Phương pháp ôn luyện học sinh giỏi giải toán sinh học trên máy tính Casio phần sinh học lớp 10 - Pdf 25

Trửụứng THPT Yờờn Mụ A GV : V Th Tnh T CM: Sinh hc
LI CM N
Tụi xin chõn thnh cm n Ban giỏm hiu, tp th cỏn b giỏo viờn v t chuyờn
mụn Sinh - Th dc - Quc phũng trng THPT Yờn Mụ A ó hng dn, ụn c, ng
viờn tụi hon thnh tt ti ny.
Tụi rt mong nhn c s trao i, gúp ý ca lónh o nghnh, Ban giỏm hiu, cỏc
thy cụ giỏo v cỏc em hc sinh ti c hon thin hn.
Tụi xin chõn thnh cm n!
Yờn Mụ, Thỏng 4 nm 2012
Tỏc gi
V Th Tnh
Duyeọt cuỷa BGH Duyt ca TTCM
www.giaoducviet.net
1
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học
I. MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Bắt đầu từ năm học 2008 kì thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính casio ở các bộ
môn Toán, Lí, Hóa, Sinh được tổ chức nhằm phát huy khả năng tư duy sáng tạo, kĩ năng
tính toán và khả năng phân tích của học sinh, đặc biệt nó giúp đỡ các em rất nhiều về kĩ
năng tính toán nhanh, và chính xác trong các kì thi trắc nghiệm tốt nghiệp và đại học. Và vì
thế việc rèn luyện kĩ năng giải bài tập sinh học có một vai trò rất lớn trong việc thực hiện
nhiệm vụ chung đó. Nhằm góp phần bỗi dưỡng và rèn luyện kĩ năng giải toán sinh học trên
máy tính cầm tay cho học sinh tôi đã chọn đề tài “ phương pháp ôn luyện học sinh giỏi
giải toán sinh học trên máy tính Casio phần sinh học lớp 10.” Làm đề tài sáng kiến kinh
nghiệm của bản thân
2. Mục đích của đề tài
Đề tài nêu kĩ năng giải một số dạng bài tập sinh học trong chương trình Sinh học lớp
10, cung cấp tư liệu cho giáo viên tham khảo và vận dụng vào công tác giảng dạy, rèn
luyện, bồi dưỡng học sinh giỏi .
3. Đối tượng nghiên cứu

3
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học
II. NỘI DUNG
Chương 1.
CÁC THAO TÁC SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO
1. Làm quen với máy tính caiso
Màn hình chỉ hiện 10 chữ số. Giá trị lớn hơn được hiện dạng a x ${10}^{n}$. Với số
thập phân ta được chọn 1 trong 2 dạng của a x ${10}^{n}$.
Để thay đổi dạng hiện ta ẩn và ấn tiếp một số tương ứng với sự lựa chọn của
ta:
Fix Sci Norm
1 2 3
Ấn ấn tiếp (Norm 1), hoặc (Norm 2)
Norm 1: đưa vào dạng a x ${10}^{n}$ những số x có:
| x | < ${10}^{-2}$ hay | x | $\ge$ ${10}^{10}$
Norm 2: đưa vào dạng a x ${10}^{n}$ những số x có:
| x | < ${10}^{-9}$ hay | x | $\ge$ ${10}^{10}$
2. Nhập dữ liệu cho máy
Màn hình nhập biểu thức tính (được 79 bước). Mỗi phím dấu , , , , một
phím số là 1 bước.
Cặp phím hay là 1 bước.
Đến bước thứ 73 trở đi con trỏ hiện ■ (thay vì -)
Nếu biểu thức dài hơn 79 bước, ta phải cắt ra 2 hay nhiều biểu thức.
Ấn để gọi kết quả vừa tính xong
3. Sửa lỗi khi nhập
Dùng phím hay để di chuyển con trỏ đến chỗ cần chỉnh.
www.giaoducviet.net
4
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học
Ấn để xoá ký tự đang nhấp nháy (có con trỏ).

