể kết hợp vời nhiều ngành khác để tạo ra nhiều loại

23

hình du lịch hấp dẫn nhƣ du lịch khám phá, du lịch thể thao, du lịch nghỉ dƣỡng, du
lịch chữa bệnh, thăm thân…
- Mức sống về vật chất cao
\ Thu nhập của ngƣời dân là chỉ tiêu quan trọng và là điều kiện vật chất để họ
tham gia đi du lịch. Con ngƣời khi muốn đi du lịch không phải chỉ cần có thời gian
mà còn phải có đủ tiền mới có thể thực hiện đƣợc mong muốn đó. Đó là điều kiện
cần thiết để biến nhu cầu đi du lịch nói chung thành nhu cầu có khả năng thanh
toán. Vì khi đi du lịch họ phải trả các khoản tiền cho các nhu cầu giống nhƣ các nhu
cầu thƣờng ngày, còn phải trả thêm cho các khoản khác nhƣ tiền tàu xe, thuê khách
sạn, tham quan…và xu hƣớng của con ngƣời khi đi du lịch là chi tiêu rộng rãi hơn.
Do vậy, phúc lợi của ngƣời dân có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển của du lịch.
Phúc lợi vật chất của ngƣời dân luôn phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế,
vào thu nhập quốc dân của đất nƣớc đó. Cho nên, những nƣớc có nền kinh tế phát
triển, đảm bảo cho ngƣời dân có mức sống cao thì họ thƣờng đi du lịch và chi trả
cho du lịch cũng cao hơn.
- Trình độ dân trí
Sự phát triển của du lịch còn phụ thuộc vào trình độ văn hoá chung của
ngƣời dân ở một đất nƣớc. Nếu trình độ văn hóa của cộng đồng đƣợc nâng cao, nhu
cầu đi du lịch của ngƣời dân ở đó tăng lên rõ rệt. Tại các nƣớc phát triển du lịch trở
thành một nhu cầu không thể thiếu của con ngƣời. Nó đƣợc coi là tiêu chuẩn để
đánh giá cuộc sống. Số ngƣời đi du lịch nhiều, long ham hiểu biết và mong muốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status