20.
www.giaoducviet.net
5
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học
5. Nhập phân số
Ví dụ 1: 1$\frac{2}{3}$ $\leftrightarrow$ $\frac{5}{3}$
Ấn 1 2 3 1 2 3
5 3
1 2 3
Có thể cài đặt màn hình để chỉ nhập và hiện kết quả là phân số (không nhập và hiện hỗn
số) như sau:
Ấn nhiều lần để có màn hình
D i p s
1

Ấn tiếp Máy hiện:
${a}^{b/c}$ d/c
1 2

Ấn (${a}^{b/c}$ ): nếu chọn nhập và hiện có hỗn số
Ấn (d/c ) : nếu chọn nhập chỉ là phân số

Có thông báo lỗi khi chọn mà nhập hỗn số.
6. Tính phần trăm
Ví dụ 1: Tính 12% của 1500 (kết quả 180)
Ấn 1500 x 12 SHIFT %
Ví dụ 2: Tính 600 là mấy phần trăm của 880
Ấn 660 $\div$ 880 SHIFT % (Kết quả 75%)
Ví dụ 3: Tính 2500 + 15% của 2500
Ấn 2500 x 15 SHIFT % + (Kết quả 2875)

=T
2
; X
1
=G
2
G
1
=X
2
T
1
=A
2
A= T= A
1
+A
2
= T
1
+T
2
= A
1
+T
1
= A
2
+T
2

C = N/ 20
www.giaoducviet.net
8
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học
2. Cấu trúc của ARN
2.1. Số lượng ribonucleotit trong mARN
rN = N/2= A
m
+ U
m
+G
m
+X
m
A
m
+ U
m
= A= T
G
m
+ X
m
= G= X
2.2. % số ribonucleotit trong mARN
%A= %T =
2
%% UmAm +
%G = %X =
2

- 2)
www.giaoducviet.net
9
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học
1.4. Số liên kết hidro bị phá vỡ bằng số liên kết hidro hình thành trong các ADN mới = N
(2A+3G)
1.5. Số liên kết hóa trị D-P bị phá vỡ = số liên kết hóa trị hình thành= N- 2
2. Cơ chế sao mã.
2.1. Số phân tử mARN tạo ra sau k lần sao mã: = k
2.2. Số lượng từng loại ribonucleotit môi trường cung cấp cho quá trình sao mã:
rNu ( cung cấp)= k. rNu
3. Cơ chế dịch mã
3.1. Các công thức xác định vận tốc trượt của riboxom
3.1.1. Khi biết chiều dài của gen và thời gian tổng hợp xong một protein
V
t
= L
g
/ t
1p
( A
o
/ s)
3.1.2. Khi biết thời gian của cả quá trình tổng hợp, thời gian tiếp cúa giữa các riboxon và
chiều dài gen
V
t
=
)()( txtqtt
Lg

/ s)
3.2. Số aa cần cung cấp cho quá trình giải mã
Vì bộ ba kết thúc trên mARN không tham gia mã hóa aa nào nên số aa cần cung cấp
= Số bộ ba trên mARN - 1 = Số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh + 1
3.3. Số liên kết peptit hình thành
Vì cứ 2aa được hình thành kế tiếp nhau thì có 1 liên kết peptit tạo ra
Nên số liên kết hình thành:
=Số aa môi trường cung cấp - 1 = Số bộ ba trên mARN - 1
www.giaoducviet.net
10
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Một gen có chiều dài 5100A
0
, có tổng số A và T ở mạch 1 chiếm 60% số nucleotit
của mạch, ở mạch 2 có hiệu số % giữa X và G là 10% số nucleotit của mạch, và tỉ lệ % của
A gấp 2 lần tỉ lệ của G
a. Xác định số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit của gen và từng loại nucleotit của mỗi
mạch
b. Xác định số liên kết hidro, số vòng xoắn, khối lượng phân tử của gen
c. Xác định số liên kết hóa trị D- P ( liên kết phốt pho đi este) giữa các nucleotit và của
phân tử ADN trên
d. Khi sự nhân đôi liên tiếp 3 đợt từ gen trên đã tạo ra bao nhiêu phân tử ADN và môi
trường nội bào cung cấp bao nhiêu nucleotit mỗi loại
e. Xác định số lượng ribonucleotit từng loại trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên
( Biết mạch 1 là mạch gốc)
• Cách giải: • Thao tác máy tính:
a. Ta có L = 5100° suy ra N= 5100* 2: 3.4 =
3000 Nu
Có A1+T1=60%= 900Nu và X2- G2 = 10%

 Giải phương trình: Bật máy tính sau đó
ấn phím MODE, MODE chọn phím số 1,
tiếp tục chọn phím số 2. Sau đó nhập vào
các giá trị 1, =, 1,=,-6, 0, 0,=,1, =, -1, =, -,
1,5,0, = ta được kết quả



=
=
375
225
2
1
x
x
Nhập các phím 3, 7,5 , x, 2, =. Hiển thị
trên máy tính: 375 x 2= 750
 Nhập các phím 7, 5, 0, +, 1, 5, 0, =. Hiển
www.giaoducviet.net
11
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học
b. - Số liên kết H= 2A+ 3G = 2*900+ 3*
600 = 3600
- Số liên kết hóa trị: H
ht
= N- 2 = 3000 - 2 =
2998
- Khối lượng gen:
M = N x 300 = 3000 x 300 = 900000

2
= 8
 Từ bàn phím nhập vào phím (, 2, ^
3,) - , 1 , x, 9,0,0, =
Hiển thị trên máy tính ( 2
3
- 1) x 900 = 6300
Bài 2. Một gen của Ecoli có khối lượng phân tử 45.10
4
đvC, có hiệu số nucleotit loại T với
loại nucleotit không bổ sung với nó bằng 30% số nucleotit của gen. mARN tổng hợp từ
gen đó có U= 60%. Trên một mach đơn của gen có G=14% số nucleotit của mạch và có
A= 450 nucleotit. Tính:
a. Số lượng nucleotit mỗi loại của gen và của từng mạch đơn gen là bao nhiêu?
b. Số lượng mỗi loại ribonucleotit của phân tử mARN là bao nhiêu?
c. Số lượng aa cần cung cấp cho quá trình tổng hợp protein? Biết rằng gen sao mã 5 lần,
trung bình mỗi mã sao có 8 riboxom trượt qua không lặp lại.
d. Khoảng cách đều giữa các riboxom ( theo A
o
). Nếu biết rằng thời gian tổng hợp xong 1
phân tử protein là 125 giây, thời gian tiếp xúc của mARN với 8 riboxom hết 153 giây. Các
riboxom cách đều nhau khi trượt trên mARN
Cách giải:
• Thao tác máy tính:
www.giaoducviet.net
12
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học
Có M = 45.10
4
đvc

Gm = X1 = 45 Xm = G1 = 105
c. - Số phân tử protein tạo ra: 5 x 8 = 40
- Số lượng aa cần cung cấp:
40(N/6 - 1) = 40(1500/ 6 - 1) = 9960 ( aa)
d. - Vận tốc trượt của riboxom:
v=
=
)( prt
L
s4,20
125
2550
=
- Tổng thời gian tiếp xúc giữa các riboxom:
t
rb
= 153 - 125 = 28s
- Khoảng cách thời gian giữa 2 riboxom:
t = 28 : 7 = 4 s
- Vậy khoảng cách giữa các riboxom:
 Bật máy tính, nhập vào các số 4,5, x, 10,
^, 4, phím : , 3, 0 ,0 Hiển thị trên máy tính
45 x10
4
: 300 , ấn phím = ta có kết quả
1500.
Giải hệ: Bật máy tính sau đó ấn phím
MODE, MODE chọn phím số 1, tiếp tục
chọn phím số 2. Sau đó nhập vào các giá trị
1, =, -, 1,=,-, 3,0 ,=,1, =, 1, =, -, 5, 0, = ta

c. Số liên kết hidro giữa các cặp bazo nitơ bố sung của gen?
d. Số lượng liên kết hóa trị của gen?
Cách giải:
• Thao tác máy tính:
Có M = 9.10
5
đvc
 N = 9.10
5
: 300 = 3000
A = T = 500  G = X= 1000
a. Chiều dài của gen:
L =
=4,3
2
x
N
o
Ax 51004,3
2
3000
=
b. Số chu kì xoắn:
C =
=
20
N
150
20
3000

gen B nói trên.
a. Có Số gen tạo ra là 128  2
k
= 128
suy ra số lần tự sao là 7 lần
b. Ta có (2
k
- 2) N = 378000  N = 3000 nu
Số liên kết hóa trị D- P:
= N - 2 = 3000- 2= 2998
c. Ta có (2
k
- 1) A = 76800
 A = T = 600
G= X = 900
Số nucleotit từng loại môi trường cung cấp:
A(mt) = T(mt) = (2
k
- 1) A = 76800 nu
G(mt) = X(mt) = (2
k
- 1) G = 114300 nu
 Bật máy tính, nhập vào các số 378000, :
( , 2, ^, 7 , -, 2, ) = hiển thị trên máy tính
378000 : (2
7
- 2) được kết quả 3000
 Nhập các số 76800 , phím : , ( , 2, ^, 7,
-, 1 ,), = hiện thị 76800: (2
7

=+
=−
%50
%10
XA
XA




=+
==
%20
%30
XA
TA



=+
==
480
720
XA
TA
c. Ta có A
1
= T
2
= 150

phím số 1, 2, nhập các hệ số 1, -1, -10, 1, 1,
-50, dấu =, = được nghiệm 720 và 480
 Các phép toán còn lại nhập thông
thường
Chủ đề 2. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
DẠNG 1: NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN
I. Tính số tế bào con tạo thành:
Từ 1 tế bào ban đầu: số tế bào con tạo thành qua x lần phân bào A = 2
x
Từ nhiều tế bào ban đầu : Tổng số TB con sinh ra:

A = a
1.
2
x1
+
a
2
.2
x2
+……
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Có 1 số hợp tử nguyên phân bình thường.1/4 số hợp tử qua 3 lần nguyên phân, 1/3
số hợp tử qua 4 đợt nguyên phân, số hợp tử còn lại qua 5 đợt nguyên phân. Tổng số tế bào
con tạo thành là 248.
a. Tìm số hợp tử nói trên .
b. Tính số tế bào con sinh ra từ mỗi nhóm hợp tử.
• Cách giải: • Thao tác máy tính:
a.Số hợp tử:
www.giaoducviet.net


 Số TB con tạo ra
5
12
a
.2
5
 Tổng số TB con tạo ra:
4
a
.2
3
+
3
a
.2
4
+
5
12
a
.2
5
= 248
62
3
a = 248  a = 12
b.Số TB con từ mỗi nhóm
- Nhóm 1 :
4

.2
5
= 160
 Bật máy tính, nhập vào các số 1, - , (, 1,
phím , 4, +, 1, , 3, ) ấn phím = ta có
kết quả
5
12
Hiển thị trên máy tính : 1-(
1 1
4 3
+
) =
5
12
 Từ bàn phím nhập 1, , 4 , phím x, 2,
^, 3, +, 1, , 3 , x, 2, ^ , 4, +, 5, , 12 , x
, 2, ^ , 5, =
Hiển thị trên máy tính
1
4
x
3
2
+
1
3
x
4
2

bộ NST 2n là 10.
Gọi x là số hợp tử thu được trong thí
nghiệm (x cũng là số noãn được thụ tinh) ta
có phương trình:
(1/4 )x.2
3
+ (2/3)x.2
2
+ [x – (x/4 + 2x/3)].2
= 580 : 10 = 58
(29/6)x = 58. Suy ra x = 12.
- Bật máy ấn phím AC và ấn phím
các phím số 1, 0, 2, 4 , =
- Ấn phím AC và các phím số 5, 8 rồi ấn
phím ÷ và các phím số 2, 9 sau đó ấn phím
÷ và phím số 6, cuối cùng ấn phím = ta có
kết quả x = 12
II. Tính số nhiễm sắc thể tương đương với nguyên liệu được môi trường cung cấp
trong quá trình tự nhân đôi của NST
- Số NST tương đương với nguyên liệu được môi trường cung cấp

NST = 2n . 2
x
– 2n = 2n.(2
x
– 1)
- Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới:

NST mới = 2n . 2
x

8n
=274
giải ra ta được n = 1
vậy số lần nguyên phân của hợp tử 1 là 1,
hợp tử 2 là 4, hợp tử 3 là 8
b. Số NST đơn do môi trường cung
cấp
- hợp tử 1= (2
1
-1) x 20=20
- hợp tử 2= (2
4
-1) x 20=300
- hợp tử 1= (2
8
-1) x 20=5100
Bật máy tính, nhấn các (, 2, ^ , 4 sau đó
ấn tiếp - , 1, ), x , 20
Cuối cùng ấn phím =, ta có kết quả 300
nhấn các phím ( , 2, ^, 8 sau đó ấn tiếp - ,
1, ), x , 20
Cuối cùng ấn phím =, ta có kết quả 5100
III.Tính thời gian nguyên phân.
1.Thời gian của một chu kì nguyên phân (TB nguyên phân 1 lần ): Là thời gian của 5
giai đoạn (kì TG đến kì cuối)
2.Thời gian qua các đợt nguyên phân ( TB nguyên phân x lần)
a.Tốc độ nguyên phân không đổi:

TG = TG 1 đợt . x
b. Tốc độ nguyên phân thay đổi:

Bài 1 : Ở đợt nguyên phân đầu tiên của 1 hợp tử, ghi nhận được trung bình ,mỗi kì của NP
là 5 phút, giai đoạn chuyển tiếp với đợt phân bào kế tiếp là 10 phút.Khi hợp tử nguyên
phân được 210 phút, hỏi hợp tử đã trải qua bao nhiêu đợt nguyên phân?
Biết rằng thời gian của đợt nguyên phân cuối cùng là 40 phút và tốc độ giảm dần đều.
a/ Tính thời gian của đợt phân bào đầu tiên.
b/ Tìm số đợt nguyên phân của hợp tử.
• Cách giải: • Thao tác máy tính:
a.Thời gian của đợt phân bào đầu tiên:
5x4 + 10 = 30 phút.
b.Số đợt nguyên phân:
Gọi
x
là số đợt nguyên phân. Tốc độ
nguyên phân giảm dần đều

TG =
2
x
(U
1
+Ux) 
2
x
(30+40) = 210

x
=
420
70
= 6

4
x

 Số NST trong các TB con :
2
.
4 4
x x
x =
- Số NST trong các TB con sinh ra từ hợp tử
B: 4
x
- Số NST trong các TB con sinh ra từ hợp tử
C : 480 +
x
- Số NST trong các TB con sinh ra từ hợp
tử D : 960 + 2
x
 Tổng NST trong tất cả các TB con là :
1
4
x
.
x
+ 4
x
+480 +
x
+960 + 2
x

nhập vào các số 32, phím , 4, =. Sau đó
nhấn phím log, nhập vào 2, 8, = ta có kết
quả.
www.giaoducviet.net
21
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học

2
28 1920 0x x+ − =

1
2
32
60
x
x
=
=−
Bộ NST 2n = 32
b.Số đợt nguyên phân:
- Số đợt nguyên phân của hợp tử A:
3
1
.32 8 2
4
= =
 số đợt NP là 3
- Số đợt nguyên phân của hợp tử B :
Số NST trong TB con sinh ra :
4

32 2
32
= =
 Số đợt NP là 5
c.Thời gian nguyên phân liên tiếp :

TG =
2
x
[2.U
1
+(x-1)d]
Hợp tử A =
( ) ( )
3
2.20 3 1 2 54
2
 
+ − − =
 
phút

Để có kết quả
5
1024
32 2
32
= =
, nhấn phím
log , nhập vào 2, 32, = ta có kết quả.

2.20 5 1 2 120
2
 
+ − =
 
phút
 Các phép tính sau cách nhập tương tự.
DẠNG 2: CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
I. Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra.
a. Giao tử :
Số tinh trùng hình thành = số TB sinh tinh x 4
Số tinh trùng X hình thành = số tinh trùng Y hình thành
Số trứng hình thành = số TB sinh trứng
Số thể định hướng = số TB sinh trứng x 3
b. Hợp tử :
Số hợp tử hình thành = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh
Số hợp tử XX = số tinh trùng X thụ tinh
Số hợp tử XY = số tinh trùng Y thụ tinh
c. Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh)
- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng = x 100
- Hiệu suất thụ tinh của trứng = x 100
Bài tập vận dụng:
Bài 1. Ở vùng sinh trưởng của 1 tinh hoàn có 2560 TB sinh tinh mang cặp NST giới tính
XY đều qua GP tạo các tinh trùng.Tại vùng sinh trưởng của 1 buồng trứng, các TB sinh
trứng mang cặp NST XX đều qua GP tạo trứng.Trong quá trình thụ tinh , trong số tinh
www.giaoducviet.net
23
Số tinh trùng thụ tinh
Tổng số tinh trùng hình thành
Số trứng thụ tinh

- Số trứng thụ tinh = số hợp tử tạo thành =
2560+2048 = 4608
Vì tỉ lệ thụ tinh của trứng là 100% và 1 TB
sinh trứng cho 1 trứng
 Số TB sinh trứng là 4608
 nhấn phím nhập vào các số 4, x, 2, 5,
6,0, :, 2, = ta có kết quả.
 Nhập số 50, nhấn phím nhập vào các
số 100, phím x 5,1, 2, 0, x, = ta có kết quả.
 nhập vào các số 2,5, 6, 0, +, 2, 0 ,4,8,+, =
ta có kết quả.
II. Tính số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST
a. Sự phân li và tổ hợp của NST trong quá trình GP
- Nếu không có TĐC :
+ số loại giao tử : 2
n
( n : số cặp NST tương đồng)
www.giaoducviet.net
24
Tröôøng THPT Yêên Mô A GV : Vũ Thị Tỉnh – Tổ CM: Sinh học
+ Tỉ lệ mỗi loại giao tử :
1
2
n
+ số kiểu tổ hợp NST khác nhau : 3
n
- Nếu có TĐC trong GP xảy ra tại 1 điểm trong cặp NST mỗi cặp TĐC sẽ làm số loại
giao tử tăng gấp đôi.
 Số loại giao tử : 2
n+m

n)
!
!( )!
b
n
n
C
b n b
=

- Số loại hợp tử được di truyền NST từ ông, bà
+ Số loại hợp tử được di truyền a NST từ « ông nội » hoặc « bà nội »
!
2
!( )!
n
n
x
a n a

+ Số loại hợp tử được di truyền b NST từ « ông ngoại » hoặc « bà ngoại »
www.giaoducviet.net
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status